Phát triển kinh tế nông thôn đồng bằng sông Hồng thực trạng và giải pháp - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
K H O A KINH TẾ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÕNG THỒN ĐỐNG BẰNG SÔNG HỔNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Mã Số: QK.02.01
C hù trì đề tài: TS, N g u yễn T hị Bích Đ ào
Hà Nội, 2005
M ự c LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương I: Nhận thức về kinh tê nông thôn và kinh nghiệm phát
triên kinh tẻ nông thôn ở một sô nước.
/./. Phát triển kinh tế nông thôn và vai trò của IIÓ dôi vói nén
KTQD.
I .! .1 N hững khái niệm cư bản.
1.1.2. Bán chất và dặc trưnq của kinh tếnônq thôn.
Vai trỏ phút triển kinh tểnơnq thôn đối với nên KTQD.
1.2. Một số lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn và kinh nghiệm
của các nước.

1.2.1. Mộ! sô' lý thuyết vé phát triển kinh tế nôn q thôn.
/ .2.2. Kinh nạ/liệm phát triển kinh tể nôn (Ị thôn ỏ một số nước.
Chương 2 : Thực trạng phát triển kinh tê Iiỏng thôn vùng Đ ổng
báng Sông Hỏng trong giai đoạn hiện nay.
2.1. Những đặc điểm cơ bản vê vùng ĐIỈSH.
2.1.1. Diêu kiện tự nhiên.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.
2.1.3. Điền kiện vé tổ chức và kỹ thuật.
2.2. Độiỉg thái phát triển kinh tê nông thôn ĐBSH.
2.2./. Tình hình phát triển sản xuất nônq nqhiệp ỬĐBSH.
2.2.2. Tlìực írạnq chuyển dịch cơ cấu kinh tếnònq nqhiệp, nóng thôn
ỞDBSH.

3.1.2. Định hướnq phát triển kinh tế vùng ĐBSH. K2
3.1.3 Phát triển các loại hình doanh nghiệp. H4
3.2. Giải pháp phát triển kinh tế nông thôn đồng bằng Sông 85
Hống.
3.2.1 Quy hoạch ruộnq đất thực hiện phát triển sàn xuất nông 85
nghiệp
3.2.2. Đáu tư chu các hoạt độnq trước và sau sản xuất nông nghiệp. 86
3.2.3. Phớt triển níỊuồn nhân lực. K9
3.2.4. Nân? cao thu nhập chu nqười lao độnq. 91
3.2.5. Các chính sách của nhà nước. 92
3.2.6. Thúc đẩy sự phát triển các loại hình doanh nạhiệp ử nông 94
thôn.
3.2.7. Phái triển các nạành phi sản xuất nônq nọhiệp ở nônt? thôn. %
Kết luận 99
Tài liệu tham khảo 100
Phụ lục. 1. 105
LỜ I NÓI ĐẨU
Thực tiển phát triển kinh tế từ tình trạng lạc hậu đến văn minh liên bộ o'
hâu hết các quốc gia trên thế giới đã cho thấy: Phạm trù kinh tế nông thôn với
nội dung kinh tê chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, bao gồm: Trổng trọt, chán
nuỏi, lâm nghiệp, ngư nghiệp chỉ mang ý nghĩa lịch sử. ơ giai đoạn đíìu khi
công nghiệp và đô thị còn chưa phát triển, thì kinh tế nông thôn giữ vị trí bao
trùm, song cùng với sự gia tăng mức độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nền
kinh tế, thì kinh tế nông thôn thu hẹp dần cả về nội dung sản xuất nông nghiệp
và không gian lãnh thổ.
Dựa trên quan điểm phái triển mà xem xét thì kinh lê nông lliôn cỏ XII
hướng chuyển dịch dần sang kinh tế đô thị dưới tác động của công nghiệp hóa
và đô thị hóa. Sự thâm nhập các hoạt động phi nông nghiệp vào nông thôn sẽ
làm thay dổi cơ sở hạ tầng kinh lố và chuyển dịch dần lao động nòng ìmhiệp
thuần tuý cổ truyền sang các hoạt dộng khác.

