Nghiên cứu một số đặc trưng chất lượng dân số của một vài vùng dân cư ở miền Bắc Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT s ố ĐẶC TRUNG CHAT
LƯỢNG DÂN SỐ CỦA MỘT VÀI VÙNG DÂN c ư ở
MIỀN BẮC VIỆT NAM
(ĐẾ TÀI CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA )
Mã SỐ : QT - 01 -1 3
Chủ trì đề tài: TS. Nguyẻn Hữu Nhân
Các cán bộ tham gia:
PGS.TS. Nguyễn Vãn Yên
Ths. Nguyễn Thu Hà
CN. Nguyẻn Thị Tân
CN. Bùi Thu Hiển
sv. Hoàng Thị Định
D T / ị ữ ị ~
Hà Nội • 2003
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
AT:
BPTT:
DCTC:
DS-KHHGĐ:
ĐBSH:
QT:
TB:
THPT:
UBDS-GĐ-TE:
Uốn ván (Anti Tetanus)
Biên pháp tránh thai
Dụng cụ tử cung
Dân số- Kế hoạch hoá gia dinh
Đổng bàng sông Hồng

4. Kết quả đạt được
a. Về đặc điểm kinh tế- vãn hoá - xã hội
- Hầu hết đối tượng nghiên cứu làm nghề nỏng nghiệp. Có trên 2/3 đối tượng
nghiên cứu có trình độ trung học cơ sờ, nhìn chung trình độ học vấn của đối tượng
nghiẻn cứu ở QT cao hơn TB.
- Tình trạng kinh tế và mức sống của các hộ gia đình ờ QT tốt hơn TB. Do nhiều
phụ nữ có nghề phụ hơn TB nên thu nhập và mức sống của các hộ ở xã QT tốt hơn,
nhà ờ tốt hơn, các phương tiện và điều kiện sinh hoạt được sắm sửa nhiểu hơn, điều
kiộn vộ sinh môi trường cũng được đảm bảo hơn.
- Số hộ có mức sống khá và sung túc chiếm khoảng 25%, tỷ lộ hộ nghèo thấp chỉ
có 4,8%. Tại xã TB tỷ lệ hộ nghèo cao hơn so với QT (8,8% so với 1,1%).
- Trong gia đình, việc ra các quyết định phần lớn đều do cả vợ và chồng bàn bạc
và thống nhất (63,8%), điều này cho thấy vị thế của người phụ nữ trong xã hội ngày
càng được nâng cao.
b. Điêu kiện vệ sinh:
- Nhìn chung, tình trạng nhà ờ của địa bàn nghiên cứu chủ vếu là nhà bán
kiên cố 81,3%;17,0% số đối tượng có nhà ở kiên cố và một số rất nhò (>1%) có nhà
thỏ sơ.
- Nước mua và nước giếng khoan được sử dụng rộng rãi. Gần 50% số hộ đang
dùng nước mưa, 1/5 số hộ có giếng khoan. Một số còn dùng nước ao, sông cho Sinh
hoạt.
- Hố xí 2 ngăn là loại hình nhà vẻ sinh được sừ đụng rộng rãi tại dịa bàn
nghièn cứu, dến 76,8% đối tượng nghiền cứu có nhà vệ sinh này. Hố xí tự hoại cũng
đã được sử dụng (8,7%) cho thấy tình trạng vệ sinh tại cộng đồng đã bất đầu được
cải thiện. Tuy vậy vản có khoảng 5% s<5 hộ còn sử dụng nhà cầu và thảm chí không
có nhà vẹ sinh.
c. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình trạng sức khoẻ
- Phần lớn những trường hợp ốm đau đều đươc đưa đến tram V tế (76,2%),
hoậc đến thầy thuốc tư (18,4%). Một số tự mua thuốc vé chữa hoác đến bènh viện
tuỳ tình trạng bênh tật.

