Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên tt - Pdf 25

B ộ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIÊT NAM
ỈỈV VỈẸ
í Ấ W ,AHÍ-
\ ^'ILba cỒc á o t ó m t ắ t đ è t à i n h á n h
ĐỀ x u AT CÁC GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY
MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI CÁC YÊU CẦU PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN
Chủ nhiệm đề tài nhánh: TS.Trần Hồng Thái
THUỘC ĐÈ TÀI:
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ THÓNG
SÔNG HÒNG - THẢI BÌNH VÀ ĐÈ XUÁT CÁC GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG
CHẢY MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI CÁC YÊU CÀU PHÁT TRIẺN BÈN
VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Hà Nội, năm 2010
272
Bộ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÈ ỊrÀI NHÁNH
ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY
MỒI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI CÁC YÊU CẦU PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN
THUỘC ĐÈ TÀI:
NGHIÊN CỬU XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CỦA HỆỆ
THỐNG SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH VÀ ĐÈ XUÁT CÁC GIẢI PHẮP
DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI CÁC YÊU CẦUƯ u
PHÁT TRIẺN BÈN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI NHÁNH CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
T rần Hồng Thái
Nguyễn Văn Hạnh
C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI


13
II. 9 Sự tham gia của cộng đồng trong kiểm soát ô nhiễm

.

.

15
II. 10 Thực hiện các biện pháp công trình khắc phục ô nhiễm

15
III. Giải pháp về thể chế 15
III. 1 Giới thiệu khái quát về trách nhiệm hiện nay theo quy định của các văn bản
quy phạm pháp luật trong bảo đảm dòng chảy môi trường

.

15
III. 2. Trách nhiệm bảo đảm duy trì nguồn nước ở hạ lưu thống sông Hồng - sông
Thái Bình trong vận hành các hồ chứa thượng lưu 21
III. 3. Phân tích, đánh giá chung về những ưu điểm và tằn tại, bất cập trong phân
công vờ quy định trách nhiệm bảo đảm dòng chảy môi trường

.

26
2
274
DANH SÁCH BẢNG BIỂU

• Trên sông cầu và sông Thương: Đã có các hồ chứa cấp nước tưới và sinh hoạt như
hồ Núi Cốc Trên sông Công và cấm Sơn trên sông Hoá (Thương).
1.2 Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2020
Như trên đã phân tích, đánh giá, lượng nước thiếu cần có biện pháp công trình
để bổ sung, nhất là vào mùa kiệt ở giai đoạn đến năm 2 0 2 0 , là khá lớn mặc dù đã thực
hiện nhiều biện pháp công trình và phi công trình khác để phát triển nguồn nước trên
lưu vực. Ngoài các hồ chứa dự kiến xâý dựng cho giai đoạn năm 2010, trên hệ thông
sông Hồng - sông Thái Bình cần thiết xây dựng thêm một sổ hồ chứa lớn khác để bảo
đảm tạo một nguồn bổ sung khoảng 18 tỉ m3.
• Trên sông Đà: Hoàn thành hồ chứa Sơn La và xây dựng thêm hồ chứa Lai châu,
Na Le.
• Trên sông Lô - Gâm: Xây dựng thêm công trình hồ chứa Bảo Lạc, Bắc Mê.
• Trên sông cầu, Luc Nam: Xây dựng hồ chứa Vân Lăng (s.cầu), Nà Lạnh.
• Trên sông Đáy: Xây dựng hồ chứa Hưng Thi.
4
Dung tích điều tiết bổ sung nhằm đáp ứng duy trì đầu nước tối thiểu để cácíc;ác
công trình lấy nước trên dòng chính (trạm bơm và cổng tự chảy) phát huy khả năngig ng
đàm bảo lấy đủ nước trong suốt mùa khô với mức đảm bảo 75%, đồng thời phải bào io tảo
đảm yêu cầu quan trọng bậc nhất là duy trì dòng chảy môi trường, giao thông thuỷ,ỷ,uỷ,
đẩy mặn. Với các công trình nêu trên, lượng nước được bổ sung trong mùa kiệt với liruruiru
lượng thích hợp cho từng thời kỳ như ở bảng 14.
Căn cứ vào những kết quả nghiên cửu quy hoạch thủy lợi của lưu vực qua cácác;ác
giai đoạn kết hợp với quy hoạch của ngành điện có thể tổng hợp tiềm năng thủy điệnBniện
(không tính các công trình thủy điện nhỏ) của lưu vực sông Hồng - sông Thái Bìnhihinh
bảng 15 dưới đây. Các hồ chứa thủy điện là giải pháp quan trọng để trữ nước trên lưuruiru
vực và bảo đảm duy trì DCMT trong mùa kiệt.
Bảng 1: Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm
nhu cầu sử dụng và duy trì dòng chảy môi trường vào các tháng kiệt nhất trong năm t n
276
(tháng I II, III)

