Đề tài: Quy hoạch giao thông tĩnh khu đô thị Nhân Chính
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐT: Đô thị
CSHT: Cơ sở hạ tầng
HT: Hệ thống
GTT: Giao thông tĩnh
GTVT: Giao thông vận tải
GTVTĐT: Giao thông vận tải đô thị
PTVT: Phương tiện vận tải
VTHKCC: Vận tải hành khách công cộng
UBND: Ủy ban nhân dân
KVNC: Khu vực nghiên cứu
1
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
7
8
9
10
11
Đề tài: Quy hoạch giao thông tĩnh khu đô thị Nhân Chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển rất nhanh chóng, đặc biệt là ở
các đô thị, dẫn đến nhu cầu đi lại gia tăng làm cho số lượng phương tiện tăng lên một cách vượt
bậc gây ra áp lực rất lớn cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm cả hệ thống giao
thông và giao thông tĩnh tĩnh đô thị hay nói cách khác là bến bãi đỗ xe và đường đô thị.
Hà Nội là một trong những thành phố có tốc độ phát triển nhanh nhất cả nước. Với tốc độ
gia tăng phương tiện như hiện nay, đã xảy ra hiện tượng ách tắc cục bộ. Một trong những
nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này do nhu cầu giao thông tĩnh các phương tiện giao thông
trong địa bàn thành phố rất lớn trong khi hệ thống công trình giao thông phục vụ nhu cầu giao
thông tĩnh của các phương tiện còn thiếu quá nhiều so với nhu cầu thực tế, mặt khác việc quản
lý các điểm đỗ còn chưa hợp lý.
Theo thống kê của sở giao thông công chính Hà Nội, số lượngphương tiện tính đến
nay có 252.926 ô tô cac loại và hơn 2,5 triệu xe máy ngoài ra trong khu vực nội thành có
khoảng 1 triêu xe đạp và 300 xe xích lô. Trong khi đó tốc độ tăng phương tiện xe máy
và ô tôt khá nhanh từ 12-15% một năm, chưa kể các phương tiện đăng ký ngoại tính
thường xuyên hoạt động trong thành phố. Hiên nay toàn thành phố có 189 điểm trông xe
thì có 31 điểm không có giấy phép. Công ty khai thác điểm đỗ xe Hà Nội - sở GTCC
đang quản lý 262 điểm đỗ xe công cộng với diện tích khoảng 55000m
2
. Có 3000 vị trí
đỗ xe với diện tích bình quân một vị trí đỗ là 15,5 m
2
. Công ty cũng đang giám sát 33
điểm đỗ xe Taxi với tổng sức chứa 327 xe. Ngoài ra còn có một số điểm đỗ xe do các
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
Đề tài: Quy hoạch giao thông tĩnh khu đô thị Nhân Chính
khu đô thị Nhân Chính từ đó dự báo nhu cầu giao thông tĩnh khu đô thị và đưa ra các
phương án, các giải pháp đáp ứng toàn bộ hoặc phần lớn nhu cầu giao thông tĩnh trong
khu đô thị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .
- Đối tượng nghiên cứu của đồ án là Nhu cầu giao thông tĩnh của các chuyến đi theo
mục đích cá nhân, công việc và nhu cầu đỗ xe của chủ sở hữu phương tiện cơ giới cá nhân ( ô
tô con và xe máy ) trong phạm vi khu đô thị Nhân Chính
- Phạm vi nghiên cứu: Đồ án nghiên cứu nhu cầu giao thông tĩnh trong phạm vi khu vực
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
Đề tài: Quy hoạch giao thông tĩnh khu đô thị Nhân Chính
Kết cấu của đồ án gồm 3 chương:
- Thay đổi chức năng các điểm dân cư, vùng lãnh thổ.
- Kích thích sự gia tăng định cư và dao động con lắc trong lao động.
- Hình thành và phát triển những loại hình cư trú cũng như những loại hình phân bố dân cư
mới.
- Sự gia tăng nhu cầu đi lại và các vấn đề về GTVT đô thị.
Sự khác nhau cơ bản giữa thành thị và nông thôn là mức độ đầu tư cho cơ sở hạ tầng
(CSHT). Theo thông lệ chung CSHT của đô thị được chia thành hai loại như sau:
- Kết cấu hạ tầng xã hội:Y tế, giáo dục, văn hoá...