Tổng kinh phí được cấp: 16. 000.000 đổng
Các khoản chi nhu sau:
- Vật tư văn phòng:
- Tổ chức hội nghị:
- Công lác phí:
- Chi phí thuẻ mướn:
- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
Tổng
BAN CHỦ NHIỆM KHOA SINH HỌC
600.000 đổng
1.200.000 đổng
3.200.000 đồng
7.000.000 đổng
4.000.000 đồng
16.000.000 đổng
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
TS. Nguyén Hữu Nhân
Cơ QUAN CHỦ TRÌ ĐẾ TÀI
5
SUMMARY
1. Name of the project:
Study on some characters of population’s quality at some
inhabitants of North - Vietnam
Project code: QT - 01 - 13
2. Project manager: Dr. Nguyen Huu Nhan
Project team:
Aso.Prof.Dr. NguyenVan Yen
Msc. Nguyen Thu Ha
Ba. Nguyen Thi Tan
Ba. Bui Thu Hien

- 76.8% of households using a two -compartment latrine, beside, 8.7% of
household have Septic tank. This status showed that the sanitary condition of
household have improved in recently years, however, there are about 5% of
household have not latrine or have very simple one.
c. Reproductive health care
- More than two thừd cases of sick are treated at health center, some are
treated at home with medicine or go to hospital up to disease status.
- There are 72.3% of couple in reproductive ages using contraceptive
method, most of them are IUD (vòng tránh thai) (57.3%), this is similar with general
rate in Vietnam . However, no male sterilize in these communes.
- The rate of pregnant women have AT vaccinated for two time and more
reach to only 60.1%, especially low in TB (49.3%).
- The rate of women in TB using pregnant care services is lower than women
of QT accxept using ừon tablet. This is related to economic condition and effect 0
reproductive health care of women.
d. The status of women’s health
- The physical strength of women at two communes: 58.3% of them are in
normal level, 30.6% in thin level and 10.3% are in fat level.
- The disease structure of women: 54.4% ot women have disease on
gynaecological and Urinary. Other 10.7% have disease on ear, nose and throat
7
e. Recommendation
- It is necessary to improve living condition for women through development
of economy.
- Attach special important to gender equallity, improve women position,
create good condition for women play theừ role in family and in society.
Encouraging man involve to family planning and sharing the responsibility with
women in family planning implementation
- Create good condition for women access to health care services easier like
pregnant care, speed up the propagating in community on reproductive health care.

Phụ nữ là một đối tượng đặc thù, đồng thời cũng đóng vai trò chù thể
trong cộng đồng xã hội. Với thiên chức làm vợ, làm mẹ họ sinh con, nuôi con và
góp phần quan trọng xày dựng hạnh phúc gia đình; là người châm sóc vun đắp tế
bào đầu tiên của xã hội. Chính vì vậy, muốn phát triển toàn diện con ữgười, trước
hết phải phát triển toàn diện người phụ nữ. Để cải thiện chất lượng cuộc sống và
con người phụ nữ, cần phải nâng cao cả mặt đời sống vật chất và tinh thần của
họ. Việc tác động đến đối tượng aày sẽ nhanh chóng cải thiện tình trạng chất
lượng dân số. Bởi vậy, đề tài này tập trung nghiên cứu đối tượng phụ nữ trong độ
tuổi sinh đẻ ở 2 xã thuộc 2 vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Hà Tây.
Quan tâm đến phụ nữ không chỉ bó hẹp trong phạm vi giới tính như trước
đây nhiều người quan niệm, mà nó còn liên quan đến cơ cấu chính trị, kinh tế,
văn hoá, giáo dục Rõ ràng, vấn đề nâng cao chất lượng sống cho phụ nữ vừa
cấp bách vừa lâu dài của cộng đổng dân cư, trong đó cả hai giới đểu phải ý thức
được rầng, giải quyết vấn đề phụ nữ là trách nhiệm chung và vì lợi ích chung.
Với mục tiêu đánh giá chất lượng dân sô' phụ nữ và lấy đó làm cơ sờ đề
xuất biện pháp nàng cao chất lượng dân số góp phần phuc vụ sư nghiệp phát tnển
đất nước trong thời gian tới, đề tài này đã tiến hành nghiên cứu thực trạng kinh tế
- văn hoá - xã hội, điều kiện sống, tình trạng vê sinh hộ gia đình cùa người dân
10
cũng như tình trạng sức khoẻ và hoạt động chăm sóc sức khoẻ cùa phụ nữ và
cộng đồng đối với người phụ nữ.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, báo cáo gồm 2
phần chính (phần 2 và 3). Phần 2 của báo cáo trình bày về đối tượng địa bàn và
phương pháp nghiên cứu, Phần 3 là kết quả nghiên cứu về chất lương dân số phụ
nữ của 2 xã thuộc tỉnh Hà Tây bao gồm: những đặc điểm kinh tế vãn hoá xã hội;
điểu kiện sống và tình trạng vệ sinh hộ gia đình; tình trạng sức khoẻ cùng với
hoạt động chám sóc sức khoẻ sinh sản của đối tượng nghiên cứu.
11
2. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.1. Đối tượng - địa bàn nghiên cứu

