Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả bước đầu điều trị bệnh lùn tuyến yên - Pdf 25

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y H Nội
[\

lê tuyết hạnh Nghiên cứu đặc điểm lâm sng, cận lâm
sng v nhận xét kết quả bớc đầu điều trị
bệnh lùn tuyến yên

luận văn thạc sỹ y học

luận văn thạc sỹ y học
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS - TS. NGUYN TH HON Hà Nội - 2009
Lời cám ơn

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn,
tôi đã nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, các anh chị, các
bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan.
Với tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn chân thành, tôi xin đợc
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
PGS, TS: Nguyễn Thị Hoàn, là ngời thầy trực tiếp hớng dẫn, chỉ
bảo và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
TS: Nguyễn Phú Đạt, Bộ môn Nhi Trờng Đại học Y Hà Nội là
ngời thầy đã chỉ bảo cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Các thầy cô trong hội đồng chấm đề cơng và luận văn.
Ban giám hiệu, Phòng Quản lý sau đại học Trờng Đại học Y Hà nội.

Lª TuyÕt H¹nh
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Lùn tuyến yên 3
1.2. Lịch sử nghiên cứu GHD 3
1.3. Tác dụng của hormon GH 5
1.4. Cơ chế điều hoà tiết GH 10
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng 11
1.6. Nguyên nhân gây lùn tuyến yên 15
1.7. Chẩn đoán lùn tuyến yên 16
1.8. Điều trị 21
1.9.Tiên lượng 23
Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu 25
2.3. Phương pháp thu thập số liệu 26
2.4. Xử lý số liệu 29
2.5. Khía cạnh đạo đức của đề tài 29
Chương 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. Đặc điểm BN lúc chẩn đoán 30
3.2. Đặc điểm BN sau điều trị bằng GH 42

Chương 4: BÀN LUẬN 47

Bảng 3.7: Hình dáng bên ngoài 36
Bảng 3.8: Tinh thần của bệnh nhân 37
Bảng 3.9: Nồng độ hormon GH trong máu bệnh nhân 38
Bảng 3.10: Kết quả chụp Xquang tuổi xương BN 38
Bảng 3.11: Kết quả chụp Xquang hố yên của bệnh nhân 39
Bảng 3.12: Kết quả chụp CT sọ não hoặc MRI 39
Bảng 3.13: Chức năng tuyến giáp, sinh dục, tuyến thượng thận 40
Bảng 3.14: Các xét nghiệm khác 41
Bảng 3.15: Liều và thời gian điều trị 42
Bảng 3.16: Sự tăng chiều cao (cm) sau các quý điều trị 43
Bảng 3.17: Sự cải thiện chiều cao 44
Bảng 3.18: Tuổi xương/tuổi thực BN sau điều trị 45
Bảng 3.19: Tác dụng phụ 46 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố BN theo nhóm tuổi 31
Biểu đồ 3.2: Phân bố BN theo giới 32
Biểu đồ 3. 3: Nguyên nhân gây bệnh 33
Biểu đồ 3.4: Đặc điểm hình dáng bên ngoài 36
Biểu đồ 3.5: Tinh thần của BN 37
Biểu đồ 4.1: Tốc độ phát triển chiều cao của bệnh nhân Nguyễn Cẩm L 59 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội và điều kiện dinh dưỡng
được nâng cao, chiều cao trung bình của con người ngày càng được cải thiện.

Trên thế giới, ban đầu GHD được điều trị bằng hormon tăng trưởng
(Grow hormone -GH) từ tử thi nhưng do tỷ lệ tử vong cao nên đến năm
1985
được điều trị bằng GH tái tổ hợp của người, đảm bảo an toàn, và cho
kết quả khả quan: chiều cao của trẻ GHD đạt chiều cao cuối gần với trẻ
bình thường [36].
Tại Việt Nam các nghiên cứu về GHD còn ít, vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này với 2 mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lùn tuyến yên.
2. Nhận xét kết quả bước đầu điề
u trị bệnh lùn tuyến yên bằng
hormon GH. 3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lùn tuyến yên
Lùn tuyến yên là tình trạng bệnh lý của tuyến yên gây thiếu hụt hormon
tăng trưởng GH trong máu, làm chậm phát triển về thể chất, không ảnh hưởng
đến phát triển tinh thần và trí tuệ[31].
1.2. Lịch sử nghiên cứu GHD
1.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới GHD được chẩn đoán từ cuối thế kỷ thứ 18, nhưng mãi đến
năm 1985 người ta mới bắt đầu chữa trị bằng hormon tăng tr
ưởng[36]. Mọi cố
gắng dùng GH từ tuyến yên bò để điều trị GHD tương tự như dùng insulin bò để
điều trị đái tháo đường typ 1 đều thất bại.
Năm 1950 Maurice Raben là người đầu tiên đã ứng dụng GH triết xuất từ
tuyến yên tử thi để điều trị cho trẻ GHD. Năm 1960, Viện Sức khoẻ Hoa Kỳ đã