Phát triển bền vững 2
700
1150 900
4
Khủng hoảng(,)
950 2300
1150
Bảng 2: Tổng hợp tiềm năng thủy điện (không tính các công trình thủy điện nhỏ hiện n ện
đang hoạt động) của lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình
Đơn vị: MVU4W
TT
Công trình
Không kể đến thủy điện nhỏ hiện có
)
Lý thuyêt
Thực tê
I
Lưu vực sông Đà 8030.4
6295.4
í 5
277
TT
Công trình
Không kể đển thủy điện nhỏ hiện có
Lý thuyêt
Thưc tế

1 Hoà Bình
1920
1920

650.1
III
Lưu vực sông Lô - Gâm
1853.7
1226.7
10 Tuyên Quang
196
0
11
Băc Mục 214
0
12 Băc Quang 115
0
13
Tuyên Quang (NH)
342
342
14
Băc Mê 280
0
15
Bảo Lạc 0
190
16
Thác Bà 120
108
17 Na Le
90
90
18

Nlm thiêt kê
MW
Nđb
MW
E tính toánán
106kWli h
I.
Công trình hiện có
2104,5
756,0
9913,4,4
/.
Công trình trên dòng chinh
2028,0
756,0
9608,0,0
Thác Bà
108,0
49,0
476,0,0
Hoà Bình
1920,0
707,0
9132,0,0
Tuyên Quang
342,0
83,3
1329,6,6
2.
Thuỷ điện nhỏ

453,8
11773,1,1
a.
Công trình dòng chỉnh
1290,0
203,6
53*2,7,7
Thuỷ điện Lai Châu
1100,0
162,1
4659,0,0
Thuỷ điện Bảo Lạc
190,0
41,5
713,7,7
b.
Công trình dòng nhánh
1407,9
250,2
6390,4,4
b.l
>SMW
1231,4
250,2
5648,ì,1
+
Lưu vực sông Đà
218,1
55,9
973,1,1

Lưu vực sông Câu
25,0
6,1
100,8
b.2
<5MW
176,5
742,3
+ ■
Lưu vực sông Đà
42,3
188,0
+
Lưu vực sông Hông
70,2
296,5
+
Lưu vực sông Lô
46,2
177,7
+
Lưu vực sông Gâm
10,2
49,4
+
Lưu vực sông chảy
1,9
7,8
+
Lưu vực sông Câu