a
Trong đó:
n: Cỡ mẫu
p = 0,4: Tỷ lệ của một nghiên cứu trước dó
z = 1,96 với xác suất tin cậy 95%
d = 0,05 : Sai sô chấp nhận
12
Từ cơ sở tính toán và điều kiện thực tế cỡ mẫu cụ thể đã chọn là 766 phụ
nữ thuộc 2 xã thuộc Hà Tây trong độ tuổi sinh đẻ.
* Phương pháp chọn mẫu
Chúng tôi chọn mẫu dựa trên phương pháp chủ định kết hợp với phương
pháp nghiên cứu hộ thống:
- Chọn mẫu có chủ định:
+ Xã QT, huyện Phú Xuyên: đại diện cho các xã đồng bằng có làng nghề
truyền thống.
+ Xã TB, huyện Ba Vì: đại diện cho các xã vùng trung du.
- Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống:
Tại các xã tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn theo phương pháp Qgạu
nhiên bàng cách: lập dàn chọn mẫu, tính bước nhảy, chọn đối tượng đầu tiên theo
phương pháp chấm mẫu và lần lượt chọn các đối tượng tiếp theo cho đến khi đủ
sỏ lượng cần chiết.
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin
Điều tra này dựa trên phương pháp nghiên cứu cất ngang, các đối tượng
được phỏng vấn theo bộ càu hòi đã được chuẩn bị trước kết hợp khám sức khoẻ
và phòng vấn sâu một số đối tượng cùng với quan sát tại hộ gia đình, các thông
tin chung về địa bàn được thu thập từ chính quyền 2 xã.
* Xây dựng bộ công cụ
- Nhóm nghiên cứu được sự hỗ trợ của các chuyên gia về DS-
KHHGĐ tiến hành xây dựng ”Bộ phiếu phỏng vấn” cho đối
tượng điều tra.

- Các phiếu phỏng vấn được xử lý thô trước khi nhập vào máy tính.
- Ngoài kiểm tra bằng phần mềm EPI-INFO 6.04 để hạn chế những sai sót
khi nhập số liệu, tất cả các phiếu đều được vào máy hai lần bời hai chuyên viên
nhập sô liệu khác nhau, sau đó sử dụng chương trình kiểm tra phát hiện và sửa
những sai sót do nhập số liệu.
- Số liệu được tính toán phân tích và lập thành các bảng số liệu theo yêu
cầu của mục tiêu để tài.
14
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Những đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Trình độ học vấn
Bảng 1. So sánh về trình độ học vấn của phụ nử 2 xã.
Học vấn
QT
TB Chung
-
a
% n % a %
p
Không biết chữ
0 0
0 0
0 0
Tiểu học
69
17,4
47
12,6
116 15,1 <0,05
Trung học cơ sở

với TB (27,4 và 2,6) (Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê). Cả hai xã không có
đôi tượng nghiên cứu nào đạt trình độ đại học và sau đại học.
Trong xã hội ngày nay, điều kiện kinh tế ảnh hường rất lớn tới trình độ
học vấn của người dân, điều ữày cũng không loại trừ ờ phụ nữ, kết quả của
nghiên cứu này có thể giải thích rằng việc phụ nữ xã QT với làng nghề phát triển,
thu nhập tương đối khá, kinh tế ổn định một số gia đình đã tạo điều kiện cho con
cái họ được đi học và học lên cao. Bên cạnh đó, cũng như nhiều làng nghề khác,
do sẩn có còng việc có thu nhập lại phù hợp với lứa tuổi ữên một sỏ trẻ em, nhất
là trẻ em gái đã nghỉ hoc sớm để lao động kiếm tiền.
3.1.2. Tình trạng hôn nhân
Hầu hết đối tượng nghiên cứu đang có chổng (97,4%), số chưa kết hôn chỉ
chiếm tỷ lệ nhỏ 0,8% và không có trường hợp nào goá hav ly hôn, Giữa 2 xã
nghiên cứu khổng thấy sự khác biệt trong tình trạng hôn nhân.
Theo điều tra biến đông dân số và KHHGĐ 1/4/2001. vùng Đông bằng
Bấc bộ nước ta tỷ lệ phụ nữ chưa kết hôn là 27,5%. đã có chồng 68,8%, goá
15
1 9%, ly hôn 1,0 và ly thàn 0,6%, so sánh với phạm vi ữghiên cứu, nhìn chung
không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ của các tình trạng hôn nhân [1].
Bảng 2. Thực trạng hòn nhản thuộc phạm vi nghiên cứu.
Tình trạng hôn
nhân
QT
TB Chung
p
n
% a
% n
%
Chưa kết hôn
5