yếu tập trung vào giải quyết các nguyên nhân bệnh lý nhiễm trùng còn các
bệnh mạn tính và bẩm sinh như bệnh lùn tuyến yên còn ít được quan tâm.
Ở thành phố Hồ Chí Minh, vấn đề chậm tăng trưởng chiều cao chỉ mới
được quan tâm trong khoảng một thập niên trở lại đây:
M
ột báo cáo trên 16 trường hợp chậm tăng trưởng chiều cao được thực
hiện năm 1995 đã ghi nhận bốn trường hợp nghi ngờ GHD nhưng chỉ mới
dừng lại ở mức độ chẩn đoán lâm sàng với một số xét nghiệm cận lâm sàng
hạn chế [1].
Đến năm 2007 một báo cáo của bác sỹ Trần Quang Khánh nghiên cứu
trên 57 trường hợp đến khám và tư vấn tại phòng khám Nội tiế
t Bệnh viện
Đại học Y dược thành
phố Hồ Chí Minh vì chậm tăng trưởng chiều cao, cho

5
thy cú 14 tr c chn oỏn xỏc nh l GHD, trong s ny 9 trng hp
cú thi gian iu tr rhGH l 24 thỏng [2].
Bnh vin Nhi Trung ng ó bc u nghiờn cu iu tr mt s trng
hp bnh nhi lựn tuyn yờn bng rhGH t nm 2006 n nay.
1.3. Tỏc dng ca hormon GH
GH c Evans v Long tỡm ra nm 1921. Do thu trc tuyn yờn bi tit.
Nú l mt phõn t protein cha 191 acid amin trong mt chui
n v cú
trng lng phõn t l 22.005.
1.3.1. ng hoỏ protid
GH cú tỏc dng lm phỏt trin hu ht cỏc mụ cú kh nng tng trng trong
c th. Nú va lm tng kớch thc t bo va lm tng quỏ trỡnh phõn chia t bo
do ú lm tng trng lng c th, v tng kớch thc cỏc ph tng.
* Kớch thớch mụ sn v xng phỏt trin (phỏt trin chiu cao)

s c chuyn thnh mụ xng mi do ú thõn xng di ra v t nú cng
dn dn c ct hoỏ sao cho n tui v thnh niờn thỡ mụ sn u xng
cng khụng cũn na, lỳc ny u xng v thõn xng s hp nht li vi
nhau v xng khụng di ra na. Nh vy, GH kớch thớch c s phỏt trin mụ
sn u xng l
n chiu di xng nhng khi m u xng hp nht vi
thõn xng thỡ GH khụng cú kh nng lm di xng na.
* C ch lm dy xng:
GH kớch thớch mnh t bo to xng l t bo thng nm trờn b mt
xng, do vy xng tip tc dy ra di nh hng ca GH, c bit l
mng xng. Tỏc dng ny c th hin ngay c khi c th ó trng thnh

7
đặc biệt đối với các xương dẹt như xương hàm, xương sọ và những xương
nhỏ như xương bàn tay và xương bàn chân.
- Khi thiếu GH thì cơ thể không phát triển, người lùn. Ở những bệnh
nhân thiếu GH lại thiếu cả kích tố sinh dục, cơ thể ở trong tình trạng nhi tính
do tuyến yên.
- Ngược lại tiết quá nhiều GH (do cường sản tế bào thuỳ trước tuyến
yên, u của tế bào ái toan) s
ẽ gây ra bệnh khổng lồ kèm theo các triệu chứng
tăng chuyển hoá cơ bản, tăng đường huyết, giảm dung nạp đối với đường.
Tăng GH ở tuổi đã trưởng thành thì xương hàm dày lên làm cho đầu và mặt
to ra, xương bàn tay hay bàn chân cũng dày lên làm bàn tay, bàn chân to ra
(bệnh to đầu chi).
1.3.2. Tác dụng của GH trên chuyển hoá protid
GH giữ lại azốt trong cơ thể và làm cho cân bằng azốt dương tính. Các
azốt được giữ lại phần lớn
được tổng hợp thành các protein tổ chức.
Mặt khác, GH kìm hãm quá trình huỷ các acid amin, nhờ vậy sẽ tăng quá

ời chính GH
cũng có tác dụng kích thích trực tiếp lên tế bào bêta của tuyến tụy. Thiếu GH
sẽ gây hạ đường huyết, giảm glucogen trong gan và cơ.
Ngược lại, khi tiêm GH vào cho con vật thí nghiệm sẽ gây tăng đường
huyết, gây xuất hiện bệnh đái tháo đường, tình trạng đái tháo đường sẽ nặng
lên nếu đã có sẵn bệnh đái tháo đường và thường có tình trạng kháng insulin.
Trong lâm sàng cũng thường gặp những bệnh nhân to đầ
u chi có kèm
theo đái tháo đường. Điều này chứng tỏ GH là một hormon có tác dụng gây
đái tháo đường.