143/2004, ngoài ra còn có các thông tư, hướng dẫn đê hô trợ soạn thảo và tham đụihnh
ĐTM cho nhiều ngành nghề khác nhau, cho khu công nghiệp, khu vực đô thị. Benên
cạnh đó còn có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
Số báo cáo ĐTM và bản đăng ký đạt tiêu chuân môi trường được chap thuạnận
tăng nhiều trong vòng 10 năm qua. Tuy nhiên, chưa có sô liệu báo cáo nào đưa ra ve vê
số lượng báo cáo ĐTM đã được phê duyệt ở từng địa phương.
Trên toàn quốc trong giai đoạn 1994-2004 có khoảng 27.000 bao cao ĐTMM
được thẩm định và phê duyệt, trong đó 800 báo cáo được thâm định ở câp trung ươngng
còn lại hơn 26.000 báo cáo tại cấp tỉnh, trong đó có hàng ngàn báo cáo Đ TM cua cacác
dự án trên lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình, nhât là trên lưu vực sông Cau va sôngig
Nhuệ - Đáy.
Tuy nhiên, số báo cáo ĐTM đã thẩm định và bản đăng ký chât lượng môi trương coion
quá thấp so với số dự án và con số này cũng còn rât chênh lệch ở các tỉnh/thành. Cáíác
hoạt động kiểm tra sau khi phê duyệt báo cáo ĐTM còn yêu kém, nhiêu dự án đã đượíợc
phê duyệt nhưng không được thực hiện đúng theo cam kêt đã đưa ra. Nhìn chung, hoạtạt
động kiểm tra ĐTM còn ít được chủ dự án cũng như cơ quan chức năng quan tamm.
Công tác tham vấn cộng đồng trong quy trinh ĐTM còn rât hạn chê
II.3 Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước - công cụ giảm sát hữu hiệu
Luật tài nguyên nước hiện hành đã quy định rõ ràng về việc xả nước thải r ra
sông, hồ nói riêng và nguồn nước nói chung phải xin phép, nhưng việc tnen khai thựực
hiện trong thực tế còn chậm. Ở cấp quốc gia, Nghị định 149/2004/ND-CP quy đmnh
cấp phép cho khai thác và sử dụng tài nguyên nước cũng như câp phép xa nươc thaai
vào nguồn nước. Bộ TN&MT đã ban hành thông tư số 02/2005/TT-BTNMT hướnng
dẫn thi hành Nghị định 149. ở cấp địa phương, các tỉnh trong lưu vực đã triển khaai
công tác cấp phép xả nước thải vào nguồn nước, nhưng so với sô lượng thực tê các ccơ
sở xả thải phải xin phép thì còn quá ít, chưa đáp ứng yêu câu kiêm soát các nguôn gâây
ô nhiễm và giám sát ô nhiễm nguồn nước trên các dòng sông.
280
9
281

những cơ sở sản xuât thân thiện với môi trường. Trong số 141 cở sở, khu công nghiệp
10
và tổ hựp công nghiệp với rủi ro ô nhiễm cao được kiêm tra, tông nươc thai xa ra la la
28.500 m3/ngày, 119 cơ sở (84,4%) xả thải trực tiếp xuống sông Nhuệ/Đãy, 75 (48%) ó)
cơ sở xử lý nước thải (13.700 nvVngày), nhưng chỉ có 11 cơ sở (3.185 m3/mgảy) có hệ lệ
thống xử lý đạt tiêu chuẩn. Cuộc điều ưa giúp phát hiện ra những cơ s ơ VI phạm m
nghiêm trọng Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước và bị xư phạt . Nhưng cơ :ơ
sở này cũng được phân loại và liệt kê thông báo trên các phương tiẹn thong tin đại ại
chủng để nhân dân giám sát.
Bảng 5: Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyet đinh so 64 tren lưu ru
vực sông Nhuệ - Đáy
282
T>" u
Tỉnh