474
61,9 <0,05
5-6 người
81
20,7
164
43,8 245 32,0 <0,05
7-8 người 6
1,5
40
10,7
46 6,0
<0,05
> 9 người
0 0 1 0,3 1
0,1
>0,05
Tổng 392 100
374
100 766 100
Phần lớn các đối tượng nghiên cứu có quy mô gia đình ahỏ (1-4 người)
chiếm 61,9%. Với gia đình có 5-6 người tỷ lệ này là 32% và chỉ có 6% sô đôi
tượng có quy mô gia đình 7-8 người. Trong số đối tượng nghiên cứu thì chỉ có 1
trường hợp thuộc xã TB có quy mô gia đình hơn 9 người. So sánh giữa 2 xã thì
QT có tỷ lệ quy mò gia đình nhỏ nhiều hơn và ngược lại TB có quy mô gia đình
lớn (thường là 5 - 6 người) nhiều hơn (43,8% so với 20,7%). Với những gia đình
có 7 - 8 người, chiếm tỷ lệ không nhỏ 10,7%. Cùng là 2 xã thuộc nông thôn nên
điều kiện kinh tế và phong tục tập quán của cộng đồng có ảnh hường nhiều đến
quy mô gia đình nơi đây. Đặc điểm ỉàng nghề ờ QT cũng ảnh hưởng tới nhận
thức của người dân, họ muốn tách hộ sớm ngay sau khi lập gia đình, đồng thời

8
1,9
2
0,5 10
1,3
>0,05
Loại khác
1
0,3 1 0,3 2
0,4
>0,05
Tống
392 100
374
100
766
100
Tình trạng n
là ở của 2 xã được phân bô trong Qg liên cứu này nhìn chung
là khá tốt. Nhà kiên cố có ở 27,8% số hộ thuộc QT, và 5,6% số hộ ờ TB, trong
khi đó tỷ lệ nhà bán kiên cố ở TB cao hơn ở QT (93,5% so với 70%),
Trong cả nước tỷ lệ các hộ gia đình có nhà ờ kiên cố là 12,8%. Nhà bán
kiên cố 56,37%, nhà khung gỗ, mái lá lâu bền 14,14% và tỷ lệ nhà đem sơ chiếm
tỷ lệ cao 29,68% và 20,67%. Như vậy điều kiện nhà ở tại 2 xã khá tốt, so với mức
chung của ĐBSH nơi có tỷ lệ hộ có nhà kiên cố là 30% thì tỷ lệ hộ có nhà kiên
cố ở 2 xã đểu thấp hơn nhưng tỷ lệ nhà bán kiên cô lại cao hơn mức chung của
toàn vùng sinh thái này (81,3%; 61,1%).
3.1.5. Các phương tiện sinh hoạt
Bảng 5. Các phương tiện sinh hoạt của đối tượng nghiên cứu
Phương tiện

0 ị 0 1
0,1
Trong cả nước, sô hộ có các phương tiện Qghe nhìn như ti vi (chiếm
53,8%) radio (chiếm 45,3%). Hai loại này ờ 2 xã Qghiên cứu có đầy đủ hơn
(77,7% số hộ có ti vi). Phương tiện dùng để đi lại là xe đạp có ở háu hết các gia
đình (95,4%), trong số các hộ thuôc 2 xã cũng có 1/4 số gia đình có xe máv, một
số phương tiện cao cấp khác cũng được các hộ gia đình trang bi như tủ lanh
(1,3%), điện thoại (2,3%), máy giặt (0,1%). Nhìn chung, phương tiện chủ yếu
các gia đình phụ nữ có được là xe đạp và tivi.
17 J ) T 7 5 ( ? 4

Trong 2 xã thì các gia đình phụ nữ thuộc xã QT có những phương tiện sinh
hoạt hiện đại, đắt tiền hơn so với TB. Điều này cũng hợp lý khi QT có điều kiện
kinh tế phát triển hơn so với TB.
3.1.6. Các nguồn thu nhập
Bảng 6. Các nguổn thu nhập của phụ nữ
Các nguồn thu nhập
QT TB
Chung
p
n % n %
n
%
Làm ruộng
339 86,5 360 96,3 699 91,3 <0,05
Chân nuồi
94
23,9
297
79,4

