Một số vấn đề pháp luật về quyền tác giả ở nước ta hiện nay - Pdf 25

Tóm tắt báo cáo đề tài NCKH
“MỘT SỐ VẤN ĐỂ PHÁP
LUẬT VỂ QUYỂN TÁC GIẢ Ở
NƯỚC TA HIỆN NAY”
NGƯỜI THƯC HIỆN: TH.S GVC BUI THỊ THANH HANG
PHẦN MỞ ĐẦU
I- TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ tài.
Hiện nay. toàn Đáng, toàn dán ta đang ra sức thực hiện Nghị quvêt
của Đang nhằm mục đích xây dựng nước ta trơ thành một nước công nghiệp có
một nền văn hoá tiên tiên, đậm đà ban sắc dân tộc với mọi tài năng sáng tạo trí
tuệ của con người Việt nam. Đê phát huy những tiềm năng đó Báo cáo chính trị
của Ban chấp hành Trung ương Đang khoá VII tại Đại hội đại biểu toàn quôc
lần thứ 8 đã chi rõ chúng ta cần phải "Báo đảm dân chủ, tự do cho mọi sự sáng
tạo và hoạt động vãn hoá, vun đáp các tài năng, đồng thời đề cao trách nhiệm
của vãn nghệ sỹ trước công chúng, dân tộc và thời đại. Khuyên khích, tạo điều
kiện thúc đây sáng tác văn học. nghệ thuật ”1 và đồng thời Đang củng chi rõ
"Châm sóc đời sông vật chất, tinh thần của văn nghệ sỹ nhát là những người
cao tuôi: đãi ngộ thoa dáng đôì VỚI các văn nghệ sỹ tài năng. Chú trọng bôi
dưỡng thê hệ van nghệ sỹ tre làm tôt công tác ban quyền"'
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động sáng tạo trí tuệ nói
chung và hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực quyền tác gia nói nêng đôi VỚI công
cuộc công nghiệp hoá. hiện đại hoá đất nước, thực hiện mục tiêu dân giàu nước
mạnh, xã hội rống bằng van mi h. Đang ta đã quan tâm đên việc xây dựng va
phát tnên một nến văn hoá tiên tiên, đậm đà ban sác dân tộc trong đỏ dạc biệt
quan tám đôn vấn dê quyển tác giá.
Quyến tác giá được quy định mang tính nguyên tar trong Hien pháp
nước Cộng hoà XHCN Việt nam năm 1992 và được cụ thê hoá từ Điều 745 đên
Điều 779 chương I phần thứ VI Bộ luật dân sự năm 1995 (BLDS) va các Nghị
định đê hướng dẫn thi hành BLDS như Nghị định 76/CP ngay 29/11/1996 cua
Chính phủ hướng dẫn thi hành một sô quy định vế quyền tác gia trong Bộ Luật
Dân sự. Xghị định 60/CP ngày 6/6/1997 của Chính phu hướng dần thi hanh các

Thực tê trong những nãm gần đây tình trạng VI phạm quyển tác gia ơ
núỏc ta tương đôi phô bièn. một mặt do pháp luật vê quyền tác giá rua rhúng
ta bộc lộ nhiêu diêm bất cộp hoặc thiêu sót can sớm sứa đôi. bô sung. Mặt khác,
tỏ chức bộ máy thực thi pháp luật cua nha nước ta con công kếnh. kém hiệu
qua. thiên sụ phôi hợp dồng bộ giữa các cơ quan chức nang như toa án, cong
an. viện kiêm sát. Chính vì vậy, hiệu qua của việc bao hộ quyền tác gia cho các
dôi tượng đã được pháp luật ViẻL nam công nhận còn thấp. Bén cạnh đó. chúng
ta chừa làm tôt công tác thông tin. tuyên truyền giao dục đẽ nhân dán hiéu rõ
pháp luật và ý thức được việc bao hộ quyền tác gia của mình và có biện pháp
thực thi có kêt qua.