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Điện, nước, chiếu sáng, GTVT, thông tin, năng lượng.
7
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
tầng kỹ thuật được hình thành thông qua việc xây dựng hệ thống đường sá, hệ thống cung cấp
nước sạch, thoát nước, cung cấp điện năng... Nó phục vụ một cách trực tiếp cho sự phát triển xã
hội
- Kết cấu hạ tầng xã hội: Là một hệ thống các yếu tố tham gia vào quá trình tồn tại và phát
triển của xã hội. Kết cấu hạ tầng xã hội do các yếu tố tự nhiên và con người tạo ra để phục vụ
cuộc sống của con người, bao gồm giáo dục, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, các phương tiện,
thiết bị vui chơi, giải trí, văn hoá...
1.1.3. Đặc điểm giao thông đô thị
Khái niệm hệ thống giao thông đô thị.
8
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Hệ thống giao thông động
Hệ thống giao thông tĩnh
Vận tải hành khách
Vận tải hàng hoá
Vận tải chuyên dùng
Công cộng
Cá nhân
- Hệ thống giao thông động: Là phần của mạng lưới giao thông có chức năng đảm bảo cho
phương tiện và người di chuyển được thuận tiện giữa các khu vực. Đó là mạng lưới đường xá
cùng nút giao thông, cầu vượt...
- Hệ thống giao thông tĩnh: Là bộ phận của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện
trong thời gian không hoạt động và hành khách tại các điểm đỗ đón trả khách và xếp dỡ hàng
hoá. Đó là hệ thống các điểm đỗ, điểm dừng, các terminal, depot, bến xe...
- Hệ thống vận tải: Là tập hợp các phương thức vận tải và phương tiện vận tải khác nhau
để vận chuyển hàng hoá và hành khách trong thành phố.
Đặc điểm giao thông đô thị
- Khác với giao thông liên tỉnh, giao thông quốc tế, giao thông đô thị có những đặc điểm
sau:
- Mạng lưới giao thông đô thị không chỉ thực hiện chức năng giao thông thuần tuý mà nó
còn có thể thực hiện nhiều chức năng khác như: chức năng kỹ thuật, chức năng môi trường.
-Mật độ mạng lưới đường cao.
-Lưu lượng và mật độ đi lại cao nhưng lại biến động rất lớn theo thời gian và không gian.
9
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
-Tốc độ luồng giao thông thấp.
- Hệ thống giao thông đô thị đòi hỏi chi phí lớn (xây dựng và vận hành).
- Ùn tắc giao thông, đi lại khó khăn, ô nhiễm môi trường và mất an toàn.
- Không gian đô thị chật hẹp.
- Hệ thống giao thông đô thị có tác động trực tiếp đến các nền kinh tế xã hội của thành phố
và của đất nước.
1.2. Phương pháp luận quy hoạch giao thông tĩnh đô thị
1.2.1. Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh đô thị
a.Khái niệm và phân loại giao thông tĩnh
Khái niệm
Quá trình hoạt động của phương tiện gồm hai trạng thái: trạng thái di chuyển và trạng thái
đứng im tương đối. Hai trạng thái này liên hệ mật thiết với nhau, tuy nhiên chúng có những đặc
điểm khác nhau về công nghệ, kỹ thuật, môi trường. Do đó cần xem xét hệ thóng giao thông và
phương tiện vận tải trong mối quan hệ tương đối về không gian và thời gian.
Để chỉ các công trình giao thông phục vụ phương tiện trong trạng thái di chuyển người ta
dùng thuật ngữ: “Đường giao thông” và “các công trình trên đường”, tập hợp các đường giao
thông tạo thành mạng lưới giao thông. Đối với các công trình giao thông khác, tuỳ vào chức
năng, công dụng của nó mà các nước có những tên gọi khác nhau. Chẳng hạn đối với các điểm
đỗ xe, thông thường dùng thuật ngữ “Parking”, điểm đầu cuối thường dùng thuật ngữ “Depot”,
điểm trung chuyển dùng thuật ngữ “Terminal” hoặc “Transit”, điểm dừng dọc tuyến buýt gọi là
“Bus Stop”, ga đường sắt, cảng đường thủy dùng “Station” hoặc “Port”, ga hàng không dùng
thuật ngữ “Airport”. Nói một các khác, cơ sở để phân tách các công trình giao thông trên là
chức năng của từng công trình theo các phương thức vận tải khác nhau. Tuy nhiên có thể thấy
rằng các công trình trên có một đặc điểm chung là nhằm phục vụ phương tiện vận tải trong thời
gian không hoạt động (thời gian dừng công nghệ), để chỉ những công trình này người ta dùng
thuật ngữ “Giao thông tĩnh”.