Hòa Bình
Số cơ sở
-*•
fill
Toàn 1
tỉnh
6
theo quyết
_

1
xửlý
0
i:t' '■ : ■ - ^ *, '
' ■ ■ ■

.
_
np A
Tông
cộng
50
42
14
19 đang tiên hành giái phap
II. 5 Áp dụng các biện pháp kinh tể
Chính phủ đã xác định rõ vai trò quan trọng của biện pháp kinh tế trong bào vvệ
môi trường nói chung và kiểm soát ô nhiễm nguôn nước nói riêng. Các Nghị đựứi cuua
Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và tàài
nguyên nước đã phát huy tác dụng tốt trong kiêm soát ô nhiêm thong qua xư ly cac V I
phạm về xả nước thải vào nguồn nước hoặc ra môi trường. Biẹn pháp xư phạt các hannh
vi vi phạm pháp luật đã giúp hạn chế hoặc khăc phục ô nhiem moi trương do nưoơc
thải, sử dụng nước sạch một cách kinh tế và tạo nguôn cho Quy Bao vẹ moi trương cđe
bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường.
Nhiều địa phương trên lưu vực còn ban hành những văn bản quy định về xxử
phạt vi phạm hành chính, mức phí cụ thể để bảo vệ môi trương qua phi nươc thai (đo
thị, phí cung cấp nước sạch một cách cụ thê phù hợp VỚI viẹc kiem soat 0 nhiem ơ
từng địa phương.
11
/ Tai chlnỉl pỉlỗl hợp với Bộ TN&MT quy định mức phí cho từng loại chất
gày ô. nhiễm trong nưác thải công nghiệp và phạm vi xù phạt xả thải công nghiệp.
gí sach Trung ương thu 50% thu nhập cộng thêm vốn vận hành của Quỹ bảo
vẹ M.Ô1 trường Việt Nam theo Quyết định 82/2002 của Thủ tướng Chỉnh phủ. Cơ quan
chức năng địa phưomg thu 50o/o để sử dụng cho hoạt động bảo vệ môi trường, dự án
đau tư mơi, công rãnh, nạo vét sông, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cống rãnh tại địa
phươmg.

được nhiều bộ ngành thực hiện. Do vậy, các khoản trong ngân sách được phân bổ tù)y
theo chức năng của các bộ. Tuy nhiên phần lớn ngân sách và chi tiêu được đitu phốDÌ
qua Bộ TN&MT và Bộ NN&PTNN (cấp quốc gia) và các Sở TN&MT và S(ở
NN&PTNN (địa phương).
Tổng ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường tăng lên từ khi có Nghị quỵết 411-
NQ/TW của Trung ương Đảng. Nghị quyết này nêu rõ, Bộ TN&MT phối hợp với B<ộ
Tài chính và Bộ Kế hoạch và đầu tư sử dụng 1% ngân sách hàng năm cho lĩnh vực nncôi
trường. Tuy nhiên, đàu tư cho bảo vệ môi trường trong lưu vục sông còn rất hạn ch(ế.
Hình 4.4 chỉ ra mức đầu tư trong lưu vực sông cho bảo vệ môi trường từ 2C00 đếìn
2005 tính trên lkm2 lưu vực. Sự đầu tư trong những năm gần đây không tương xứnig
với mức đỉnh vào năm 2003.
Hình 1. Đầu tư cho bảo vệ môi trường lưu vực sông
II. 8 Quan trắc tài nguyên nước
Trong những năm qua, nhiều chương trình quan trắc chất lượng nước đã được
thực hiện trên lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình. Tuy nhiên, số liệu tản nnạn,
không đồng bộ và chất lượng số liệu đa dạng và không mang tính so sánh vì các vị trí
quan trắc thay đổi trong nhiều năm qua. Các tỉnh cấp ngân sách rất thấp cho công tác
quan trắc và vì vậy kinh nghiệm có liên quan cũng còn hạn chế. Nhiều đơn vị có Ithiết
bị quan trắc thực địa song phần lớn đã cũ và không được bảo dưỡng tốt. Chất lurợng
phòng thí nghiệm ở các tỉnh cũng rất khác nhau và chưa có phòng nào đạt tiêu chuẩn
quốc tế.
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu: Không có sự tổ hợp hệ thống thông tin cấp
quốc gia hoặc cấp lưu vực sông. Không có tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin ở lưu vực
sông. Các địa phương trong lưu vực sông đã thành lập một số bộ cơ sở dữ liệu về môi
trường. Tuy nhiên, những thông tin này mới được thiết lập ở cấp tỉnh/thành, chứ chưa
ở cấp lun vực sông.
Thiết bị và áp dụng công nghệ trong quan trắc không đồng bộ. Các hoạt động
liên quan đến quan trắc chất lượng môi trường đã được thực hiện ở lưu vực, có thể
chia ra 5 nhóm như sau:
• Nhóm 1: các hoạt động quan trắc môi trường của mạng lưới quan trắc môi

hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực sông vẫn còn nhiều hạn chế. Cho tới nay, sức
mạnh của cộng đồng vẫn chưa được xác định và phát huy đầy đủ. Sự tham gia của
cộng đồng vào việc đưa ra quyết định, hoạch định chính sách và quản lý môi trướng
vẫn rất hạn chế. Nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường là một vấn đề lớn.
Nhận thức của cộng đồng và các cơ sở sản xuất về sự cần thiết bảo vệ lưu vực sòng
hiện còn rất thấp
II.10 Thực hiện các biện pháp công trình khắc phục ô nhiễm
Trong số các biện pháp công trình, đánh lưu ý nhất đến các công trình tạo nguồn là các
hồ chứa ở thượng nguồn các lưu vực sông và các thủy vực trữ, giữ nước, các công
trình xử lý nước thải, khắc phục ô nhiễm. Tuy nhiên, vấn đề là các công trình này phải
thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ như ừong quy hoạch, thiết kế xây dựng; nghiêm
cấm việc vận hành sai quy định dẫn tới làm suy thoái, ô nhiễm nguồn nước. Việc thực
hiện đồng bộ các công trình xử lý nước thải, chất thải đạt tiêu chuẩn công nghệ cần
thiết ở các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các thành phổ
lớn là biện pháp công trình đặc biệt quan trọng để kiểm soát các nguồn xả thải từ đó
kiểm soát ô nhiễm các nguồn nước.
III. Giải pháp về thể chế
III. 1 Giới thiệu khải quát về trách nhiệm hiện nay theo quy định của các văn bản
quy phạm pháp luật trong bảo đảm dòng chảy môi trường
III.I.l Quy định về trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá
nhăn trong bảo đảm dòng chảy tối thiểu theo Nghị định của Chinh phủ.
Trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành chưa có những quy định về
bảo đảm duy trì DCMT. Tuy nhiên, một số quy định về trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân, của các Bộ, ngành trong bảo đảm dòng chảy tối thiểu đã được đề cập trong
286
15
Nghị định số 112/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác
tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi (Phụ lục).
Tại Nghị định này, khái niệm “Dòng chảy tối thiểu” được hiểu theo nghĩa khá
rộng và rất gần với khái niệm dòng chảy môi trường hiện nay trên thế giới., trong đó