Trong điều kiện nói trên việc nghiên cứu đế tài " Một sỏ vấn đẻ pháp
luật vế quyền tác già ơ nước ta hiện nay" là eẳn thiêt nhằm góp phần làm
phong phú vế mặt lý luận và thực tiễn pháp luật quyến tác gia ơ Việt nam. bao
đám các quyển lọi tinh thần và vật chất cua tác giá, cua chu sơ hữu tác phầm
được thực hiện theo quy định cua Bộ luật dân sự. Đồng thời việc nghiên cứu để
tài này còn góp phần "làm tôt công tác bào hộ quyền tác giá” là một trong
những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng được ghi tại Nghị quyết hội nghị lán thứ
V ban chàp hành trung ương Đang khoa 8 cua Đang Cộng san Việt nam vế'xây
dựng và phát triển nên văn hoá việt nam tiên tiến, đậm đò bấn sắc dán
tộc trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá. hiện đại hoá đất
11 ước.
II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u CỦA ĐỂ t à i.
Đè nghiên cứu. đề tài sứ dụng phương pháp phân tích, so sánh, đói chiếu
luật quyến tac gia cua các nước và rác tô chức quốc tê vói những quy định cua
BLDS vê quyển tác gia trong moi quan hệ tông thê vé pháp lý. kinh tế. chính
trị, xã hội. nhãn văn và sự tác động qua lại giữa chúng đê tìm ra n h ữ n g chém
thích họp VỚI hoàn canh Việt nam. phù họp VỚI đuòng lỏi đói mới va thích họp
vối nền kinh tê thị trường Việt nam nhàm hoàn thiện pháp luật về quyến tác
giả.
Bên cạnh đó, đê tài còn sử dụng còn sứ dụng phương pháp điểu tra xã

về quyền tác ẹiá.
Thứ hoi là phương hướng hoàn thiện pháp luật về quyền tác gia.
CHƯƠNG I
LÝ LU \N v ế q u y ể n tá c g iả
1. Khái niêm quyên tác giả
1.1. Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ
Cho đên nay chưa có Công ước quốc tê nào đưa ra một định nghĩa trực tiêp
vế quyền sớ hữu trí tuệ. Tuy nhiên, khoan 8 Điều 2 Công ước Stockholm vê việc
thành lập Tô chức Sở hủu Trí tuệ Thê giới (WIPO) năm 1967 đã đứa ra khái
niệm quyền sơ hữu trí tuệ bàng cách đưa ra danh sách loại hình được bao hộ
bang quyền sơ hữu trí tuệ.
Tương tự như Công ước Stoclkhom. BLDS Việt nam 1995 không đưa 1’a một
định nghĩa cụ thê về quyền sò hữu trí tuệ song trên cơ sờ cấu trúc và nội dung
của phần VI “Quyền sở hữu trí tuệ và chuyên giao công nghệ", quyền sỏ hữu trí
tuệ theo luật Việt nam cũng được hiểu bao gồm hai lĩnh vực: quyền tác giá và
quyền sơ hữu công nghiệp.
1.2. Khái niệm quyến tac gia
Tương tự như thuật ngủ “Quvê 1 sơ hữu trí tuệ“, không có định nghĩa cụ thê
vê “Quyển tác giả“ trong các Công ưỏc quôc tê. Công ước Berne không đùa ra
định nghĩa vê quyển tác gia mà quy định 1'ãng quyền tác giá phát sinh ngay
khi tác phàm dược ấn định trên một hình thái vật chất.1
BLDS Việt Nam 1995 không trực tiếp đúa ra khái niệm “Quyền tác
giá” nhung căn cứ vào Điều 750 BLDS "Quyền cua tac gia' và Điều 751 BLDS
“Quyển cua các tác giá đồng thời là chu sơ hưu tác phàm" ta nhận thây
"Quyển tác giả” bao gồm hai nhóm quyền: Quyển nhân thân và Quyển tài
san. ’
Theo các quy định tại Điều 750. Điểu 751 BLDS “quyên tác giả" có thê
được hiếu ỉà là tổng hợp các quyền độc quyền về nhân thán và vẻ tcu sún (quyên
kinh tê) cua người trực tiếp tạo ra các tác phảm văn học nghệ thuật, khoa học
khi các tác phãm đó được định hình trên một vật hữu hỉnh va cua những ngươi

Thứ ììhãt, Giúp tác gia và người làm công tác sáng tạo khác có thê hoàn
toàn độc lập sáng tạo tạo ra các tác phãm văn học nghệ thuật, khoa học trước
sự hỗ trọ về kinh tê cua người khác (độc lập xu hướng nghiên cứu và độc lập
trong cách thê hiện kêt quá nghiên cứu).