Từ những cơ sở trên, hệ thống giao thông tĩnh được hiểu như sau: “Giao thông tĩnh là một
phần của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện và hành khách (hoặc hàng hoá) trong thời
gian không di chuyển”.
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
Bãi đỗ xe:
- Là phần diện tích đỗ xe tách biệt với giao thông động (bãi đỗ xê công cộng, nhà đỗ xe,
hầm đỗ xe…)
- Là phần diện tích đường giao thông ( hè phố ) được quy định để đỗ xe.
Ô đỗ xe : Là phần diện tích giao thông công cộng được quy định dành riêng để đỗ cho
một loại phương tiện
Chỗ đỗ xe : Chỗ đỗ thuộc sở hữu cá nhân
b. Phân loại điểm, bãi đỗ xe:
Phân loại điểm đỗ xe: Các điểm đỗ xe thường được phân thành các loại như sau:
- Điểm đỗ xe loại 1: Là điểm đỗ xe tổng hợp có quy mô liên các quận, huyện và có địa
điểm xây dựng cố định, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, mang đầy đủ
các công trình chức năng và hệ thống dịch vụ hỗ trợ.
- Điểm đỗ xe loại 2: Là điểm đỗ xe tổng hợp có chức năng liên phường, có địa điểm xây
dựng cố định phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của phường.
- Điểm đỗ loại 3: Là điểm đỗ xe cấp phường, xã gắn với các công trình, mạng lưới phục vụ
công cộng đô thị cấp phường xã.
- Các điểm đỗ khác: Đây là điểm đỗ loại nhỏ, có quy mô dưới mức loại 3, phục vụ cho các
nhu cầu và mục đích khác nhau
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
- Các điểm trung chuyển hàng hóa, hành khách
Điểm trung chuyển là nơi dùng để chuyển tải hàng hóa và hành khách trong cùng một
phương thức vận tải hoặc giữa các phương thức vận tải trong quá trình vận tải đa phương thức.
- Các điểm dừng dọc tuyến
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
16 25 4 4 2
5
Thời gian di
chuyển trên đường
Giờ 16.00 8.33 1.92 1.07 0.67
6
Thời gian phục vụ
tại hệ thống giao
thông động
Giờ 16 8 2 1 1
14
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
- Xác định tổng diện tích hoặc không gian dành cho giao thông tĩnh,
- Xác định vị trí các công trình giao thông tĩnh.
- Xác định cơ cấu hệ thống giao thông tĩnh.
- Định dạng các khu chức năng cơ bản của các công trình giao thông tĩnh.
- Định dạng về kiến trúc của các công trình giao thông tĩnh.
1.2.3.Các chỉ tiêu tính toán nhu cầu đỗ xe :
Chỉ tiêu tính toán nhu cầu đỗ xe cá nhân:
Bảng 1.2. Các chỉ tiêu tính toán nhu cầu đỗ xe cá nhân
Điểm phát sinh nhu cầu Số lượng ô đỗ xe
Công trình nhà ở
Nhà tư nhân, có 1 đến 2 hộ gia đình 1 đến 2 ô đỗ/ hộ gia đình
Nhà nhiều căn hộ cho thuê 0.7 đến 1.5 ô đỗ/ hộ
Công trình có hộ người già 0.2 đến 0.5 ô đỗ/hộ gia đình
15
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Công trình VHTT trung tâm thành phố 1 ô đỗ / 5 người ngồi
Công trình khác (rạp chiếu phim, phòng hội
nghị )
1 ô đỗ / 5 đến 10 người ngồi
Công trình tôn giáo cấp phường 1 ô đỗ/10 đến 20 người ngồi
Cong trình tôn giao lớn 1 ô đỗ/ 10 đến 20 người ngồi
(Nguồn: forschungsgesellschaft fur straben-und verkehrswesen (FGSV))
16
Phạm Quang Sơn – K46
1
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
Chỉ tiêu chiếm dụng tĩnh phương tiện vận tải
Bảng 1.3. Diện tích chiếm dụng tĩnh của một số phương tiện vận tải chủ yếu.