0,4
Nguồn khác
1 0,3 1 0,3 2 0,3 >0,05
Với đặc điểm là xã thuộc vùng nông thôn, nguổũ thu nhập chính từ làm
ruộng (91,3%), ngoài ra chăn nuôi và nghề phụ cũữg góp phần tạo Qgucm thu bổ
sung chủ yếu cho phụ nữ làm aông nghiệp.
Ậ xả QT có làng nghề do đó có nhiều phụ nữ làm nghề phụ hơn so với TB
Qẽn thu nhập và mức sống của họ tốt hơn, nhà cửa, phương tiện, điều kiện sinh
hoạt được cải thiện hơn, điều kiện sống cũng đảm bảo hơn. Cũng do có nghề phụ
mà phụ nữ xã QT ít làm ruộng và chăn nuôi hơn.
3.1.7. Mức sông
Bảng 7. So sánh mức sống của phụ nữ 2 xã
Mức sống
QT TB Chung
p
n % n % n %
Sung túc 11 2,8
13
3,5
24
3,1
>0,05
Khá
97
24,7
71
19,0
168
22,0
>0,05

Không thiếu ăn
388 99,0
287
76,8
674
88,0 <0,05
1 tháng
3 0,8 21
5,6 24
3,1
>0,01
2 tháng 1
0,2
24
6,4
25 3,3 <0,01
3 tháng
0
0
16
4,3 16
2,1
> 3 tháng 0 0
25 6,7
25 3,2
ăn độn
0 0
1
0,2 2
0,3

26,2
>0,05
Cả hai
264
67,3 225 60,2 489 63,8 >0,05
Con trai 0 0 0 0 0 0
Con gái 0 0 1 0,3 1 0,2
Bố mẹ 0
0 15
4,0
15
2,0
Tổng 392
100
374
100 766 j 100 ;
Những quyết định chính trong gia đình phần lớn đều do cả vợ và chồng
cùng bàn bạc thống nhất (63,8%), điều này cho thấy vị thế của người phụ nữ
trong xã hội ngày càng được nâng cao. Tuy nhièn so sánh 2 xã QT và TB thì cho
thấy một điều quan trọng là nơi nào có điều kiện kinh tế - xã hội cao hơn thì
quyền quyết định của người phụ nừ trong gia đình cũng được nâng lên và lại càng
được cải thiện hơn khi gia đình người phụ nữ không phụ thuôc cha mẹ, tuy rãng
sự khác biệt aày chưa có ý nghĩa thống kê.
19
3.1.10. Giải trí trong thời gian rôi
Bảng 10. Các hình thức giải trí của người dân
Hình thức giải trí
QT TB
Chung
p

22 5,9 52
6,8
.
>0,05
Ngoài công việc gia đình và xã hội, thời gian rảnh rỗi người phụ nữ có
nhiều hình thức giải trí khác nhau, phần lớn họ nghe đài, xem ti vi, có thể do
không có điều kiện về tài chính nên ít người trong số họ được tham gia các hoạt
động giải trí khác như chơi thể thao, thăm quan
Giữa 2 xă thì trong việc lựa chọn cách giải trí có sự khác biệt ờ chỗ nếu có
ti vi thì phụ nữ xem ti vi nhiều hơn cả và nếu không có ti vi thì họ “nghỉ Qgơi”
hoàn toàn.
3.1.11. Tình trạng bình đẳng trong gia đinh
Bảng 11. Mức độ bình đẳng trong gia đình
Quan niêm
QT TB Chung
p
n % n
%
n %
Rất bình đẳng 215 54,8
243 65,0
458 59,8
<0,05
Tương đối bình đẳng 176
44,9
129 34,5 305 39,8 <0,05
Chưa bình đẳng 1
0,3
2
0,5

140 35,7
19
5,1
159
20,7
<0,01
Giếng đất 9
2,2 12
3,1
21
2,8 >0,05
Nước mưa
235
60,0
37
10,0 272
35,5
<0,01
Ao, sông
0 0 8
2,1
8
1,1
Giếng khơi 8
2,1
298 79,7 306
39,9 <0,01
Nguồn nước sinh hoạt ờ nông thôn hiện nay đang là vấn đề rất đáng quan
tâm, ở nhiều vùng què vẫn thiếu nước sạch để dùng. Tại 2 xã nghiên cứu cũng chi
có 20,7% số hộ có nguồn nước giếng khoan, 35,5% sô hộ có bể lớn để chứa nước