Thứ hai, tác giá, người trình diễn, nhà sán xuất dễ dàng tìm kiêm thị
trúòng phô biên, tiêu thụ sán phãm trí tuệ.
Thứ ba, hỗ trợ cho cac tác 2;ia dân tộc sánẹ tạo các tác phám thuộc mọi
lĩnh vực vãn học, giáo dục. ám nhạc, điện anh. nghệ thuật tạo hình tạo diếu
kiện cho người trình diễn cơ hội đê kháng định vai tro của mình dôi với nghệ
thuật trong điểu kiện công nghệ mới.
Thứ tư, tạo môi trương pháp lý lành mạnh cho cá nhân, tỏ chức tham gia
vào các hoạt động văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật tạo ra sán phám trí
tuệ có chất lượng cao phục vụ đất nước, phục vụ con người cũng như kê thừa va
phát huy tinh hoa van hoá dân tộc đồng thòi góp phán loại bo các san phám
văn hoá độc hại ra khoi đời sông xã hội.
Thứ năm, xây cìựng luật ban quyền và tham gia các công ước quôc te vẽ
ban quyển như Công ước Berne, Công ước Rome, Hiệp định TRIP là cơ sơ thiết
yêu giúp Việt nam tham gia trao đôi văn hoá. kinh tế khu vực và quốc tế. đay
mạnh hợp tác quốc tế.
2. Sơ lược sự hình thành và phát triền hệ thông pháp luật bảo
hộ quyên tác gia.
2.1. Sơ lươc su' hình thành và phát tnên hê thong pháp luật bao hộ quxen tác
qict trêỉì thè giới.
2.1.1. Trước khi co các Cô?ĩg ước quốc tê
2.1.2. Một sô Côììg ước quốc tế ve quyền tác gia
a. Công ước Bernc
b. cỏỉìg ước Rome
c. Công ước Geneva
5
d. Công ước Brussels

• Bộ luật dân sự ngày 28/10/1995 và có hiệu lực ngày 1/7/1996 (chương I.
phẩn thứ 6 cua Bộ luật dân sự quy định vế quyền tác gia và điêu 836 rua
phán thứ 7 - quan hệ dân sự có yêu tô nùớc ngoài).
Xgoài ra. Luật Báo chí. Luật Xuảt bán. Bộ Luật Hình sự và các luật, vãn ban
pháp quy khác cũng có các quy định vê quyển tác gia (Nghị định sô 76/CP cua
Chính phu ngày 29/11/1996 hướng đản thi hành một sô quy định về quyền tác
g'ia trong Bộ Luật Dân sự. Nghị định sô 60/CP ngày 06/6/1997 cua Chính phu
hướng dan thi hành các quy định cua Bộ Luật Dân sự vê quan hệ dán pự ró yếu
tô nước ngoài. Thông tư sô 27/2001/TT-BVHTT ngay 10/5/2001 cua Bộ Vãn
hóa-Thông' tin hướng dẫn thực hiện XghỊ định sò 76/CP. Xehị định só fin'CP
íS
ngày 06/6/1997 của Chính phu hướng dần thi hành một sô quy định vế quyên
tác giả trong Bộ Luật Dân sự ;, Nghị định 61/2002/ND-CP ngày 11/06/2002
của Chính phủ quy định vế chê độ nhuận bút Trong quan hệ quôc tè thuộc
lĩnh vực này, Việt Nam đã ký với Hoa Kỳ Hiệp định vê thiêt lập quan hệ quyền
tác giả ngày 27/6/1997 có hiệu lực ngày 23/12/1998 và ký VỚI Thụy Sĩ Hiệp định
vê bảo hộ sớ hữu trí tuệ ngày 7/7y1999 có hiệu lực ngày 8/6/2000. Hiệp định
thương mại Việt nam-Hoa kỳ ngày 13/07/2001 và có hiệu lực từ ngày
10/ 12/ 2001.
