ĐẠI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC Tự NHIÊN
TÊN ĐỂ TÀI
NGHIÊN CỨU HOÁ THỰC VẬT CÂY CHÓ ĐẺ RÃNG CƯA
(PHYLLANTHUS URINARIA L.) ỨNG DỤNG CHO
ĐIỂU TRỊ BỆNH GAN B
MÃ SỐ: QT-03-11
Ị đ a i h o c q u ố c g ia h a m oi
ị TÃìv/1 th õ n g tin th ư viẹn
“ pr/
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI:
PGS. TS. NGUYỄN VÁN ĐẬU
CÁC C ÁN BỘ THAM GIA:
TS. LUU HOÀNG NGỌC
C/V. NGUYỄN ĐÌNH CHUNG
CN. CHU NHẬT HUY
HÀ NỘI - 2005
1. BÁO CÁO TÓM TĂT
a. Tèn dề tài
Nghiên cứu hoá thực vật cây chó đẻ răng cưa {Phyllanthus urinaria L.) ứng dụng
cho điểu trị bệnh gan B
M ã sô: QT 03-11
b. Chù tri đề tài
PGS. TS.
N g uyễn Ván Đâu
c. Các cán bộ tham gia
TS.
Lưu Hoàng Nơọc
C N .
N gu vẻn Đ ình Chuniỉ
C N .
> Việc phàn lập này có ý nghĩa quan trong trons việc đinh hướns ứntí dune hai hoai
chái nav troniỉ phone và diéu trị bệnh viêm i!an.
Dào tao
'r
Đa đào tạo 02 cứ nhân hoá học.
f. Tình hình kinh phí của đề tài
Đã quyết toán theo nhir các muc dã duyệt ớ "
Dự toán chi NC K H Ikìii! 2003".
Tổng kinh phí đươc cấp : 10.000.000 V N Đ
Cụ thế.
> 1.100.000 VN Đ
( 11% tons kinh phí 2ồm quán lí phí. điện, cớ sớ vật chát, đào tạo)
> 8.900.000 VN Đ
chi mua dụng cụ. hoá chất, thuè khoán nhàn cùn SI. nghiệm thu. tài liẽụ,
Há Nội, ngáy 12 tháng 7 năm 2005
?
CN. KHOA HÓA HOC CHL TRÌ ĐỂ TẢI
c
Nguyễn Vãn Đâu
2. S U M M A R Y
a. The project title:
Phytochemical investigation of Phyllanthus urinaria used for treatment of
hepatitis B.
Code: QT 03-11
b. The project leader
Assoc. Prof.
N guvễn Vãn Đậu
c. The participating researchers
D r.
Results and practical application o f the project
r-
A simple procedure for extracting two principal bioasctives from
Phyllanthus
urinaria
was developed.
✓'The conditions for isolation of these compounds were determined.
/•'This result is of significant importance in the aim to medicinal application of these
two bioactives in prevention and treatment of the liver disease.
Education
r-
02 undergraduate students have involved in implementation of the project.
6
M U C LU C
TraiìiỊ
Báo cáo tóm tát
Summary
5
M ớ đấu s
Nội dung chính
9
Kết luân
15
Tài liệu tham kháo
16
Phu lục
18
1. Photocopy bài báo
2. Photocopy báo cáo khoa học
(chó đẻ thân xanh) thuộc loại cây thảo, mọc
hoang dại khắp nước ta, được sử dụng phổ biến để trị bênh vàng da do viêm gan, bên cạnh
các tác dụng khác như lợi tiểu, chống phù thũng, trị rắn cán, .Hiện nay, một số chế phẩm
dưới dang dịch chiết thô từ cày nàv đang đươc sử dụng đế điều trị bệnh viêm gan /1-7/.
Những cõng trình hoá học nghiên cứu về các loài
Phyllanilìiis
đã phát hiện ra mõt
vài lignan, flavonoit, và tanin tluiv phàn; các lớp chut này đả thê hiện các hoat tính như
báo vè ơan, có khá năn2 làm sạch phán lớn các khúns nsuvên HBsAă. ức chế manh H IV -
1 transenptuza ngược /S-9/.
Cho đến năm 2003, chưa thây cỏ tài liệu nào còns bố vé phàn lập các thành phàn
hoá học cua 3 loài được cho là có tác dims: bao vệ san nèu trèn. Các kluto sát chi dime lại
ỏ mức định tính sư cổ mặt của các lớp chất tro[12 nsuyèn liệu thực vật.