các lác giá này dã phân lích một cách sâu sắc từng khía cạnh dưới các góc độ
khác nhau về phát triển kinh tế nông thôn, theo từng giai đoạn phát Iriển cua
nén kinh tế Việt Nam.
Gán đây trong các chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước
KX-08 "Pliál triển loàn diện kinh tế xã hội nông thôn" dược nghiệm thu nam
1995, dã nghicn cứu có tính chất tổng thể vé sự phát triển của nòng thôn.
Trong sô các đề tài thuộc chương trình này, đáng chú ý là đc tài nghiên cứu
khoa học cấp Nhà nước KX-Ơ8-01 "Hệ quan điểm phát triển toàn diện kinh tế-
xã hội nông thôn trong giai đoạn mới" do Tiến sĩ Chủ' Vãn Lâm chủ trì. Đổ lài
này dã trình bày những vấn đề lý thuyêì về phát triển nông thồn, kinh nuhiệm
phái tricn nông thôn Việt Nam trong lịch sử, các quan điểm của Đáng cộng
sán Việt Nam về phát triển nông nghiệp, nông thôn cùng những vấn dề phát
Iriổn nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ mới. Quan điểm clíinu dán đó mớ
đường cho nông nghiệp cả nước cũng như vùng Đổng bằng Sông Hổng liếp
lục phát iricn ihco hướng toàn diện, vừng chác và có hiệu quá. Đỏng bang
Sôna, Hổng là một vùng kinh tế trọng điểm của nước ta có lịch sử phát triến
lâu (.lời, có nén kinlì tê khá phát triển so với các vùng kinh tế khác cua ca
nước. Đồng bằng Sông Hồng cũng là một vùng đất tương dối bãim pháng có
Iruvcn iliôim về Irổng lúa và chăn nuôi. Trong nhiều năm qua, vùng ĐBSII đã
thực hiện chuyên dổi cơ câu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo tinh Ilìán
Neliị quyết Trung ương 5. Vì vậy, sự phát triển kinh lế nông nghiệp, nôiiíi
thôn vùng dồng bằng Sông Hổng là hết sức cán thiết nhàm thúc dấy phái Iricn
kinh tế vùng theo hướng sản xuất hàng hon, xây dựng một nền nóng Iiíihiệp cla
2
dạng, hiệu quá, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nóng thôn của cá nước.
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của để tài
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ĐBSH trong Ihòi kỳ
dổi mới, nêu bật những tồn tại và mâu thuẫn nảy sinh Irong quá trình phát
triển. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục xây dựng và

Theo định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt thì "nông thôn" dược hiểu là
khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông (nông nghiệp). Nông nghiệp
là ngành sán xuất của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh
trưởng và phát triổn cAy trổng, vậl nuôi để tạo ra san phẩm nliằni llioá mãn
những nhu cáu tối cần thiết của con người.
Do vậy, khái niệm "nông ihôn" dùng để chỉ một địa bàn mà ớ đó sán
xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Song thực tế có nhiều cách nhìn nhận
ílưới các góc độ khác nhau vc nông thôn, về bản chất khái niệm nông thôn
xuất phát lừ tcn gọi "nông" và "thôn". Với cách hiểu đó nông thôn là lìơi sinh
sống quy tụ thành thôn xóm của những người làm nông nghiệp. Quan niệm
này hoàn loàn phù hợp với hình ảnh làng quê Việt Nam với luỹ tre bến nước,
sân đình. Bên cạnh đó khái niệm nông thôn còn dược hiểu lừ nhiều mật khác
nhau:
Về địa lý tự nhiên, nông thôn là địa bàn rộng lớn bao quanh các đô thị;
Vc kinh Le, nông thôn là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sán
xuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành sản xuất kinh doanh, dịch
vụ ngoài nồng nghiệp, khác với hoạt động kinh tế cứa dỏ thị là tập trung hoàn
loàn dựa vào công nghiệp và dịch vụ;
Vé tính chất xã hội - cơ cấu dân cư, nông thôn chú yếu là nông dàn và
uia đình họ với mật độ dân cư thấp, ngoài ra có một số người làm việc o' 11011”
(hôn, nhưng sống ứ dô thị ; một số người làm việc ở dỏ ihị nhưng SỐIÌU (V 1101)0
1 hôn;
về vãn hóa, nông thôn là nơi báo tốn lưu giữ các di sản v;ìn hỏa cu;i
mòi quốc ạia như phong tục, tập quán cổ truyền về đời sống xã hội. các imành
nuliề truyền lliông, y phục, nhà ở, di tích lịch sứ, danh làm thắng canh.v.v
(nông thôn là kho tàng văn hóa dân tộc, là nơi nghỉ ngoi và du lịch xanh lum
đần với dân dô thị trong và ngoài nước);
4
về trình độ văn hóa, khoa học công nghệ và cơ sở hạ tầng thì nông thôn
còn thấp kém, thua xa so với đô thị; Từ những nhận định trên có thế đưa ra