CHƯƠNG 2
THỤC TRẠNG BẢO HỘ QUYEN TÁC GIẢ ở VIỆT NAM
1. Thực trang pháp luật bảo hộ quyên tác giả ở Việt Nam
1.1. Các loại hình tác phảm được bao hộ
1.1.1. Nguyên tắc xác định tác phâm được báo hộ
Thực tiễn pháp lý cho thấy Luật ban quyền Việt nam củng như Luật ban
quyền cua các nước có hai cách đê xác định những tác phẩm có thê được bao hộ.
Cách thứ nhất người ta xác định tác phâm được bao hộ trên cơ sỏ danh
sách các loại hình tác phẩm cụ thê có thê được bao hộ ghi nhận trong các văn
bán pháp luật.
Phương cách thứ hai không đặt ra vấn đề thừa nhận cụ thê các loại hình

'Khoan 2 Điéu "4' Bo luàt nân sư mroc (o il!: hoa \a hoi chu II2 hìa \ lột nam Nha X b Chinh tn Quot >-’m
1905. 11-320.
■ Điêu 754 Bo liũit Dãn sư niroc Cónẹ lioii xã h.M ehn nehĩa ViL-t 11,1111 \h d \ b Chinh in Qui L l-)()'
Trỏ 3 4.
8
Khoảnl Điều 747 BLDS qui định các loại hình tác phârn được bao hộ dựa
trên nhiểu tiêu chí chồng chéo, một tác phẩm cụ thê có thê được bao hộ cùng một lúc
với nhiều tiêu chí khác nhau như11:
• Dựa vào hình thức thê hiện cua tác phẩm: Chúng ta có tác phẩm Yiêt.
tác phâm tạo hình, tác phâm nhiêp ánh;
• Dựa vào mục đích sử dụng cúa tác phẩm: Chúng ta có tác phàm báo chí.
tác phâm phát thanh, truyền hình, sách giáo khoa, bài giang, bài phát
biếu;
• Dựa vào nội dung cua tác phẩm: Chúng ta có công trình khoa học. Sách
giáo khoa;
• Dựa vào nguồn gôc cua tác phãm: Chúng ta có tác phàm dịch, phóng' tác.
cải biên
Như vậy, sự phân định đối tượng bao hộ này có thê gây nham lẫn những vân
đế nhừ:
• Luật ban quyển của Việt nam chi bao hộ những tác phâm thuộc các loại hình
được quy định đã được ghi nhận trong các văn ban trên.
• Một tác phâm cụ thê có thê được đùa vào nhiều loại hình khác nhau như tác
phâm viết, giáo trình, sách giáo khoa, báo chí
• Một sô đôi tượng của quyến liên quan (quyển kê cận) cùng được COI là tác
phàm như tác phâm phát thanh, truyền hình, các loại hình biêu diễn
nẹhệ thuật.
• Khoan 1 Điêu 747 BLDS sù dụng cụm từ "tác phàm ván học, nghệ thuật,
khoa học" cũng dề gâ\ hiêu lám đây cũng là một tiêu chí nữa (tê phân
loại các tác phám được bao hộ hoặc các tác phám bao hộ chi thuộc ba
lĩnh vục văn học, nghệ thuật, khoa học.

• Dựa vào sô lượng người tham gia sáìĩg tạo tác phàm : Tác phẩm điiỢc
chia làm 2 loại tác phâm do một người sáng tạo ra và tác phàm do nhiêu
người rùng sáng tạo.