Đè tài này nhăm vào sư nghiên cứu qui trình phân lãp. nhãn Uạnii mỏi sô thành phán hỏa
học, cũng như khao sát sơ bỏ các hoạt tính như kháim các VI sinh vát kiếm dinh, kha nãna
chốn í õxi hoa của các chát phàn lập (
pliylU itlìin. ii\p o p li\H iiiiỉlu i!
và
ịl-sỉỉoste rol)
tư cay
cua cày
p .n ìn iri
(chó de thân xanh) thu hái tai Làm Đón a I Viet Nam I vào mùa he năm
2002.
s
NỘI DUNG CHÍNH
1. Nguyên liệu thực vật và thiét bị nghiên cứu
Cây chó đẻ thân xanh moc
ớ
Lâm Đồng, được Bs. Nguvẻn Manh Quý (BV Bao Lộc 2.
0.56 Phát quaniỉ sáns trãns Hổns nhnt
ỉ 4 0,46 Phát quanư sáng trắns
Hổn2 nhat
0.3 Phát quan2 xanh nhạt Xám -5um
f>
1 !
0.22
Phát quant! xanh nhạt
Xam xanh
Cặn n-hexan được phàn tách bănií sãc ký CỎI trôn N ilu i 201. rua giai VUI hỏn hợp n-
hexan: CHC1-, (8:2, v /\') cho 8 nhóm phàn đoan. Tiếp lục tinh ché trẽn cột silca gel, rửa
giái với hỏn hựp /7-hexan - ctvlaxctat (3:1. V/Y) từ phân doan 3 đã [hu iluoc 5 chat, ki hióu
là C[. C j và C 4. còn từ phàn đoan 4 thu dươc chất kí hiệu là c \ Câu trúc cua các chát
phân lập đã được kháo sát bằng phương pháp phổ NM R , MS và IR.
Xác định cáu trúc hóa học các chất phân lập
Chát c
I
(H ypophylỉanthin)
kết tinh
ờ
dang hình kim màu t rắn SI (từ n-hexan-etylaxetut);
đnc 131-132°C; có R, 0.30
ở
S K L M -S i0 2, he dung mòi, n-hexan: CHCụ (8:2, v/v). hiện
màu xám sẫm khi phun với thuốc thử vanilin /H :S04 đác và hơ nóng bán mỏng. Chất c, có
công thức phân tử C24H ìn0 7 được suv ra từ phổ khỏi lương (EIMS, pic ion phân tử. M + =
430) và phổ N M R .
Phổ hồng naoại của chất C| cho thấy đây là một etc (v mjv 1280. 1149. 1 102 cm '1)
của hiđrocacbon thơm (v mu 3053, 1595, 1515, 1425 cm '1).
Phổ nc NM R của C ị chỉ ra 24 nguyên tử cacbon, tronơ số đó 8 nguyên tử cacbon
10
sá n g xanh khi p hu n VỚI thuốc thứ vanilin/H :SO, đặc \a Ỉ1Ư nong ban mong. Chai L co
công thức phân tử C24H uO,. được suv ra từ phố khối lượng (E1MS. pic ion phãn tư. M ' =
418) và phổ NM R.
Các dái hấp thụ hồng ngoại của chất C 2 cho thấy đây cũns là mòt ete (vmíiX 1027,
1140, 1236 cm"1) của hydiocacbon thơm (vm;jx 3073. 1604, 1516, 1425 cm '1).
Khảo sát phổ 1’C NM R cho thấy phân tử chất c , là sự kết hợp của 2 đơn vị
phenylpropanoit, ở mỗi đơn vị có 3 nguyên tử cacbon bậc 4, 4 nguyên tử cacbon bậc 3, 2
nguyên tử cacbon bậc 2 và 3 nguyên tử cacbon bậc 1 (DEPT). Dư đoán này cũng đã đươc
khẳng định khỉ khảo sát kỹ các phổ NM R của chất C 2. ớ mỗi đơn vị phenvlpropanoit có 6
nguyên tử cacbon của vòng thơm và 3 proton vòng thơm [phổ ]H NM R,
ổ
6,66 ( 1H. d,
./=8.0 Hz, H -5); 6.64 (1 H.dcl. ./=2,0 Hz và 8.0 Hz, H -6); 5 6,62 ( 1H.CỈ. ./=2.0 Hz, H-2)].
Phổ 'H N M R cLI 1.1 chát
c 2
cũng chí ra sự có mặt của 4 nhóm OCH , dược sắn vào
vòng thơm (2 nhóm ư ờ 3.81 và 2 nhóm
ở
3.85 ppm), và 2 nhóm O C H 3 thuộc mạch nhánh
propyl (ớ
ổ
3,30 ppm). Các proton ứ 2ỐC prop\'l cĩín« đù được phát hiện. Ví du. 4 proton
cua H-9 O'
ổ
3.33 (2H. dd.