6
1,5
22
5,9 28
3,7
<0,05
Hố xí hai ngăn
297
75,8
291 77,8 588 76,8 >0,05
Nhà cầu
5
1,3
10
2,7
15 2,0
>0,05
Không có
19 4,8 5
1,3
24
3,1
>0,05
Khác
2 0,5
42 11,2
44
5,7 >0,05
Tống
392 100 374

57,5
218 59,1
430 58,3 Ị >0,05

Bỗo
54 14,6
22 6,0
76 10,3 1 <0,05
Bỗo phì 5 1,4
1
0,3
6 : 0,8 1 >0,05
BMI
19,98 + 2,09
19,31 ±2,15
19,65 + 2.15 >0,05
Trong Qghiẻn cứu này, sức khoẻ của phụ nữ ờ 2 xã nghiên cứu được xác
định qua thể lực và tình trạng bệnh tật. Tinh trạng thể lưc hay còn gọi là thể trạng
2 2
của mỗi người phụ nữ được tính qua chỉ số BMI (Body Mass Index - chỉ số khối
mỡ cơ thể), qua đây sẽ xác định được tình tạng gầy, trung bình, béo hay béo phì
của cơ thể qua thang phân loại chuẩn với người Việt Nam.
Chỉ sô' BMI cùa phụ nữ thuộc phạm vi nghiên cứu ờ mức trung bình là
19,65% không có sự khác biệt thống kê về chỉ số ữày giữa 2 xã, tuy nhiên số
người gầy và béo của 2 xã lại có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê với p <0,05.
Tỷ lộ phụ nữ gầy ở QT chỉ chiếm 26,6%, trong khi đó ở TB số này là 34,4%.
Ngược lại số người béo ở QT lại quá gấp đôi ở TB với các tỷ lộ tương ứng 14,6%
và 6,0%. Có thể thấy rõ ràng tình trạng thể lực nói chung của mọi người và của
phụ nữ nói riêng phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng và công việc hàng ngày.
Bảng 14. Thể trạng phụ nữ theo nhóm tuổi

0
0
BMI
19,58 +
1,75
19,40 +
1,72
19,54 +
1,98
19,58 +
2,73
19,85 +
1,99
19,99 ±
2,24
Theo nhóm tuổi, chung cho cả 2 xà, tỷ lệ người gầy thường rơi vào ohóm
tuổi 30-34 (33,6%) và nhóm tuổi 35 - 39 (36,4%) so với các nhóm tuổi khác. Có
thể điều này liên quan đến việc nuôi con và lao động quá mức để phát triển kinh
tế của những phụ nữ ờ những nhóm tuổi này cho gia đình mình. Các nhóm tuổi
khác tỷ lệ này dao động trong khoảng từ 24 - 29%.
Phụ nữ thường béo lên theo độ tuổi. Các trường hợp béo thường rơi vào
nhóm tuổi cao từ 40 tuổi trở lèn, nhóm 40 - 44 chiếm 13,3%; nhóm 45 - 49
chiếm 16,0%. Còn tỷ lệ phụ nữ có thể trạng béo ở nhóm tuổi trẻ hơn thì cũne
thấp hơn.
2 3
3.2.4. Tình trạng mắc bệnh ở phụ nữ
Bảng 15. Các bệnh qua thâm khám phát hiện
Bệnh
QT
"B

1
0,3 8
1,0
>0,05
Tim - thận - khớp
24
6,1
10
2,7
34 4,4
<0,05
Hô hấp 5
1,3
1
0,3 6 0,8 >0,05
Tiêu hoá
1 0,3
13
3,5
14
1,8
>0,05
Tâm thần kinh
2
0,5 7
1,9 9
1,2
>0,05
Hệ vận động 1 0,3
4

%
a
%
a
%
Tự mua thuốc chữa
36
9,2
86
22,9 122 15,9 >0,05
Tháy thuốc tư
88
22,4 53
14,2
141 18,4
<0,05
Trạm y tế
291
74,2
193 78,3
584
76,2 <0.01
Bênh vièn
37
9,4
31 8,3
68
8,9 ! >0,05
Thầy lang, đông y
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status