1.2. Chu thê quyển tác gia
1.2.1. Tacgià
Khái niệm "tác gia" trong luật ban quyền Việt nam dược để cập tại Điêu
715 BLDS va Điều 2 Nghị định 76/CP. Đê được rông nhận là tác gia. một
người phai đáp ứng đáy đu các điểu kiện sau:
• Thứ nhất: Phái là cá nhân bằng tài năng, trí tuệ cúa mình trực tiêp sang
tạo ra một phán hoạc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
đượr thê hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
• Thứ hai: là kêt qua cua hoạt động sáng tạo thuộc các đổi tượng đượe
pháp luật bao hộ trong lĩnh vực vãn học. nghệ thuật, khoa học (được liệt
kẻ tại Điều 747 BLDS và Điểu 4 Nghị định 76/C'P) và không thuộc các
loại hình tác phâm được quy định tại Điêu 749 BLDS.
• Thư ba: Người sáng tạo phai đế tên thật hoặc bút danh trên tác phàm
được công bô. phô biên.
Khái niệm đồng tác giá không được định nghía một cách chính thức
trong BLDS. Luật ban quyền quy định những vấn để liên quan vế đồng tác gia
tại điêm b khoan 1 Điều 746 (Chu sơ hữu tác phâm). Điều 755 (Các quyên cua
đồng tác ơia). Điều 765 (Thừa kê quyên cua đồng tác gia.) và khoan 3 Đieu 766
(Thòi hạn bao hộ quyển tác gia). Điểu 758 (quyền tác gia đỏi với tác phám điện
anh. Yiđiô. phát thanh, truyền hình, sản khấu và các loại hình biểu diễn nghệ
thuật khác) BLDS va Điều 10 Nghị định số 76/CP. Tuy nhiên, luật ban quyên
Việt Xam chi đúa ra một chê độ pháp lý chung áp dụng cho mọi tác phâm đồng
tac gia. chứ không có sự phân biệt đồng tác gia trên cơ sơ loại hình tác phám
đồng tác giá khác nhau.
1.2.2. Chu sà hữu tac phàm
Đ kHi 10 1. 11'2. 1 (1' Liũu hull 1|II\I'll hưp Jum j 1|UIK I li\i k\ 4 LdL Đk-U 1 1 2-2 112 ’ 112 4 \ a 11 I. B'
luàt sơ hữu In lue

độn ạ nhằm hoàn thiện hệ thônsr pháp luật bao hộ quyền tác giá.
Tô rhức nhiều hội ns'hi, hội thao, lớp tập huân vê quyền tác gia : thực
hiện các hoạt động tuyên truyền phô biên pháp luật vê quyền tác gia từng
bước góp phần nâng cao nhặn thức và hiếu biêt về quyền tác gia cho các đối
tượns: tham dự nói 1’iêng và cho xã hội nói chung, đồng thời góp phần thúc đáy
các hcmt động về báo hộ quyền tác gia trong mọi lĩnh vực trên phạm VI toàn
CỊUÔC.
1 t)o Khao C h iL-n Mõi so vail (10 liL'11 LỊLian đen qu\ (linh v j quvẽn i.tL mu tront: B o luat Dán sư. B a n Lctr
h o i thao .
' Báo cao IOI1ỊI ktM cons UÍL nam 2,,n2 \d phironẹ liirón '_1 nhiêm U I L D I1LI tai na
11
C UL [lan (JU I u
aui. B ỏ \ a n I K U - T h o n ẹ tin.
1 1
Tăng cường phối hợp liên ngành giữa các cơ quan chức năng như hai
quan, công an, cơ quan quản lý thị trường Do vậy trật tự quàn lý và thực thi
quyền tác giả đã từng bước được thiết lập và hoàn thiện.
Thiêt lập một hành lang pháp lý báo hộ quyền tác giả giữa Việt Nam và
Hoa Kỳ là điều kiện tiên quyết đê thúc đẩy quá trình bình thường hóa quan hệ kinh
tê thương mại, và tăng cường môi quan hệ hợp tác văn hóa giữa hai nước, góp phân
vào tạo mỏi trường thuận lợi cho việc chuyên giao công nghệ và đầu tư nu'oe ngoai,
đồng thòi tạo điều kiện cho Việt Nam gia nhập các công ước vẽ quyền tác gia và sơ
hữu trí tuệ trong tương lai gần đây.