J -
9.5 Hz và 5.5 Hz. H-9a và H-9'a) vã ứ ừ 3,28, (2H, dđ. ./=
9.5 Hz và ./= 5.0 Hz, H-9b \à H -9'bj, 4 proton của H-7 ớ
ổ 2.69
'
2 6.33s
6,62d(2)
2'
6.66d(2)
6,62d(2)
3
-
3'
4
4'
5
6,66d (8)
5'
674d(8) 6,66d(8)
6
-
6,64dd(2,8)
6’
6.64dd (2,8) 6,64dd (2,8)
7
2,76m Ha:2.62dd(75,13.5)
T
4,1 d(8) Hv:2,69dd(5.5,9.5)
Ha:3 28dd (5,95)
Hv:3.33dd (5.5,95)
0CH;0 6.56d AB (1,5)
-
Chát c , kết tinh hình kim khóns màu: đn 82-S4"C í/í-hexan-etvlaxetat); cỏ R, 0.60 ở
SKLM-S iC K hê duns mòi. n-hexan: CHC1-; (8:2. v/v). hiện màu hổiì2 khi phun \ó i thuốc
Kết quả khảo sát hoạt tính chống ỏxi hoá
Hàm lượng mâu thử (ug/'mij
Mau thử
200
100
50 25
Quercetin
+
+ +
+
Phyllanthin
+
+
+
+
Hvpophyllanthin
+
+
-
■
H oat tính kháng vi sinh vật
Hoạt tính khán® khuán và khans vi sinh vật của các mẫu thư dã được khao sát theo kĩ
thuật khuyếch tán trẽn môi trườn2 thạch dinh dưỡng đã trôn VỚI nhũ dịch vi sinh vật có
1 o6- 1 o7 tế bào /m l với tí lộ
[%
so với môi trường. Các chúng vi sinh vật điển hình được
thử gồm hai chủns vi khuẩn Gram(-):
Escherichia coli
DT 119 B14 và
Pseudomonas
Plụ llatithm
50
50 50
1
1 [\ppphyllanlhin
>S( 1
>50 50
14
Kct qua. hypophyllanthin và phyllunthm chi kháim vo'1
}
11' )HLL s Lining '.I sinli ' it
thử nghiệm là
E. coll. B Mibiilis
và s.
cerưvisiac.
Chím” tỏi c LI nil đã ticn hành thư ơ các
nồng độ khác nhau đế tìm nồnỵ độ ức chế tối thiểu (M IC ) cua hvpophyllanthin và
phyllanthin dối với 3 chiins trên (phương pháp
Berber
và
Vliừiỉlink.
/] 1/}. Kết qua khao
sát chu thấy hypophvllanthin và phyllanthin có hoạt tính khán" lát thấp vói 3 chung VI
sinh vật
E. c oli
,
B. subtilis
và 5.
cerevisiae
(M IC > 50 u ” /m l). (xem biintij
('ũ
V
iliuôc và VI ilmoc \ lữ! Nam,
NXB Khoa hoc và. kv thuàt, Hà
o . . •
Nội 1991, tr. 133-134.
2. Phạm Hoàng Hỏ.
Cây có Việt Nain.
quyến 2. X XB T ré . Thành phố Hổ Chí M inh
1999, tr. 189-202 .
3. Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến,
Cây có thườn
”
thấy ờ’ Việt Nam,
N XB Khoa học và Kỹ
thuật, Hà nôi 1971, tâp 2, tr. 90-94.
4. Võ Vãn Chi,
Từítiến cay thuốc Việt Nam,
NXB Y hoc Hà nội 1997. ti. 233-235.
5. Níiuyẻn Phu'011« Dung, Lẻ Võ Đinh Tường, Nguvễn Đình Khán, Đào Đại Cường.
Nguyễn Vãn Khỏi,
Tạp chí Y hạc tliực hànìi
1996, số 11, tr. 12-14.