trước khi tích nước hồ chứa, đáp ứng đầy đủ các nhiệm vụ của hồ chứa theo thứ tự ưtu
tiên, bảo đảm an toàn công trình, an toàn hạ du hồ chứa, khai thác tổng hợp tài nguyêm,
môi trường hồ chứa, duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu hồ chứa, không gây biến đcổi
lớn đến chế độ dòng chảy hạ lưu hồ và có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu; phù hợrp
với quy trình vận hành liên hồ chứa trên khu vực sông (nếu có) đã được cơ quan nhià
nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hàng năm, chủ đập có trách nhiệm lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tcổ
chức thông báo kế hoạch điều tiết nước cho ủy ban nhân dân các cấp nơi có hồ chứra
và vùng hạ du hồ chứa nhằm giảm thiểu tác động xấu đến sản xuất, đời sống nhân dâin
và môi trường.
- Kế hoạch điều tiết nước hồ chứa được lập trên cơ sở quy trình vận hành htồ
chứa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu duy trì dòng chảy tối
thiểu, dự báo tình hình biến đổi dòng chảy trong năm của cơ quan khí tượng thủy văn
và nhu cầu sử dụng nước của các ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế.
Trách nhiệm cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong quản lý vạn
hành các hồ chứa bảo đảm dòng chảy tối thiểu được quy định cụ thể trong Chương 3
của Nghị định này. Hiển nhiên, trách nhiệm của mỗi Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và
địa phương có những nhiệm vụ cụ thể và trực tiếp trong bảo đảm duy trì DCMT,
nhưng cũng có những nhiệm vụ khác không hẳn đã liên quan trực tiếp, song tiru trung
lại thì vẫn là trách nhiệm trong quản lý vận hành hồ chứa để đạt được hiệu quả tổng
hợp trong khai thác, sử dụng nước và bảo vệ môi trường, bảo vệ dòng sông và các hệ
sinh thái nước trong sông. Những trách nhiệm cụ thể của các bộ, ngành, cơ quan., tổ
chức và địa phương được quy định như dưới đây liên quan đến bảo đảm nguồn nước,
duy trì dòng chảy cần thiết ở cho hạ du.
III.1.2 Trách nhiệm của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc điều tiết nước liên hồ chứa đối với các hồ
chứa có tầm quan trọng quốc gia khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước
nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố, tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên
lưu vực sông.
288

18
Chỉ đạo xây dựng, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngànhi
và các địa phương liên quan thẩm định quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa (nểm
có) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch điều tiết nước hồ chứa; chỉ đạo việc điều tiểít
nước các hồ chứa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ trong trường hợp xảy ra hạm
hán, thiểu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố, tai biếrn
môi trường nghiêm trọng khác trên lưu vực sông.
Phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh nơi có hồ chứa kiểm tra việc thực hiệin
pháp luật về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứỉa
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
III. 1.5 Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Biộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương xây dựng, tổ chức thực híệm
quy hoạch mạng lưới giao thông trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ.
Bộ Xây dựng chủ trì, phổi hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nô>njg
nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương xây dựng, tổ chức thực hiện qiựy
hoạch hệ thống cấp, thoát nước cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp nằm trong
hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phổi hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương xây dựng quy
hoạch, tổ chức hoạt động du lịch trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ.
Các Bộ, ngành khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, Bộ Công Thương trong việc quàn lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài
nguyên và môi trường các hồ chứa.
III. 1.6 Trách nhiệm của ủy ban nhàn dân các cấp
a) ủy ban nhăn dân cấp tính:
Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và bảo vệ hồ chứa; chủ trì, phối hợp
với chủ đập và các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài

hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nhiệm vụ của hồ chứa theo quy
định.
20
111.2. Trách nhiệm bảo đảm duy trì nguồn nưởc ở hạ lưu thông sông Hông - sôngg
Thái Bình trong vận hành các hồ chửa thượng lưu
Trách nhiệm bảo đảm duy trì nguồn nước ở hạ lưu thông sông Hong — songg
Thái Bình trong mùa lũ, theo các quy định tại các quy trình trước đây và có hệi lự<rc
hiện nay chủ yếu thuộc về các Bộ, ngành và địa phương cùng các Công ty thuy điẹnn
liên quan trong quản lý vận hành các hồ chứa (Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang trêèn
thượng lưu hệ thống sông Hồng — sông Thái Bình vào mùa lũ. Như đã phân tích ron£g
các chuyên đề nghiên cứu liên quan đến việc quản lý vận hành hô chứa, neu cho răngg
việc vận hành các hồ chứa trong mừa lũ có thể xem là những biện pháp bảo đàn. diny
trì dòng chảy với số lượng, chất lượng và chế độ tương tự như trong điêu kiện tự nhiêm
thì có thể xem việc duy trì DCMT ở hạ lưu trong mùa lũ (từ giữa tháng 5 đên 15 ihán^g
9 hằng năm là đã thực hiện được. Tuy nhiên, cũng như những kết quả phân tích, đánlh
giá ở trên, để bảo đảm duy trì DCMT và đáp ứng yêu câu của các hệ sinh thái nirớc <ở
hạ lưu các công trình thi cần có những điều chỉnh cân thiêt vê các ngưỡng xa rorụg
thời kỳ lũ tiểu mãn, lũ sớm và cân nhắc việc tích nước và yêu câu xả nước vê hạ lưru
vào thời kỳ lũ muộn hoặc thời kỳ cuối mùa lũ (từ giữa tháng 9 đên hêt tháng 10 hăntg
năm).
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cụ thê đã được quy đinh ngay từ nhữnỊg
Quy trình vận hành tạm thời vận hành hồ chứa Hòa Bình năm 1991, rôi tiêp tục đượ'c
cụ thể hóa và hoàn chinh, bổ sung trong Quy trình 1997,2005 và 2007 - Quy trim duy
nhất có những quy định về trách nhiệm của các Bộ, nganh, cơ quan, tô chức trong vận
hành liên hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang. Tại Quy trình 2007, trách rhiệm
trong vận hành được quy định tại Chương 3 “Quy định trách nhiệm và tô chức vận
hành các hồ chứa để c ắ t lũ”, trong đó có các Điêu, Khoản liên quan VỚI các nọi dưng
quy định như sau:
111.2.1. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương
a) Tổ chức thường trực, theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ, tính toán cac phươig an

định trong quy trình này.
22
b) Lệnh mở thêm cửa xả của hồ Hòa Bình khi mực nước tại trạm thủy văn Hoà B'mhh
vượt cao trình +24 m phải được thông báo cho ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huyy
phòng, chống lụt bão tỉnh Hoà Bình.
c) Lệnh mở thêm cửa xả của hồ Tuyên Quang khi mực nước tại trạm thủy văn Tuyênn
Quang vượt cao trình + 27 m phải được thông báo cho ủy ban nhân dân và Ban Chnỉ
huy phòng, chống lụt bão tỉnh Tuyên Quang.
HI.2.6. Trách nhiệm về an toàn các công trình
a) Lệnh vận hành hồ Hoà Bình, Tuyên Quang, Thác Bà điều tiết lũ nếu trái với các qu>y
định trong quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình đê điềui,
thuỷ lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịm
trách nhiệm trước pháp luật.
b) Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các côngg
trình đê điều, thuỷ lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đổcc
Công ty thuỷ điện Hoà Bình, Giám đốc Công ty thủy điện Tuyên Quang và Giám đốcc
Công ty cổ phần thủy điện Thác Bà phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
c) Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự cố công
trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty thủy điện Hoíà
Bình, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Thác Bà và Giám đốc Công ty thuỷ điệm
Tuyên Quang có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Trưởng
Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão Trung ương để xử lý, đồng thời báo cáo Bộ Công
nghiệp.
111.2.7. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão cá(£
tỉnh, thành phố
Khi nhận được lệnh đóng, mở cửa xả các hồ chứa Hoà Bình, Tuyên Quang, Thác Bà.,
Chủ tịch ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão tỉnh Hoà Bình,
tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Yên Bái và các tỉnh, thành phố có liên quan phải triển khai
ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc
đóng, mở các cửa xả gây ra.

a) Trung tâm D ự báo Khỉ tượng Thủy văn Trung ương - Trung tâm Khí tượng Thủy
văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường: cung cấp cho Ban Chỉ đạo phòng,
chống lụt bão Trung ương, Bộ Công nghiệp, Tập đoàn Điện Lực Việt Nam và các
Công ty thủy điện Hòa Bình, Công ty thủy điện Tuyên Quang, Công ty cổ phần thủy
điện Thác Bà các số liệu sau:
£95
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status