Nam, đồng thời là mô hình kinh tế - xã hội khép kín mang nặng lính lự cáp lự
túc: Lây nglic nông, làm nghiệp là căn bản; lây kỹ thuật thâm canh kia 11 ƯỚC
kết hợp với tiểu thủ công nghiệp nhỏ làm công nghệ ch uẩn; lây đâì dai lự
5
nhiên và sức lao dộng thú công cùng với các nông cụ thô sơ làm lực lượng sán
xuất; lấy mô hình gia đình nhỏ làm đơn vị tổ chức sản xuất hàng đầu; lây lè
làng, hương ước làm thiết chế xã hội.
Sự biến đổi kinh tế nông thôn luôn gắn chặt với sự biến đổi của làng xã.
công xã nông Ihôn vì nó là nét tiêu biểu cho mỗi giai đoạn lịch sử vôn co cứa
nền văn minh lúa nước. Các quan hệ kinh tế nông thôn bị chi phối bởi quan hệ'
tập tục của làng xã, mà tiêu biểu là quan hệ ruộng đất. Đối với người (.làn.
ruộng đất là nơi sinh sống và nuôi sống con người, nó cung cấp lương thực và
hình ihành các ncl văn hóa phong tục lộp quán mang dậm những dặc Irimg cùa
diều kiện tự nhiên nơi dó, hay nói cách khác con người phải thay dổi phương
lhức sống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, cho nên mỗi khu vực khác nlniu, có
điều kiện lự nhiên khác nhau đã hình thành và tạo nên nhũng phương thức san
xuất khác nhau, nét văn hóa khác nhau của người dân. Cuộc sống của nông
(lân lnrớc kia chỉ là sinh tồn vì trải qua hàng ngàn năm dưới chế độ phong kiến
và bị quan hệ kinh tế thời phong kiến chi phối, kìm hãm phát Iricn, người
nông dân Việl Nam luôn sống trong cảnh đói nghèo triền miên, dời sống nòng
dân còn vâì vá, vì Irong thời gian dài nông nghiệp ít được đầu tư, kỹ thuậl
chậm đươc cải tiến , phương thức sản xuất lạc hậu dẫn đến năng suất và chất
lượng san phẩm không cao.
Nghiên cứu về vấn đề này ta nhận thấy sự nghèo ti ói có nhiêu nguycn
nhàn (cả khách quan và chủ quan), nhưng tất cả các nguyên nhân này đã tạo
r;i cái vòng luẩn quẩn kìm hãm sự phát triển kinh tế
Đầu tư ít

Tích luv ít Năng suất Ihấp
A

kinh tế nông lliôn.
1.1.2. Bản chất và đặc trưng của kinh tế nông thôn.
- Bán chất của KTNT: Phát triển kinh tế- xã hội nông thôn là vân đề cơ han và
liết sức quan trọng, đó cũng chính là việc xác định cơ cấu kinh lê nông thôn
họp lý, làm cơ sở cho việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo
diêu kiện phát triển nhanh các ngành kinh tế trong nông thôn.
Kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực kinh tế đặc trưng của nền
KTỌD ( KTNT và KTĐT). Kinh tế nông thôn là khái niệm dùng đổ thò hiện
một tổng thổ các hoạt dộng kinh tế- xã hội diễn ra trcn địa bàn nông ihôn, nó
b;to gồm: nông, lâm, ngư nghiệp và cá công nghiệp, dich vụ. v.v. trcn địa hàn
dó. Hay nói cách khác, kinh tế nông thôn (KTNT) là tổng hoà cua các hoại
(lộiìii sàn xuâì nông nghiệp (AP), hiểu theo nghĩa rộng gồm nông nghiệp, lam
imhiệp và ngư nghiệp, có nghĩa là nhũng gì liên quan đốn cây và con; lioạl
(lộng tnrớc và sau sán xuất nông nghiệp (PPA) là những hoạt dộng phục vụ
sún xuất, phân phối đẩu vào, chế biến nông san, marketing nóng sán, háo tịiián
nòiiíi sán. dịch vụ tài chính, cỉịch vụ kỹ thuật cho san xuất nồng níihiệp- và
7
hoạt động phi sx nông nghiệp (NAA) có thể kể đến dịch vụ du lịch, xâ\
dung, vận tải, dịch vụ đời sống trên địa bàn nông thôn. Như vậy có thê nhận
biết kinh lô nồng thôn qua công thức sau:
RE = AP+PPA + NAA
Trong đó: RE- kinh tế nông thôn.
AP- hoạt động sx nông nghiệp
PPA- hoạt động trước và sau s x nông nghiệp
NAA- hoạt động phi sx nông nghiệp
Ngày nay do sự phái triển của lực lượng s x và phân công lao dộng XII,
nóng thôn không chỉ đơn thuần là khu vực chỉ có hoạt động sx nóng nghiệp,
mà còn có cá hoại đông sx công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Trong quá trình phát triển dó tỷ trọng ngành nông nghiệp sẽ giám di, còn tỷ
trong ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ sc tăng lên. Trong