6. Huỳnh Ngọc Thụv, Nguyễn Khác Quvnh Cư, Ngô Vân Thu,
TC . Dược học
2001, số 4,
tr. 21-23,
7. Nguyễn Thượng Dong, PhạmThanh Kỳ, PhạmVán Thanh. Lã KimOanh, Lê V iệt
Dũng,Trương Vĩnh Phức, Trịnh thị Điệp,
TC. Dược liệu
L/I
PHỤ LỤC
1. Photocopy các bài báo (1) và báo cáo khoa hoc (1).
2. Photocopy bìa các khoá luận Đại học (2).
3. Tóm tắt các còng trình NCKH cua cá nhàn liên quan đến dẻ tài
4. Scientific Project
. Phiếu đãng ký kết quá nghiên cứu KH-CN
ĐAI HOC QUỎC GIA HA NÒi ị
TRUNG TAM thong tin thư Viện
D T/5 5 T
17
liên cứu - Kỹ thuật
GHIẼN CỨU HOẠT CHẤT
SINH
HỌC TỬ CÂY
CHỒ ĐẺ THÂN XANH
(PhyUanthus nỉruri
LINN., EUPrlORBIAGEAE)
NGUYỄN VÃN ĐẬU1 - Lưu HOÀNG NGỌC2
NGUYỄN ĐÌNH CHUNG1
1 Khoa Hoá học, Trường đại học KHTN, Dại học Quôc gia Hà Nội
2 Phòng Hod học thực vật, Viện hoá học Cõng nghiệp
ĐẦU
những năm gần đây, ở Việt Nam bệnh
1 với .tỉ lệ trên 10% dân sô' mang mầm
trở nên một vấn đề lớn đối với sức khoẻ
ig. Y học dân gian đã phát hiện trên 20
cỏ có khả năng chữa trị viêm gan, trong
chú ý là các loài thuộc chi
Phyllanthus
; 2) thu gom tại Lâm Đổng, mùa hè nãm
ẺT QUẢ NGHIÊN cử u
-|iêt bị nghiên cứu
khối (MS) được đo trên máy HP-5989B-
hổng ngoại (IR) được ghi trên máy Impact
Nicolet FT-IR.
cộng hưởng từ hạt nhản (NMR) đo trên
ucker AV500 (500 MHz) với TMS làm chất
ẩn, CDCI3 làm dung mòi
ki cột được thực hiện trèn dưng cu
-ồm Separo, nhối với silica gel có cỡ hạt
lim (Merck).
2. Chiết nguyên liệu thực vật và phân lập
hoạt chất
Lá và thân cây chó đẻ thản xanh khô được xay
nhỏ, và ngâm chiết với ethanol 95%. Dịch chiết
được loại dung môi dưới áp suất giảm rồi được
phân bố lần lượt với n-hexan, ethylacetat, n-
butanol. Sau khi loại các đung mỏi dưới áp suất
giảm ở 50°c thu được các cặn chiết n-hexan
(0,94%), ethylacetat (0,61%), và n-butanol
(0,27%).
Căn n-hexan được phân tách bằng sắc ký côt
trên silca gel, rửa giải với hỏn hợp n-hexan: CHCI3
(8:2, v/v) cho 8 nhóm phân đoạn. Tiếp tục tinh che
trên cột silca gel, rửa giải với hỗn hợp n-hexan -
etylaxetat {3:1, v/v) từ phân đoạn 3 đã thu được 3
chất, kí hiệu là Cr C3 và C4, còn từ phân đoạn 4
thu được chất kí hiệu là C2. Cấu trúc của các chất
phân lập đã được khảo sát bằng phương pháp phổ
TẠP C HÍ DƯỢC HỌC - s ò 9/2003 (NÁM 43)
TẠP CHÍ DƯỢC HỌC
PHARMACEUTICAL JOURNAL
ISSN 0866-7225
SỐ 9 -2003 (NĂM 431
MỤC LỤC
QUÀN LỸ - TRAO Đốl
chình phủ: Nghị định cùa Chinh phủ Ouy định chi tièt thi
hãnh một số đĩéu cúa Pháp lệnh Hãnh nghé y, dược tư nhân
. Đỏ HOÀNG VẦN - NGUYẾN XUẢN SƠN: Vài ý kiến vé tăng
cường chất lượng dược phim gần vói mục tiêu xuất khẩu
NGHIÊN CỨU - KỸ THUẬT
• fcJGUYEN VÃN ĐẬU - Lưu HOÀNG NGỌC • NGUYÊN ĐÌNH
(ĨHŨNG: Nghiên cứu hoại chắt sinh học từ cày chó dè thản
xanh
(Phyllanlhus nirurí
Linn., Euphorbiaceae)
• PHẠM GIA ĐIỂN : Nghiên cứu quá trình biến đổi hàm lượng
các hợp chát trong tinh dáu thanh cao hoa vàng
[Artemisia
annua
L) cùa Việt Nam và Bungari
• TRƯƠNG PHƯƠNG - NGUYEN THỊ THẠNH TRÚC - KUỲNH
THỊ NGỌC PHƯƠNG • NGUYẺN THỊ VÃN HÀ: Tổng họp và
hoạt tinh kháng nấm, khang khuẩn của một so dàn chảt 4-
bromothioure
• NGUYẺN THỊ CHUNG - TRÁN NGỌC NHUNG - NGUYẺN
ĐỨC TUẲN: Nghién cứu kỹ thuật điếu chế gel ketoproten
• NGUYỄN MINH HA - vũ MANH HÙNG • TRÁN CAM VINH:
33
33
36
37
40
ISSN 0866-7225