TT
Loại
phương
tiện
Sức
chứa
(chỗ)
Dài
trung
bình
Rộng
trung
bình
Diện tích
chiếm dụng
tĩnh/xe
Diện tích
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
Hình 1.5. Phương pháp xác định diện tích đỗ xe.
Giới hạn khu vực nghiên cứu
Tính toán diện tích đỗ xe cần thiết
Dự báo nhu cầu đỗ xe
kịch bản
Phân bổ diện tích theo vị trí bãi đỗ
Cân đối
Ghi chú: Quan hệ nhân quả
Quan hệ phụ thuộc
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
19
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
Hình 1.6. Các bước trong dự báo nhu cầu diện tích đỗ xe
Dữ liệu về hiện trạng cấu trúc đô thị
Biến động sử dụng đất trong tương lai, biến động mức độ sở hữu phương tiện,…
Cấu trúc đô thị trong tương lai
Nhu cầu diện tích đỗ xe
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
- Phương pháp 2:
Xác định theo sử dụng đất. Theo phương pháp này số chỗ đỗ xe cần thiết được xác định
theo công thức sau:
P
y
=
sử dụng những phương tiện có tốc độ cao.
Thu nhập:
Thu nhập bình quân của người dân sẽ quyết định cơ bản loại phương tiện họ sẽ sử dụng.
Khi thu nhập tăng lên người dân đô thị có xu hướng cơ giới hoá phương tiện đi lại, chuyển từ
những phương tiện thô sơ như xe đạp sang các phương tiện tiện nghi hơn như xe máy, xe buýt,
taxi và khi thu nhập đạt đén một mức độ nhất định họ sẽ chuyển sang sử dụng ô tô con cá nhân.
Số lượng, kết cấu của các phương tiện vận tải trong đô thị:
Khi số lượng phương tiện vận tải càng lớn thì nhu cầu về đỗ xe càng cao. Mỗi phương tiện
vận tải lại có những đặc điểm, đặc tính kỹ thuật, điều kiện khai thác khác nhau dẫn đến các nhu
cầu bãi đỗ khác nhau.
Hệ thống giao thông:
21
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Dải đỗ xe có thể được hiểu là một bộ phận của hệ thống giao thông tĩnh, là một hình thức
đỗ xe dọc đường và hè phố, phục vụ nhu cầu đỗ xe của các mục đích đi lại khá thuần tuý và đối
tượng phục vụ là toàn thể dân cư và hoạt động của đô thị tại các điểm được chính quyền lựa
chọn, quy định và cho phép hoạt động theo từng mức độ khác nhau tuỳ theo các hoạt động của
nền kinh tế - xã hội đô thị trong từng thời gian. Mang tính chất phục vụ dịch vụ công cộng.
Các hình thức bố trí
Khi phương tiện cá nhân đã phát triển, người đi làm sử dụng xe làm phương tiện đi làm
hoặc đi mua sắm thì phải bố trí nơi đỗ xe cho họ trên đường (hè phố) hoặc khuôn viên. Nguyên
tắc chung là không nên bố trí đỗ xe trên đường chính, chỉ trong những trường hợp đường chính
có thiết kế dải đỗ xe phải có biển báo và có vạch sơn trên đường, chiều rộng của dải đỗ xe con
là 2.0 mét, chiều dài cần thiết cho một xe con là 6.0 mét. Nơi đỗ xe trên đường phải được làm
bờ viền và được bảo vệ bằng cách phân luồng tránh xa tuyến đường xe chạy. Các hình thức bố
trí đỗ xe trên đường và hè phố gồm: bố trí thẳng góc, bố trí xiên góc và bố trí song song.
Đối với các mô hình tổ chức đỗ xe trên đường và hè phố như trên theo kiến nghị của các
chuyên gia chỉ nên dùng cho các tuyến đường có lưu lượng xe không quá đông và có bề rộng
mặt đường tương đối rộng, mặt khác tận dụng các vỉa hè, giải phân cách có diện tích rộng để bố
trí các điểm đỗ cho phù hợp với từng tuyến đường cũng như từng loại đô thị.
22
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
10% nhu cầu so với thực tế, mặt khác tại đô thị của các nước đang phát triển do quy hoạch chưa
được hoàn thiện, vì vậy các đô thị này quỹ đất dành cho giao thông tĩnh thiếu trầm trọng theo
như thống kê hiện nay quỹ đất chỉ chiếm khoảng 1% - 2% nhu cầu.