9
1.3.5. Đối với một số nội tiết tố khác
- GH cùng ACTH tác động lên tuyến thượng thận. Khi tiêm cùng một
lúc hai hormon này cho con vật thí nghiệm thì trọng lượng của tuyến thượng
thận nặng hơn nhiều so với khi tiêm một trong hai hormon này.
- Các hormon sinh dục ức chế tác dụng của GH. Đặc biệt, hormon tiết tố
sinh dục nữ có tác dụng ức chế mạnh và sớm nên thường thấy phụ nữ ngừng
phát triể
n sớm hơn nam.
- GH còn có tác dụng kích thích tiết sữa.
- Đối với thận: GH làm tăng chức năng thận, tăng khả năng lọc insulin
và các muối amin –hippuric, tăng bài tiết trong các ống thận.
- Đối với máu: GH làm xuất hiện hồng cầu lưới ở máu ngoại vi, làm tăng
số lượng hồng cầu nhân trong tuỷ xương.
Đối với các enzym: GH làm tăng hoạt tính nhiều enzym có trong huyết
tương và trong tổ chức như dehydrogenase, chuy
ển acid pyruvic thành acid
lactic trong gan và chuyển acid isocitric thành acid α cetoghitaric trong gan
và thận.

GH và làm gi
ảm GH lưu hành trong máu được gọi là somatostatin
(somatotropin releasing inhibiting hormone SRIH).
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng [4,5]
Sự phát triển là kết quả của sự tác động qua lại giữa các yếu tố di truyền
căn bản, những nhân tố dinh dưỡng, hormon, sự trao đổi chất và những ảnh
hưởng của não bộ (về mặt tâm lý).
1.5.1. Di truyền
* Giới, chủng tộc:
Người Châu Âu có chiều cao trung bình cao hơn so vớ
i người Châu Á.
Chiều cao trung bình của nam lớn hơn chiều cao trung bình của nữ. 12
* Các yếu tố gen:
- Gen dẫn đến vóc dáng cao, trung bình hoặc thấp thông qua rất nhiều cơ
chế khác nhau. Chúng có thể được kiểm soát bởi lượng GH sản sinh, điều này
có thể phần nào lý giải việc có những vóc dáng khác nhau.
- Các bất thường bẩm sinh.
1.5.2. Môi trường
* Điều kiện kinh tế xã hội, dinh dưỡng:
Có vai trò quan trọng góp phần phát triển chiều cao tối đa của khuôn
mẫu di truyền.
Sự phát triển trong tử cung
được kiểm soát mạnh mẽ bởi việc cung cấp
chất dinh dưỡng và sự trao đổi chất với môi trường. Không đủ các yếu tố này
có thể dẫn tới việc thiếu dinh dưỡng và việc giảm lượng oxy có thể hạn chế sự
phát triển của bào thai một cách đầy đủ. Sự phát triển trong tử cung là kết quả
của rất nhiều tế bào phân chia, không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡ

-Xét nghiệm: đo nồng độ cortisol máu vào 8 giờ sáng và 8 giờ tối, nếu bị
bệnh lượng ban đêm sẽ không giảm và có thể tăng cao hơn ban ngày.
+Nồng độ cortisol tự do trong nước tiểu tăng cao, 17-hydroxysteroid
nước tiểu tăng cao.
* Đái tháo đường:
- Trẻ uống nhiều, đái nhiề
u và ăn nhiều, người gầy nhanh, chậm lớn dần.
- Xét nghiệm: Glucose máu tăng, đường niệu nhiều.
* Dậy thì sớm:

14
Trẻ xuất hiện sớm các dấu hiệu sinh dục phụ. Trẻ trai trước 10 tuổi, trẻ
gái trước 8 tuổi.
- Trẻ gái: Vú to, bộ phận sinh dục ngoài phát triển, lông mu, lông nách,
kinh nguyệt.
- Trẻ trai: Dương vật và tinh hoàn phát triển, lông mu, xuất tinh. Thường
có cốt hoá sớm nên trẻ bị lùn.
* Đái tháo nhạt:
Uống nhiều, đái nhiều, biếng ăn, người gày và chậm phát triển thể chất dần.
1.5.4. Bệnh tậ
t
Các bệnh về chuyển hoá, thận, thần kinh, hô hấp, tim mạch, tiêu
hoá….đều ảnh hưởng đến sự tăng trưởng.
1.5.5. Khuyết tật các nhiễm sắc thể
* Ba NST 21 (Langdon Down):
- Chậm phát triển tâm thần, chậm tăng trưởng, lông mày và mắt xếch,
khoảng cách hai góc mắt rộng, bàn tay ngắn.
* Ba NST 18 (Hội chứng Edward):
- Đầu dài trước sau, tai thấp, hàm nhỏ, thoát vị bẹn, ẩn tinh hoàn.
* Thiếu NST X (Hội chứng Turner):

- Dị dạng bẩm sinh.
1.6.3. Nguyên nhân do
điều trị
- Do phẫu thuật.
- Đặt hoặc chiếu xạ vào vùng tuyến yên.

Trích đoạn Phương phỏp thu thập số liệ u
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status