NV 9 - 2003 (Vol. 43)
CONTENTS
G ESTIO N - P RO F ES SIO NA L EX C HA NG E
GOVERNMENT: Decree ol the Government on detailed
regulation lor execution some articles of the Law of private
medical & pharmaceutical professional Practice
ĐỖ HOÀNG VÂN - NGUYÊN XUÂN SƠN: Some opinions on
the quality reinforcement ol pharmaceutical products with
relation to the target ol exportation
RESEARCH - TECHNOLOGY
NGUYEN VĂN 0ÁU - LƯU HOANG NGỌC - NGUYEN ĐÍNH
CHUNG: Sludy on biological active ingredients trom
Phyllanthưs n iruri
Linn., Euphortiiaceae
PKẠM GIA Đ1ỀN : Study on modification process of component
■ contents in the essential oil of
Artemisia annua
L. in Vietnam
TRƯƠNG PHƯƠNG - NGUYEN THỊ THẠNH TRÚC - HUYNH
THI NGỌC PHƯƠNG - NGUYỄN THỊ VÂN HÀ: Synthesis and
antilungal, antibacterial properties of some 4-bfomothiourea
derivatives
NGUYEN THỊ CHUNG - THÁN NGỌC NHUNG - NGUYÊN
ĐỬC TUAN: Study on technique o! manufacture of keloprolen
The siuaiion of study and utilization of antibiotics Ml 2002 36
Take care when utilize antibiotics 37
MEDICAL BOOKS & MAGAZINES IN BRIEF 40
BỘ Y TẾ XUÂT BAN ,
•
Tong Bièn tập :
PGS.TS. Lè Văn Truyén
m Phó Tổng BĨ DS
Trán Tuyèl Quý •
Thư kỷ TS :
TS. Pham Vãn Khiển
. ^ , . •
Trị sự :
BS. Phạm Vi Linh
HỘI ĐÓNG BIÊN TẬP
r . r t jj
.
TS Pham Tri Dung, PGS.TSKH Đố Trung Đàm. TS Nguyền Huú EXíC. TS
Vu Đinh Hoàng TS Phạm Vãn Khiển. PGS'.TS Tứ Minh KÓồng. 6S.TS
Pham Thanh Kv Ths Trấn Cóng Ky. PGS TS Võ Xuản Minh. PGS.TS Lé
Pham ihanh Ky Ths Trắn Cóng Ký. PGS TS Võ Xuản Minh. PGS.TS Lè ryguyen I\nang. rub. lii vu Miann. <JÍ>. uoan inj Nnu. LO .ibrn I
Quan NQhiệm. TS Cao Minh Quang, PGS.TS Trịnh Vãn Qưỳ
______________
Van Sung___________________________________________________
, r r * > ị
ịt iì ĩ oà soạn) 138A Gịànỵ Vó Hà Nội.
ĐT: 04 8461 430: Fax 04 8463952; Email duochoc © fpt vn
GPXB. 109 GP"BVHTT ngãỳ 39-3-2ỎỔ1. Chẻ bẳn Vâ in taiCìy m TC Ccng sàn 38 8a ĩnệụ Phạt hanh lại Cly PHBC ĩw 17 Đinh Lé HN
HỘI ĐÓNG CỐ VAN
GS Dam Trung Báo. GS Vũ Ván Chuyèn, TS Nguyên Duy Cưang.
L.)
ùng trong y học cổ truyền của Việt Nam và
nước trên thê giới với tác dụng lợi tiểu,
phù thũng, trị rắn cắn và đăc biệt là bệnh
a do viêm gan. Hiện nay, một sỏ chê phẩm
ỉng dịch chiết thô từ cây này đang dược sử
ể điều trị bệnh viêm gan [2,3],
irng công trình nghiên cứu về các loài
ìthus
đã phát hiện ra một vài lignan,
)id, và tanin thuỷ phản có tác dụng bảo vệ
D
khả năng làm sạch phần lớn các kháng
1 HBsAg, ức chế mạnh HIV-1 transcriptase
[4].
báo này công bố kết quả phân lập và nhận
jhyllathin, hypophyllanthin
và
b-sitosterol,
hư sự khảo sát hoạt tính chống oxy hoá và
vi sinh vật của các lignan phân lập từ phấn
1-hexan của thản và lá cây chó đẻ thân
Máu cây được BS Nguyễn Mạnh Quý (BV
ặc 2) thu gom tại Lâm Đồng, mùa hè năm
<ỂT QUẢ NGHIÊN cứu
Thiết bi nghiên cứu
5
khối (MS) được đo trên máy HP-5989B-
ổ hổng ngoại (IR) được ghi trên mày Impact
kết tinh ở dạng hinh
kim màu trắng (từ n-hexan-ethylacetat); đ 131-
132°C; có Rf 0,30 ở SKLM-SiQ2, hệ dung mỏi, n-
hexan: CHCIj (8:2, v/v), hiện màu xám sẫm khi
phun với thuôc thử vanilin/H2S04 đặc và hơ nóng
bản mỏng. Chất c , có công thức phân tử
C24H3ũ0 7 được suy ra từ phổ khôi lượng (EIMS,
pic ion phân tử, M+ = 430) và phổ NMR.