Tuy nhiên, so VỚI Hiệp định thương mại Việt nam- Hoa kỳ và các Điều ước
quôe tê trong lĩnh vực quyền tác giá, pháp luật Việt nam có nhiều điếm không
tương đồng. Điều này, đã đặt Việt nam trước thách thức phai báo hộ các san
phám trí tuệ trong đó có các đôi tượng cuá quyến tác giá cua Hoa kỳ và các
nước khác VỚI những chê tài nghiêm khắc. Do vậy, việc sủa đôi, bô sung, ban
hành các vãn bán pháp lý mói cho phù hợp VỚI khung pháp lý cua hiệp định là
vấn đê can phai được tiên hành sớm và đầu tư thích đáng.

12
phẩm báo chí không giỏi thiệu nguồn gôc xuất xứ cua tác phâm. cua
chương trình.
• Các cơ quan báo chí vi phạm quyền tác già đôi vối tác gia cua tác phâm
báo chí. Biểu hiện của hình thức này là sử dụng không thanh toán
nhuận bút. đặc biệt là các tác phẩm báo chí được đăng, phát lại. phong
vấn báo chí.
• Các cơ quan báo chí vi phạm quyền của chủ sớ hữu các chương trình
băng, đĩa âm thanh, băng, đĩa hình, tác phám điện ánh.
2.4. Thực trạng báo hộ quyền táL gia trong lĩnh vực điện ánh
Lĩnh vục điện ánh là lĩnh vục CÌ1 đầu trong lĩnh vực bao hộ quyền tác £[iá
trong việc nhập tác phám điện ảnh.Chí tính nêng trong hai năm 1999. 2000)
khi Hiệp định vé bao hộ quyền tác gia VỚI Hoa Kỳ có hiệu lực, Việt Xam đã
nhập 12 phim có hợp đồng sử dụng tác phẩm, Đài Truyền hình Việt Nam nhập
và phát sóng 32 chương trình truyền hình. Đài Phát thanh và truyền hình Hà
Nội nhập và phát sóng 15 chương trình có thỏa thuận về sử clụng ban quyền
tác gia VỚI đôi tác Hoa Kỳ. Vao năm 2000 phim của Hoa Kỳ có hợp đồng ban
quyển chiêm 30% thời lượng và chiêm 70°o doanh thu chiêu tại rạp.1''
Bên cạnh những kêt qua đạt được, lĩnh vực điện anh củng còn tồn tại
mọt sô vãn de cắn sớm được giái quyêt kịp thời và đồng bộ. Đó là:
• Tình trạng sứa chữa, thay đôi kịch bán mà không trao đôi VỚI tác gia
kịch ban đê xây clựng tác phâm điện ánh;
• Quang cáo công khai trên bao chí. chiêu tại rạp và phát trên truyền hình
các phim cua Hoa Kỳ mà không được sự đồng V cua Hoa ky (trước khi
Hiệp định thiêt lập quan hệ quyền tác gia Việt Xam - Hoa Ky có hiệu
lực).
• Một sô tô chức, cá nhân cho lưu hành các bộ giai mã tín hiệu vệ tinh
mang chương trình phim truyện, văn hóa. thê thao, ca nhạc cua các đài
truyền hình Mỹ. Nhật, Hồng Kông. thu phát qua ăng-ten TVRO đã gây
phan ứng từ các chủ so hữu các kênh truyền hình nói trên.