động phái tôn trọng tính khách quan của cơ cấu kinh tế.|51;21 I
KTNT mang tính lịch sử, xã hội nhất định, nó phản ánh quy luật cua
quá trình phát triển KT- XH nông thôn và được biểu hiện cụ thể trong không
gian và thời gian khác nhau. Xã hội càng phát triển, sự phân công lao động
ngày càng cao, nhu cầu của con người về sản phẩm tiêu dùng ngày càng nhiều
cá về số lượng, chủng loại, mẫu mã và chất lượng phải tốt hơn. Chính vì sự
phát 1 li én đó đòi hỏi phải xác lập cơ cấu KTNT mới thoá mãn những nhu cầu
có tính XHH. Trong điều kiện cụ thể mỗi vùng, mỗi quốc gia phái xác định
cơ cấu KTNT phù hợp với từng giai đoạn phát triển nhất định.
Cơ cấu KTNT không ngừng vận động phát triển theo hướng ngày càng
hoàn thiện hựp lý và có hiệu quả. Quá trình phát triển và biến dổi CO' câu
KTNT luôn gắn bó chặt chẽ với sự biến đổi của các yếu lố về lực lượng sx và
phân công lao động XH. Lực lượng s x ngày càng phát triển, khoa học- công
nghệ ngày càng hiện đại, phân công lao động ngày càng tỷ mí và phức tạp ihì
đòi hỏi cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện. Đó là sự vận động lất yếu của
quá trình phát triển không ngừng.
Hệ ihống kinh tế XHCN trước đây đã phân chia các hoạt dông xã hội
thành 2 khu vực: Khu vực các hoạt động sản xuất ra của cải vật chất như công
nghiệp, nồng nghiệp, thương mại và vận tái; và khu vực phi sán xuất vật chái
như các hoạt động dịch vụ, y tế, văn hóa, giáo dục. Hiện nay hệ thoriíí phân
ngành kinh tế xã hội được thực hiện theo sự phân chia của hệ thống lài khoán
quôc gia (SNA). Theo SNA, loàn bộ c/ic hoạt động kinh tế xã hội được phân
chia thành 3 khu vực:
Khu vực 1: gồm các hoạt động khai thác sản phẩm từ lự nhiên (nóim-
làm nghiệp; llniỷ-hai sản; công nghiệp khai ihác )
Khu vực 2: gồm các hoạt động chê tác lại các sản phẩm của lự nhiên dế
tạo ra sản phẩm mới (công nghiệp chế biến các loại; sản xuất nãníi lưựne; xây
đựnc )
9
Khu vực 3: gồm các hoạt động dịch vụ và phục vụ các nhu cầu tiêu