Phổ hổng ngoại của chất C1 cho thấy đây là
một ether (V 1280, 1149, 1102 cm 1) của
hydrocarbon thơm (V 3053, 1595, 1515, 1425
cm 1).
Phổ 13c NMR của C1 chỉ ra 24 nguyên tử car
bon, trong số đó 8 nguyên tử carbon là bậc 4, 7
nguyên tử carbon bậc 3, 4 nguyên tử carbon bậc
2, và 5 nguyên tử carbon bậc1; 12 nguyên tử của
C1 tham gia vào vòng thơm (13c NMR, DEPT).
Trong phổ 1H NMR của C1 xuất hiện các tin
hiệu của 4 proton vòng thơm Ịỏ 6,33 (1H, s, H-2);
6,64 (1H, dd,
J=
2,8 Hz va 8,0 Hz, H-6 ); 6,66 (1H,
d'
J=
2,0 Hz, H-2') va 6.74 (1H, d,
J=
8 Hz, H-5' )].
của 5 nhóm OCH3 ma 3 trong sỏ đó đươc gần vao
TẠP CHÍ DƯỢC HỌC - s ỏ 9/2003 (NĂM 43)
• Nghiên cứu - Kỹ thuật
thửvanilin/H2S 04 đặc và hơ nóng bản mỏng. Chất
C2 có công thức phân tử C24H34Og được suy ra từ
phổ khối lượng (EIMS, pic ion phân tử, M+ = 418)
và phổ NMR.
Các dải hấp thụ hổng ngoại của chất C2 cho
thấy đây cũng là một ether (V 1027, 1140,
1236 cm'1) của hydrocarbon thơm (V 3073.
1604,1516,1425 cm'1).
Khảo sát phổ 13c NMR cho thấy phân tử chất
C^là sự kết hợp của 2 đơn vị phenylpropanoid, ở
môi đơn vị có 3 nguyên tử carbon bậc 4, 4 nguyên
tử carbon bậc 3, 2 nguyên tử carbon bậc 2 và 3
nguyên tử carbon bậc 1 (DEPT). Dự đoán này
cũng đã được khẳng định khi khảo sát kỹ các phổ
NMR của chất c ?. Ở mỗi đơn vị phenylpropanoid
có 6 nguyên tử carbon của vòng thơm và 3 proton
vòng thơm [phổ 1H NMR, ỏ 6,66 (1H, d,
J -
8,0
Hz H-5); 6,64 (1H, dd,
J=
2,0 Hz vá 8,0 Hz, H-6);
5 6,62 (1H, d,
J -
2,0 Hz, H-2)].
Phổ 1H NMR của chất C2 cũng chỉ ra sự có mặt
của 4 nhóm OCH3 được gắn vào vòng thơm (2
nhóm ở 5 3,81- và 2 nhóm ở 3,85 ppm), và 2 nhóm
OCH3 thuộc mạch nhánh propyl (ở 5 3,30 ppm).
Các proton ở gốc propyl cũng đã được phát hiện.
Si02, hệ đung mỏi, n-hexan: CHCI3 (8:2, v/v), hiên
màu hồng khi phun với thuốc thử vanilin/H2S04 và
tiếp theo hơ nóng.
Phổ hổng ngoại của chất C3 có những nét
tương tự như phổ của nhiều sterol no (3318 cm"1,
giao động của nhóm OH; 1060 cm'1, giao động
của liên kết C-O; 1462, 1378 và 720 cm'1, giao
động của C-H). Do lớp chất này có ít những hoạt
tính lí thú nên sự nhận dạng cấu trúc chưa được
khảo sát kỹ hơn.
Chất C4 (ĨS-Sitosterol)
kết tinh hình kim màu
trắng; đnc 141-142°c (n-hexan-ethylacetat); có R(
0,72 ở SKLM-Si02, hệ dung môi, n-hexan: CHCIg
(8:2, v/v), hiện mau tím nhạt khi phun với thuốc
thử vanilin/H2S04 và tiếp theo hơ nóng
Phổ hồng ngoại của chất C4 (3423, 1640,
1465, 1381, 1062 và 800 cm"1) trùng khớp với phổ
chuẩn của p-sitosterol (Aldric Library, [8]); điểm
nóng chảy của nó cũng tương tự (140°c từ alcol,
[9]. Kết luận này cũng đã đươc khẳng định khi so
sánh chất C4 với chất P-sitosterol chuẩn irong
cùng một điêu kiện săc ki lớp mỏng,
3. Khảo sát hoạt tính
a) Hoạt tinh chống oxy hoá
Có một vài phương phap đánh giá hoạt tính
chống oxy hoá, như phương pháp định lương mal-
oyl dialdehyd tạo thành trong quá trình peroxy hoá
các acid béo chưa no, phương pháp sử dụng hè
Escherichia co li
DT 119 B14 và
>seudomonas aeruginosa
VM 201; hai chủng vi
huẩn Gram(+):
Bacillus subtillis
ATCC 6633 và
ìtaphylococcus aureus
ATTCC 12228; hai chủng
ấm mốc:
Aspergillus niger, Fusarium oxyspo-
'jm\
hai chủng nấm men:
Candida albicans
ATCC
0231 và
Saccharomyces cerevisiae.