tinh
Theo Microsoft, công ty phan mềm lỏn nhát thê giới con sô thê hiện ty lệ
phan mềm cua Microsoft được sứ dụng tại Việt Nam bất hợp pháp là 98°0 (6
IIa 111 liên tiep Việt Xam đứng đáu trong danh sách các nước xâm phạm bán
quyền phần mềm máy tính trong khu vực). Sau đây là một sô hình thức ăn cắp
ban quyển phô biên nhẵt:
• Thứ nhất là làm đĩa gỉci
Thứ hai la download từ Internet và be khoa hoặc tuyến chọn một sô
chương trình là chép vào một đĩa riêng
Một sô hình thức xâm phạm ban quyển chương' trình máy tính khác
như côna; bô phần mềm máy tính chưa được sự đồng ý cua tác giá; công bô
phán mềm may tính của người khác hoặc của các đồng tác giá hay tự tiện ghi
tên mình vào phần mềm máy tính dù không tham gia phát tnến phần mềm ma
không được phép cua tác gia: sủa chữa. dịch, chú giai chương trình máy tính va
các tài liệu liên quan mà không được sự đồng ý cua tác giá.
2.8. Thực trang báo hộ quyên tác giá trong lĩnh vực ám nhạc
Đây là vấn đề nóng bong và nhạy cam được đề cập khá nhiều trong thơi
gian gần đây. Sau đây chúng tôi xin đẻ cặp đên các khía cạnh:
2.8.1. Xuàt ban nhạc phàm dưới dạng kí tự
' I loa sỳ Ntio Hoài Nam. \ án đó ban qu\cn Lu _.J r.iN ihuái Him 111.1'> Q u \e n I u III ' ' 1' II” lình \ Ưí_ n J K
tlniál lao hình. Cue bail quyên lác eid. 11.1 Ilk'll, ihanự
14
• Không trả thù lao cho tác giả
• Sử dụng tác phẩm đó còn không xin phép tác giả.
2.8.2. Phô biến nhạc phàm dưới hình thức băng ăm thanh, đĩa âm thanh, băng
hình, đĩa hình, băng, đĩa Karaoke
Các vi phạm bán quyền trong lĩnh vực này gồm:
• Sử dụng, nhạc phấm, bài hát cua các tác gia đê sản xuất chương trình
băng đĩa nhạc, băng đĩa hình. Karaoke mà không xin phép, không tra
thù lao cho tác gia.

pháp luật, đạo đức kinh doanh, hành nghề.
1.3. Quy định cua pháp luật quyển tác giả còn chưa đầy đủ và thiếu đồng bô
1.4. Hệ thông các cơ quan thực thi quyền tác giả còn ít kinh nghiệm, thiếu sự
phối hợp. Hoat động kiểm tra, xử lý chưa thường xuyên, không nghiêm. Chưa
hình thành được hệ thôhg quán lý tập thế quyền tác giả.
2. Những phương hưing cơ bản nhằm hoàn thiên pháp luật
quyên tác giả ở Viêt nam
2.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về báo hộ quyền tác giả
2.1.1. Giai pháp tạm thời
Trước mắt chúng ta cần sửa đôi, bô sung một sô” quy định về quyền tác
giá trong Bộ luật Dân sự bới cho đến nay các quy định này chứa thật sự hoàn
chính, đầy đu. thậm chí một so quy định còn chừa cụ thê hoặc thiêu chính xác
(như đã phân tích ó chương 1&2). Do vậy, chúng ta cần phải chỉnh sửa lại cho
phù hợp hơn VỚI đòi hỏi cụ thê trong từng lĩnh vực của hoạt động của quyền tác
ẹia. Châng hạn nhừ:
• Điểm b và c khoản 2 Điều 745 BLDS (Tác phẩm phái sinh) Điều 747 BLDS
(tác phãm viết).
• Về đôi tượng được bảo hộ theo quy định 1’iêng của pháp luật được quy dịnh
tại Điểu 748 BLDS.
• Điều 749 BLDS (Tác phấrn không được bảo hộ) cần nghiên cứu, xem xét lại
quy định này và đặt chúng trong một văn bản pháp luật khác.
• Thời hạn bao hộ quyến tác giá quy định tại Điều 766 BLDS cũng cần phải
được nghiên cứu và sửa đôi cho phù hợp vối pháp luật quốc tế.