Theo Jcan Pourusticr, trình độ phát triển của mội vùng do kốl câu cua
lao dộng ỉĩiữa 3 khu vực này quyết định, nó hoàn toàn phù hợp với mọi Ihòi ky
phát triển của mọi quốc gia và ở nơi nào có tỷ lệ hoạt động ở khu vực } và khu
10
vực 2 cao nhất thì ớ đó xuất hiện các điểm đô thị. Như vậy, nông thôn là một
vùng kinh tế xã hội mà ở đó diển ra các hoạt động thuộc khu vực 1 là clui yêu.
Với quan niệm đó, vùng nông thôn phải được hiểu theo các khía cạnh sau:
- Phải là một vùng kinh tế -xã hội: phải có các hoạt động sản xuất và
sinh hoạt của một cộng đồng người. Chỉ có một cộng đồng người, mới có thó
hình thành các hoạt động và quan hệ xã hội.
- Các hoạt động kinh tế xã hội ở vùng nông thôn chủ yếu la hoạt dộng
thuộc khu vực 1. Điều đó có ríghĩa là ở vùng nông thôn cũng có các hoạt dộng
thuộc khu vực 2 và khu vực 3, song hoạt động thuộc khu vực I vẫn là chủ yêu.
Khái niệm "chủ yếu" cũng là mộl phạm trù hết sức tương đối, nó luỳ thuộc
vào điều kiện của mỗi một quốc gia và mỗi một thời kỳ phát triển. Cùng mội
quốc gia, cùng một tý trọng lao dộng ở khu vực 1, thời kỳ này thì "tỷ trọng"
dó được coi là thấp hơn các vùng khác và vùng có "tỷ trọng" thấp được coi là
vìmg phát triển, trỏ' thành diểm dô thị, song đến giai đoạn khác lý lé (ló (lược
coi là cao so với các vùng khác và những vùng có ly trọng đó sẽ là vùng dô ihị
phái Iriển đứng thứ 2 sau "kinh kỳ" lại không phát Iricn báng nhiéu vùng nông
[hòn hiện nay. Cũng tương tự như vây, tý trọng hoạt dộng khu vực 1 ()■ các
vùim nôn2, thôn các nước phát triển có ihế còn thấp hơn lỷ trọng hoạt dộng
khu vực 1 của nhiều vùng đô thị các nước dang pluít tricn và chậm phái Iriéu.
sonu so với vùng dô thị của chính nước dó lliì tỷ Irọng đó vẫn là cao và \ 111)0
đó vần là vùng nông thổn.
Như vậy, muốn phái triển nông thôn cẩn phải thay dổi cơ câu các hoại
dộng kinh tê xã hội vùng nông thôn, tức là tãng các hoạt động thuộc khu vực 2
và klui vực 3, giảm các hoạt động thuộc khu vực 1. Việc thay đổi kêt cấu hoạt
động này không thổ thực hiện một cách áp đặt mà phải tuân theo quy luât và
bảo đảm diều kiện hình thành và phát triển các hoạt động của mồi khu vực.

Từ thế kv 16 trên thế giới đã hình thành một trường phái kinh tế lấy
nông nghiệp làm nén tảng để phát triển kinh tế. Đó là trường phái trọng nông
(1646-1714) do Pierr. Boisgui Cleberl khởi xướng và được Francsois Ọuesnay
và Robert Jacques Turgor phát triển thêm ở Pháp (1727-1771). Khi nghiên
cứu vé sự phái triển của chủ nghĩa tư bản trong lĩnh vực nông nghiệp C.Mac -
Ph. Ảnghen đã dưa ra nhận định về sự phát triển trong nội bộ ngành nông
nghiệp có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến qíía trình tích lự tư ban,
đồng thời hình ihành thị trường trong nước cho chính các nhà tư bán công
nghiệp và cung cấp lao dộng cho họ. C.Mác viêì: "Việc lơớc đoạt và đuổi mộl
bộ phận dân cư nông thôn ra khói ruộng đất của họ không những giai phổng
công nhân, giái phóng tư liệu sinh hoạt và tư liệu lao động của họ cho nhà lư
bán công nghiệp, mà còn tạo ra thị trường trong nước nữa"Ị32; 5701. Sự tác
dộng của tư bán công nghiệp vào nông thôn đã biến nông dân thành người làm
Iluié, biến lu' liệu sinh hoạt và tư liệu lao dộng của họ thành dối lượng (lô phái
tiiổn công nghiệp và đổng thời quay lại phục vụ họ. Trên giác độ dó ,chính
nóng dân là nén táng cho nhà tư bản tiếp tục tích luỹ và mở rộng sán xuâì. ỏ'
dây nhà tu' bản vừa biến nông dân thành công nhân làm ihuê, vừa biến tu' liệu
sinh hoạt và lư liệu lao dộng của họ thành "yếu lô vật thê" của tu' bán.
Tựu chung, lừ những quan điểm của 1 rường phái trọng nông đôn những
nhận định của các nhà kinh tế học mác xít đều nêu cao vai trò của nônu
• CT
nghiệp trong nền kinh tế, bởi vậy muốn làm giàu thì phải phát triển nông
nghiệp. Thực tố t]úa trình phát triển xã hội đã chứng minh; ở giai (loạn tláu
nông nghiệp vừa là ngành lạo ra vật phẩm liêu dùng thiết yếu cho con người
vừa có vai trò làm cơ sỏ' cho quá trình công nghiệp hóa (cung cấp Iiguổn vốn
lớn, tạo tích luỹ; cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp; cun<T
cáp lao dộng; là thị trường quan trọng để tiêu thụ các sán phẩm công nuhiộp
và (lịch vu). Tuy nhicn, các quan điểm này không đúng với trít cá các nén kinh
lô trôn thè giỏi, nhung nó có giá trị đối với các nước chậm phát Inến và (.lang
phát Iricn có đicm xuất phát là nền kinh tế nghèo nàn, chu yêu là sán xuất