Dung dịch của hypophyllanthin (C.,), phyllan-
ìin (Cp) và penicilin làm đối chứng (1 mg/ml,
■ong eữTỹìacetat) đượõ íẩrh vảo cầc khoanh giấy
êng biệt (Số 5, đường kính 7 mm) cho đến bão
oà, sau đó để cho dung môi bay hoi hết ỏ nhiệt
ộ phòng. Hoạt tính được xác định thông qua
ường kính vùng ức chế sự phát triển củạ vi sinh
ật {vòng vô khuẩn) sau một thời gian nuôi cấy ở
hiệt độ ủ tối ưu đối với mỗi chủng vi sinh vật riêng
iệt. '
Kết quả, hỷpophyllanthin và phyllanthin chỉ
háng với 3 trong 8 chủng vi sinh vật thử nghiệm
e; cả hai chất này đểu thể hiện hoạt tính chống
xy hoá mặc dù thấp hdn nhiều so với quercetin.
Summary
Phyllanthus niruri L. (fam ily Euphorbiaciae)
as been long used in the folkloric medicine of
letnam and many countries to cure liver inflam-
lation. Chromatography column separation of
the n-hexane extract of the aerial parts of
Phyllanthus niruri L. (Euphorbiaciae), collected in
Lam Dong led to the isolation o f two lignans along
with sterols.
On the basis of IR, MS and NMR (1H- and
13C-) analysis, the lignans were determined as
hypophyllanthin and phyllanthin in comparison
with spectral data published for these com
pounds; one sterol
was
identified as
p
-sitosterol
5. Nguyên Văn Đậu, Lưu Hoàng Ngọc, Mai Ngọc Chúc,
Nguyên Đinh Chung, Tuyển tập các còng trinh khoa học, Trường
đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Há Nội 2002, tr.
35.
6. R.s. Ward, p. Satyanayana, L Ramachandra Row vá
B.v. Gopala Rao, Tetrahedron Letters, 1979, Vol. 32 tr. 3043 -
3090.
7. L Ramachandra Row, c. Srinivasulu, M. Smitt, G.S R.
Subba Rao, Tetrahedron Letters, 1996, Vol. 22, tr. 2898 - 2908.
8 Charles J. Pouched, The Aldrich Library of Infra-red
Spectra, 3th Edition 1981, Adnch Chemical Company, 4994 A.
9. The Merck Index, 12th Ed. Merck Ẵ Co., Inc. 1995, tr.
8697
10. Cuendet, M ; Hostettmann, K.; Potterat, O.D.W Helv.
Chinn. Acta 1997, 80/ tr. 1144.
11. Van der Berger D A , vtiettlink A. J , Plant Biochemistry
1991, No 6, tr. 47-70
4
TẠP CHÍ DƯỢC HOC - s o 9/2003 (NÁM 43)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
TUYỂN TẬP
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
HỘI NGHỊ KHOA HỌC LAN THỨ 3 - NGÀNH HÓA HỌC
* . « I
PROCEEDINGS OF
THE 3™ CONFERENCE. SECTION OF CHEMISTRY
Hanoi, December 2002
NHÀ XL A" BAN Of
I J v
Thành phần và hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu hoa ri en í’ Bắc Bó (Alpiniit
tonkinensis Gagnep) V iệt Nam
Nguyễn Vãn Đáu, Lưu Hoàng Ngoe, Mai Ngoe Chúc. Nguyền Đinh Chun” ỌQ
Phán lập Phvlìanthin và Hvpophyllanthin từ cãv chó đe thản xanh (Phvllanthu
>
nirurí Linn, Euphorbiaceaej
14. Pham Văn Chúc, Nguyễn Thuý Hàng, Nguyẻn Đình Triệu ọ í
Tổng hợp và nshién cứu cấu tạo một sô'dẫn xuất arvỉiđen p-tolvisunfon\’ỉhiđrazon vu
fomazan chứa nhóm arylsunfonyl.