• Cắn qui định rõ hơn về quyển và nghĩa vụ của người biếu diễn, cua tô’ chức
san xuất băng câm thanh, đĩa ảm thanh, bảng hình, đĩa hình, tổ chức phát
thanh, truyền hình cho rỏ ràng hơn. Đặc biệt la các quy định về quyền cua
nhà san xuất như quyền kiêm soát việc nhân bản. phát hành, việc xuất
khâu và nhập khâu sán phàm cua họ. đặc biệt việc bao hộ san phám bãnơ,
đĩa âm nhạc của nước ngoài được nhập vào Việt Nam.
16

đinh phù hợp vói điều kiện Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế
2.2. Hoàn thiện hẽ thông các cơ quan quản ly nha nước về quyền tác già
Để hoàn thiện cốc ca quan quản lý Nhà nưâc ti-ong hệ thống thuc thi
quyên tác già chúng ta cần nghien cứu, thực hiện nhQng giai pháp sau:
’ luĩénul'giàphii đa0 tạ0 mÒt m ngũ cán bÔ « tm h độ chuyên sáu vé
Thứ hai là phải xăy dựng một đội ngủ cán hn thitc thi auvàn ta ,
trung ương đèn đm phương 11 quyen tac gia từ
Thứ ba là cân có sự phôi hơp chăt chẽ giữa các cơ aunn Nì
thâm (Ị uyển. (JUQ71 IS no. ĩìỉỉiĩc co
17
. Thứ tư là cần thành lãp một cơ quan Nhà nước thông nhất quan /v cac
vấn đề về sở hữu trí tuệ.
2.3.Thực hiện đúng các hiệp đinh song phương đả ky, chuẩn bi gia nháp
Công ước Berne
2.3.1. Thực hiện các Hiệp định song phương
2.3.2. Chuẩn bị tham gia Công ước Berne về bao hộ tác phẩm văn học. nghè
thuật và khoa học
2.4. Thành lập tổ chức quản lý tập thế quyền tác giả
2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đồng thời
áp dụng những biện pháp xử ỉý nghiêm đối VỚI các hành vi vi phạm pháp luàt
quyền tác giả
Trong bối cảnh hiện nay, khi mà Việt Nam đang thực hiện đường lôì mơ
cửa, hướng tới việc dần dần hòa nhập VỚI cộng đồng thế giói về mọi mặt cua đời
sống, việc hoàn thiện pháp luật quốc gia nói chung và pháp luật bảo hộ quyển
tác giả nói riêng là một công việc mang ý nghĩa quan trọng. Nó không chi thể
hiện tư tưởng tôn trọng quyền sáng tạo của cá nhân từ phía các cơ quan công
quyển, mà còn là nền tảng vật chất cho sự phát triển sáng tạo cá nhân, cho sự
trao đôi tri thức giữa ngươi sáng tạo và ngươi sử dụng trên phạm VI quốc gia va
rộng hơn là trên bình diện quốc tê, nhằm mục đích nâng cao trí tuệ của nhân
loại khi bước vào thiên nhiên ký mới, thiên niên ký của một nền kinh tê tri

ưổc quốc tế, đặc biệt là Công ước Berne, bên cạnh việc thi hành nghiêm chmh
các Hiệp định song phương đã ký kết trong lĩnh vực này. Thành lập các tô chức
quản lý tập thê quyền tác gia trong các lĩnh vực hoạt động văn hoá nghệ thuật
Đẩy manh công tác tuyên truyền, phô biến, giáo dục pháp luật quyên tác giả đi
đôi với việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật quyền tác gia.
Hoàn thiện pháp luật bảo hộ quyền tác giả ơ Việt Nam la một đòi hoi
thường xuyên, liên tục đế Việt Nam vững bước hòa nhập vào cộng đông thê
giới thế hiện ý chí xây dựng một đất nước Việt Nam “dân giàu, nước manh, xã
hội công băng, dân chủ, văn minh"'20, ở đó quyền tác giả nói riêng, quyên sơ
hủu trí tuệ nói chung được tôn trọng và phát triển ./.
, r V jít M:llll Nhà Xuất ban Chính 111
Vãn kiện Đại hội đại biếu toàn CỊL10C lan thư IX Đang Coir^tii
gia. Hà Nội. 2001. tr. 85-86
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status