lài Iiguycn đất đai, rừng, nguồn nước, biển .v.v.
- Phát triển kinh tế nông thôn góp phần thực hiện đô thị hóa nông Ihôn ,
phân công lại lao dộng trong nống thôn, giám sức ép về việc làm, giám NU
chênh lệch về kinh tế và đời sống giữa nông thôn và thcinh thị.
Cùng với sự phát triển của đất nước, lực lượng sán xuất ngày CÌU1ÍĨ phái
môn. kinh tố nông ihôn không ngừng phát Iriổn. Mặt khác, do sự phái tiien
nhanh của khu vực dô thị sẽ lác động lớn đến khu vực nông thôn, thúc day
kinh tố nòng thôn phát triển nhanh, từ đó, thực hiện ílô thị hóa nóng thôn hiến
nông thôn từ chỗ thuần nông, lạc hâu, tự cung tự cấp trớ thành nơi cung cấp
hàng hóa và sức lao dộng cho thành thị. Thành thị phát trién Uio r;i nhu c;íu
thực sự dối với khu vực nông thôn. Kinh tế nông thôn phát triển lam thay (loi
bộ mật của nông thôn; hình thành các thị tứ. thị trấn, "phố lànc" từ phát Iricn
t
14
các làng nghề truyền thống; từ ngoại vi những nhà máy lớn được hình thành
với các ngành dịch vụ mới, gắn với thương mại . Phát triển kinh tế nông thỏn
góp phần đô thị hóa sẽ thu hút các nhà đầu tư bỏ vốn, tang thu ngân sách cho
nhà nước; Xây dựng các tổ chức tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho nồng (lân,
thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo.
- Phái triển kinh tế nông thôn sẽ tạo cơ sở vật chất cho sự phát n iên văn
hóa ở nông thôn iheo hướng hiện đại.
Đê phái triển kinh tế nông thôn theo hướng hiện dại, trước liêì ph;ii xây
dựng cơ SƯ vậl chất kỹ thuật trong nông thôn, thể hiện lừng bước cơ khí hóa,
lự dộng hóa, tin học hóa, hóa học hóa trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Xây dựng và phát triển hệ ihống giao thông là yếu tố quan trọng của CO' sớ vật
chai kỹ tluiật, là nhân tố thúc đẩy kinh tế nông thôn plìát triển. Lịch sử phát
[1'iên của nhân loại cho thấy, vận tải hàng hóa bằng hệ thông giao thông nội
địa và quốc tê đã đánh dấu bước nhảy vọt về trình độ kinh tế - xã hội. I lơn nữa
việc xây dựng cơ sở hạ tầng hiện dại sẽ tạo điểu kiện mở rộng giao lưu giữa
nông thôn với thành thị, giữa các vùng với nhau, kích thích hàng hóa phái

đê về cơ bản đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2 0 2 0 , mà đê
phát triển kinh tế nông thôn nhanh hơn? phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
và chính quyền ỏ' nông thôn. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
(rong lhòi kỳ dổi mới, Đang và Chính phủ luôn coi nông nghiệp là mặt Irạn
hàng dấu. với hàng loạt chủ trương, chính sách như: Chỉ tliị 100 của Ban Bí
thư (khóa V), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI), Nghị quyết 06 của
Bộ Chĩnh trị (khoá VII) và mới đây là Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX).
Những chú lrương dó đã phát luiy mạnh mẽ quyền làm chú của eiai cấp nóng
dân, công nhân và lầng lớp trí thức, giái phóng lực lượng sán xuất, đổi mới
quan hệ sán xuất, khơi dậy các nguồn lực to lớn của nông nghiệp, uổng lliôn.
Hơn nữa các phong trào đoàn kết giúp dỡ nhau xóa đói giảm nghèo dưới sự
lãnh dạo của Đáng cộng sản Việt Nam và Nhà nước dã dưa nông nghiệp, nóng
lliôn nước ta í ừng bước phát triển vững chắc bước vào giai đoạn lịch sử mới
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của Việt Nam.
1.2 - Một sỏ lý thuyết phát triển kinh tê nông thôn và kinh nghiệm cua
các nước.
Lịch sử phái triển kinh tế thế giới dã trái qua nhiéu thời kỳ và cũng liìnli
thành nhiều học thuyết khác nhau. Một số học ihuyếl quan trọng có qimn hệ
mật tliiêì đến sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Học thuyết kinh tế tự do: Vào cuối thế kỷ 18 cùng với sự náy sinh cua
chu nghĩa lự do trong hoạt động kinh doanh đã hình thành học ihuvéì kinh ló
lự do. Tư tướng cơ bản của nó là tự do kinh doanh, lự do tham ữia thi trườim
o . <_
Theo học thuyết này nền kinh tế được xem là một hệ thông tự đọim, chí bi
điểu tiết bới các quy luật kinh tế khách quan. William Pelty lán dấu lién dim
ra những tư tướng đó trong điều kiện của chú nghĩa tư bán lự do kicu cổ clién
16
kế dó là Ađam Smith (1723 - 1790), người đã khái quát hóa sự giàu cổ của các
dim tộc 1 hông qua cơ chế tự do kinh tế.
Hục thuyết của Keynes. Theo Keynes, vai trò của nhà nước trong quán