25. Ngô Thị Thuân, Trần Thị Như Mai, Nguyen Tièn Thao 9 7
Xúc tác Z n O /Z S M -5 T ro n í: p h á n Ú71L’ chuvển hoú k h í h a i Ì
0
I
1
£
6. Ngỏ Thị Thuận, Đinh Thi Thu Tliuy ](n
Thành phẩn VII cấu trúc xúc lác còns nshiệp chuJ vunudì OMỈ \ j khu nám: uL- Li.
cho phản UTìS oxi hod an co! benzvhc
21. Ngô Thị Thuân, Trần Thị Như Mai. Nguvẻn Thi Viét Nga Ịl)~
Ankyỉ h()j a n ilin ỉrẽn mỏ! so xuc léic zeoli!
iv
Hội nghi khoa học Tnlòoạ Dại Học Khoa Học Tự Nhicn - DHQG HN - ngành Hoả học 2 00 2
PHÂN LẬP PHYLLANTHIN VÀ HYPOPHYLLANTHIN TỪ CÂY CHÓ Đ t
THÂN XANH (Phyllanthus nirurì Linn, Euphorbiaceae)
Nguyễn Vãn Đâu', Lưu Hoàng Ngọc, Mai Ngọc Chúc2, Nguvến Đinh Chung'
‘ Khoa Hoá học. Đại học KHTN. Dại học Quốc sia Hà nói
■ Phone Hoá học hữu cơ. Viện hoá hoc Cón£ nshiép
Summary
dung các hỗn hợp dung mói rửa giải là n-hcxan* cloroíoc và n-hcxa.n -ctvlíixctâi dã cho các chât, kí
hiệu là Cj, Q .
Chất c (H yp o p h v IIa n th in )
có cõng thức phán tử C,,H50O- dươc suy ra từ phổ khối lương (EIMS.
pic ion phân tử. M + = 430) và phô NMR.
Phổ hồn° ngoại cua chát C; cho thấy đây là mót ete ívma, 1280. 1149. 1102 cm'1) cua
hidrocacbon thom (vmdX 3053. 1595. 1515. 1425 cm
Phổ ‘:’C NMR của c chì ra 24 nsuvén tứ cacbon. tronc sò đó £ nguyẻn tư cacbon la bác 4. 7
ncuvên từ cacbon bác 3. 4 nsuyẻn tư cacbon bãc 2, và 5 nguyên tư cacbon bác!: 12 ngiụèn lư cua
c tham oia vào vòng thơm (nc NMR. DEPT. xem bang 0 phan dưới i.
Tron° phổ 'H NMR cua c xuát hiên các tín hieu cùa - proton vòng tharr, [ô 6.3? ( 1H. s. H-2);
6 64 ( 1H dd
J=
2.8 và 8.0 Hz. H-6'l; 6.6ò (]H. d.
J=
2.0 Hz. H-2 ì va 6.7- 11H. d.
M ị
Hz. H õ' )].
của 5 nhóm OCH. mà 3 trone sò đỏ được gân vào vòng thơm [6 3.80 i3H. 3sj: 3,84 (3H. 3s* va 3.S7
(jH 3s)] Phò nay con cho tha> 2 doublet dang AB cua nhóm -0 C H -0 - 0 0 5.6? 11H. d.
J=
ỉ .5 H
và 5 5.6M 1H. d.
M
1.5 ỉ 1, 1.
Viéc oán tri sỏ đó chuyên dich hoa hoc. ô. cho các nguyên lư proion va caebon COI, đư(K khan-
đinh them khi nghiên cứu các phò ghi 0 kỹ thuật COSY. HMỌC. Ncoa; ra. tin hiéu cii. Í-Ỉ-” xua;
hien dưới dang doublet 0 õ 4.12 vói hàm; sỏ tương lác
J=
8.0
ỗ
3.30
ppm). Các proton ỡ gốc propvl cũng đã được phát hiện. Ví du. 4 proton cua H-9 ờ ỏ 3.33 (2H. dd.
J
-
9.5 Hz và 5.5 Hz. H-9a và H-9'a) và ò'
5
3,28 (2H. dđ.
J=
9.5 Hz và
J=
5.0 Hz. H-9b và H-9'b). 4
proton của H-7
ơ
£2.69 (2H. dd.
J -
13.5 Hz và 6.5 Hz. H-7a và H-7'a) va ờ
ó
2.62 (2H. dd.
J =
13.5 Hz và 7,5 Hz, H-7b và H-7'bj, và 2 proton cua H-S va H-S' 0
ỏ
2.05 12H. m I.
Khảo sát các phổ 2hi ờ kỹ thuật COSY. HMQC cũns cho thã> SƯ phu hơp CULÌ viéc ean tr, >0 đo
chbyển dich hoá hoc. 5 cho các nauỵén từ cacbon và proton dã neu ơ [ren. Tư cdc dừ liêu pho na;,.
chất c được nhận dạns là phyllanthin. chất nàv đã đưoc phan lập tư mói >0 loài
P h yìlun th u c
VJ điro_
nshién cứu kì về măt cáu trúc /5,6/.
■> 1