Bên cạnh đó hiện nay tại các khu vực trung tâm, khu hạn chế phát triển của các đô thị thì
quỹ đất dành cho giao thông tĩnh lại càng thiếu và không đáp ứng đủ nhu cầu. Do đó, chúng tôi
kiến nghị đưa ra các mô hình công trình bãi đỗ xe công cộng như sau:
Các giải pháp bố trí các dải đỗ xe trên đường phố công cộng
Khi đỗ xe ở dọc đường ta có thể bố trí các hình thức đỗ xe như sau:
Hình 1.7. Mô hình bố trí đỗ xe trên tuyến, đường phố trong nội đô.
1 2 3
4 5
Ghi chú: 1) đỗ song song; 2) đỗ thẳng góc; 3) đỗ chéo góc; 4), 5) đỗ ở tim đường và ở vỉa hè
Trong ba hình thức trên dạng song song với đường xe chạy chiếm chiều rộng đường ít
nhất, nhưng đỗ dài dọc đường. Nếu tính cùng chiều dài đường thì số lượng xe đỗ theo dạng này
là ít hơn 1,5 lần so với dạng khác.
Bố trí đỗ xe theo dạng thẳng góc với đường xe chạy số lượng đỗ xe được nhiều nhất
nhưng chiếm chiều rộng của đường nhiều, có thể tới 9m.
23
Phạm Quang Sơn – K46
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
7,5m rất thuận lợi cho xe ra vào. Kích thước nơi đỗ xe xiên góc có thể tham khảo qua bảng 1.4 :
Bảng 1.4. Kích thước nơi đỗ xe kiểu xiên góc
Góc xiên Chiều rộng làn đỗ
(a), m
Chiều rộng a’ //
đường (m)
Chiều sâu sân đỗ
(m)
45 2,5 3,5 3,9
45 2,75 3,9 3,9
45 3,00 4,2 4,8
60 2,50 2,9 4,8
60 2,75 3,2 4,8
60 3,00 3,5 5,3
75 2,50 2,6 5,3
75 1,75 2,8 5,3
75 3,00 3,1 5,5
90 2,50 2,5 5,5
90 2,75 2,75 5,5
90 3,00 3,0
(Nguồn: Nguyễn Xuân Trục, Quy hoạch giao thông vận tải và thiết kế công trình đô thị)
Ghi chú: Góc xiên α, chiều rộng làn đỗ (a), chiều rộng a’ song song với đường và chiều sâu sân
đỗ sân đỗ về mặt ý nghĩa có thể hiểu như hình1.12 sau đây:
Hình 1.8. Sơ đồ bố trí đỗ xe xiên góc với đường (ví dụ này là đỗ 45
0
)
3.5m
5.5m
α = 45
0
21
22
23
Chương I: Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh
Nhìn chung diện tích xe chiếm chỗ ở các dạng không khác nhau nhiều: Đối với xe con 20
÷
25m
2
, còn đối với xe tải 35
÷
40m
2
kể cả đường xe chạy ra vào. Khi thiết kế dải đỗ xe chú ý
cách thức phân tán xe tùy theo công trình cho xe ra vào để quyết định hình thức đỗ xe, như vậy
xe đi xe đến không ảnh hưởng lẫn nhau.
Đối với các mô hình đỗ xe như trên chúng tôi kiến nghị nên dùng cho các tuyến đường có
lưu lượng xe không quá đông và có bề rộng mặt đường tương đối rộng, mặt khác tận dụng các
vỉa hè, giải phân cách có diện tích rộng để bố trí các điểm đỗ cho phù hợp với từng tuyến
đường cũng như từng loại đô thị.
+ Ưu điểm
- Tận dụng được các vỉa hè, lòng đường, giải phân cách có diện tích rộng.
- Đỗ được nhiều chủng loại xe.
- Có tính cơ động cao.
- Tần suất sử dụng điểm đỗ cao.
- Khả năng tiếp cập với hệ thống giao thông nhanh và thuận tiện.
- Chi phí cho quản lý và xây dựng rất nhỏ.
+ Nhược điểm
- Bảo quản phương tiện kém.
- Gây mất mỹ quan đô thị.
- Các điểm đỗ chỉ mang tính chất tạm thời.
24
25