khâu vốn nhờ cân dối tài chính bằng lãng xuất khẩu tài nguycn lự nhiên.
I ĐAI HỌC QUỐC G ia
I TRUNG TÀ.*/ t h Q \ g Tin Thi '
rị
17 ! DÍ/ 3 ^ 4 - 1
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn cất cánh (kéo dài 20 - 30 năm). Đây là giai
đoạn phát triển quan trọng để vượt lên mức phái triển vững chắc.
+ Giai đoạn 4: Giai đoạn trưỏng thành là giai đoạn tàng lrương 1)011
vững, ổn định lao động chuyển sang đô thị.
+ Giai đoạn 5: là thời kỳ tiêu thụ cao, tăng tiêu dùng hàng hóa, sử dụng
lâu bền, phát triển đồ thị phụ (đô thị hóa nông thôn).
Dựa vào lý thuyết giai đoạn phát triển của Rostow mà Levvis và Totlom
đã mô tá khái quát 2 mô hình chuyển dịch lao động và dưa ra những kêl luận
ứng dụng.
Mô hình nguồn lao động vô hạn và thị trường không hoàn háo cua
Lcwis. Kinh tế nông nghiệp ở giai đoạn đáu phát triển, lao động nông thôn
sống chủ yếu bằng nghé nông. Qiia trình công nghiệp hóa làm cho lao (lộng
chuyển dần sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, thực lè lao dộng
nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ bị hạn chế bởi tay nghé và
nơi CU' trú. Do vậy khả năng thu hút lao động cho công nghiệp thấp hơn so với
yêu cầu.
Mô hình chuyển lao động nông thôn ra thành ihị của Todoro. Theo mỏ
hình này, sự chuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành thị dựa trên sự khác
biệt về Ihu nhập. Thu nhập được hình thành dựa trên sự phỏng đoán của người
lao dộng. TI lực tế lao động nhập cư từ nông lliôn tăng nhanh hưn khá năng lao
việc làm mới ở dô thị.
Ly thuyết 4 giai đoạn phát triển của C.Peter Timnicr. Ông đã chia qúa
trình phát Iricn nông nghiệp của một nước thành 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Đặc trưng bởi năng suất lao động tăng và lao dộng lừ
lình vực nông nghiệp chuyển sang các khu vực khác với lốc độ chậm. Đé lạo

đoạn.
+ Thời kỳ tự cung lự cấp: quy mô nông nghiệp làng xã, hoạt dộng íiiao
địch mang tính cục bộ, dân cư có mối quan hệ xã hội chằng chịu chi phí giíio
dịch thấp. Hình thức cưỡng chế chính là bạo lực để duy nì trật tự.
+ Thời kỳ sàn xuất hàng hóa quy mô nhỏ: quan hệ sản xuất kinh doanh
VU'Ọ'1 ra ngoài phạm vi làng xã, tới vùng. Mạng lưới khách hàng được xác định
và ít thay dổi nhưng vượt khỏi quan hệ xã hội trong cộng đổng.
+ Thời kỳ san xuất hàng hóa quy mô trung bình: lúc dầu tham gia buôn
bán dường dài trên quy mô quốc gia, dùng quan hệ xã hội để giảm chi phí tìm
hiếu, giám sál. Phôi hợp các thể chế tụ' nguyện và bán tự nguyện.
+ Thời kỳ sán xuííl hàng hóa quy mô lớn: Thương mại hàng hóa gắn với
vốn lớn, thi trường rộng và biến dộng. Đối với Việt Nam mô hình hợp l;íc \ã
kieu mới là nhầm đáp ứng nhu cầu thiết yếu cua thời kỳ này.
-
Lý thuyết lién kết giữa các lĩnh vực kinh tế. Trong qúa trình phái Iriến cua
mỏi quốc gia, đứng trước những đe dọa và thách thức bcn ngoài, trước các
í
19
mâu thuẫn và nhu cầu bên trong, luôn luôn phải lựa chọn một kết cấu tối ưu vế
các mối liên kết bên trong và các quan hệ với bên ngoài. Từ góc độ kinh tố cần
phải xác định rõ lĩnh vực kinh tế được ưu tiên phát triển, đồng thời luôn xác
định được điểm mạnh, điếm yếu để xác lập được mối quan hệ có lợi nhát vé
lhương mại, dấu tư, lài chính với đối tác. Trên thực tế luôn lổn tại hai nguy CO'
đc tloạ những mói quan hệ bcn trong và bên ngoài, hoặc bị xâm lân, hóc lội
hoặc bị phân cách và tụt hậu.
- Mối quan hệ giữa lĩnh vực nông nghiệp và lĩnh vực công nghiệp. Giai
đoạn dầu của qúa trình công nghiệp hóa có 2 quan điểm dối lập nhau:
+ Quan điểm thứ nhất: đầu tư phát triển sản xuất nông imhiộp đc đáp
ứng nhu cầu về lương thực và phát triển công nghiệp
+ Quan điểm thứ hai: Khai thác lĩnh vực nông nghiệp để tập trung công

làm sán xuất biến dộng, đầu tư rủi ro.
Tóm lại, qua nghiên cứu các học thuyết kinh tế và một số lý thuyếl phát
triển nông nghiệp - nông thôn có thể nhận thấy trên thế giới từ lâu dã xnâl
hiện 3 dòng lý thuyết có ít nhiều quan điểm khác nhau về vân đổ phát Iriên
nông nghiệp - nông thôn.
- Lý thuyết đê cao vai trò của nônq nghiệp trơnq CỊÚa trình chuẩn bị cho
cônq nqhiệp hóa.
Đẩu những năm 60, B. Johnston và J. Mellor đã chứng minh rằng: "việc
xẩy dựng mộl 11011 nông nghiệp vững mạnh và năng dộng sẽ là mộl Iiliãii tô
quan trọng thúc dẩy công nghiệp phát triển và sự tăng trưởng nhanh của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Theo các tác giả này, nông nghiệp có 5 vai trò:
+ Cung cấp lương thực, (hực phẩm cho nhu cầu trong nước;
+- Xuât khẩu nông sán dể thu ngoại tệ;
+ Tạo nguồn lao dộng cho khu vực công nghiệp.
+ Mứ rộng thị irường nội địa cho sản phẩm công nghiệp;
+ Tang nguồn tiết kiệm trong nước để cấp vốn cho mở mang công
nghiệp"|64; 5711.
Cùng trong khoảng thời gian này, s. Kuznets cũng kháng định: "vai Irò
cua nông nghiệp trong sự tăng trưởng kinh tế thông qua việc buôn bán sán
plúírn với các khu vực khác ớ trong và ngoài nước, cung cấp lương thực, thực
phàm, nguyên liệu, lao dộng, vốn, thị trường cho qúa tlình công ngliiộp
hóa”165; 2441.
Tuy các lác giá nói trên đểu đề cao vai trò của nông nghiệp, nhưiiii xét
vê thực chất, các lý thuyết của họ rút cục chi nhấn mạnh lới việc khai thác
càng nhiều càng tốt các nguồn lực của Iìông nghiệp và nông thôn đổ phục vụ
công nghiệp hóa, dô thị hóa. Còn triển vọng sự phát triển cua bán thân nôn í!
nghiệp và nông thôn như ihế nào. thì không dược các lý thuyết ấy clànli cho sự
quan lâm thoa đáng.
21
Điều ngạc nhiên là ở một số nước tiên tiến phương tây như Mỹ, Anh,

nghiệp trong ncn kinh tê quốc dân. Theo các tác giá dó, nóng nghiệp võ cư
ban chỉ định hướng vào sán xuất lương thực, thực phám Do dó. cách duy
nhất để duy trì sư tăng trưởng của nền kinh tế là phái eiám rnanli số lượng
nhân cô nu làm trong nôim imhiệp [68; 1 5 9 1.
22

Trích đoạn Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông thôn của Hàn Quốc Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông thôn của Đài Loan Nâng cao thu nhập cho người lao động. Các chính sách của Nhà nước Thúc đay sự phát triển các loại hình doanh nghiẹp ớ nong thôn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status