Nghiên cứu hoạt chất sinh học từ một số cây thuốc Việt Nam dùng trong điều trị sốt rét - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
TÊ N Đ Ể T À I:
N G H IỀ N CỨU H O A T C H Ấ T S IN H H Ọ C T Ừ M Ộ T s ố C Â Y T H U Ố C
V IỆ T N A M DÙNG TR O N G Đ lỂ U T R I B Ê N H SỐT R É T
M Ã SỐ: Q G - 98 - 05
CHỦ TR Ì ĐỂ T À I: GS TSKH PHAN TỐNG SƠN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐAI HỌC KHOA HOC T ự NHIÊN
T Ê N ĐỂ T À I:
N G H IÊ N CỨU H O Ạ T C H Ấ T S IN H HO C T Ừ M Ộ T s ố C Â Y T H U Ố C
V IỆ T N A M DÙNG TR O N G Đ IỂ U T R I B Ê N H SỐ T RÉ T
M Ã SỐ: QG - 98 - 05
CHỦ TR Ì ĐỂ T À I: GS TSKH PHAN TỐNG SƠN
Các cán bộ tham gia chính:
GS TSKH Phan Tống Sơn Khoa Hoá, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN
PGS TS Văn Ngọc Hướng Khoa Hoá, Trườns ĐHKHTN, ĐHQGHN
TS Phan Minh Giang Khoa Hoá, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN
T h ủ h o ạ t tín h c h ô n g K S T s ố t r é t in vitro
TS Lê Đình Công Viện Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùn2
TS Nguyễn Duy Sỹ Viện Sốt rét, Ký sinh trùns và Côn trùns
TS Trươns Văn Như Viện Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng
TS Đoàn Hạnh Nhân Viện Sốt rét, Ký sinh trùns và Côn trùns
TS Nông Thi Tiến Viên Sốt rét, Ký sinh trùn? và Còn trùng
ơ • • J '—' c-
H À N Ộ I - 2000
Báo cáo tóm tắt
1 Tên đề tài
Nghiên cứu hoạt chất sinh học từ một số câv thuốc Việt nam dùnơ troní
điều trị bệnh sốt rét
Mã số: QG - 98 -05

* Xác định cấu trúc hoá học của các hợp chất tinh khiết phàn lập được
bằng các phương pháp vật lý hiện đại.
* Đánh giá hoạt tính chống sốt rét in vitro của các hợp chất (sản phẩm)
phân lập được.
Các kết quả đạt được
Đã khảo sát in vitro về tác duns chống ký sinh trùn2 sốt rét Plasmoclium
f'alciparum - chủng nhậy cũns như chủns kháng với chloroquine - của
13 loài cây thuốc Việt Nam, gồm phần lớn các cày thuốc được dùng
trons y học dân gian của Việt Nam để chữa sốt rét, theo phươns pháp
của s. Thai thong, G. H. Beale và M. Chutmonckonkul [Trans. R. Soc.
Trop. Mecl. Hyg. 77, 228 (1983)]. Bốn trons sô các loài càv nàv đã thể
hiên rõ rệt hoat tính chôn2 sốt rét tronơ các thừ nshiêm này, đó là các
cây Thườn2 sơn (Dichroa febrifu°a Lour., Saxifrasaceae), Cúc liên chi
dại (.Parthenium hysterophorus L., Asteraceae), Đa đa (Harrisonia
peiýorata (Blanco) Merr., Simaroubaceae) và Khổ sâm (Croton
tonkinensis Gasnep., Euphorbiaceae).
Từ lá Khổ sâm (■Croton tonkinensis Gasnep.) đã phân lập được một
ditecpenoid mới thuộc kiểu ent-kauran. Cấu trúc của chất này la 7a-
hidroxi-18-axetoxi-£Aư-kaur-16-en-15-on đã được xác định chắc chắn
bằng các phổ 'H và 13c NMR, DEPT, ‘H^H COSY, HMQC, HMBC,
NOED. Kết quả đánh giá tác dụng chốnơ sốt rét cho thấv hợp chất này
có hoạt tính rõ rệt in vitro chống các dòng nhậy cũn2 như dòns kháng
vói chloroquine của Pỉasmodiumỷalciparum.
Ngoài ra còn phân lập được hai sản phẩm thiên nhiên nữa có hoạt tính
chốnơ sốt rét in vitro rõ rệt từ cây Đa đa (Harrìsonia perforaĩa (Blanco)
Merr.) và Khổ sâm (Croton tonkinensis Gagnep.).
Đề tài đã có bốn công trình công bố ở trong và ngoài nước. Một luận án
Thạc sĩ hoá học đã được hoàn thành trong khuôn khổ đề tài.
7 Tinh hình k in h phí của để tài
Tổng kinh phí được cấp: 60.000.000 đồng (chia làm hai năm 1998 và

15.840.500 26.40
Quản lý phí 2.400.000 4.00
Tòng cộng 60.000.000 99.98 (tức 100)
Kinh phí của đề tài Đặc biệt Đại học Quốc gia QG-98-05 là hết sức quý giá
đối với đề tài, vì nhờ đó côns trình nshiên cứu có ý nshĩa về khoa học và
thực tiễn này đã được hoàn thành có chất lượn2 .
Về tình hình kinh phí của đề tài, có hai đặc điểm:
1) Chi phí cho việc sử hoạt tính chốns P ỉa s m o d i u m ỷ a ỉc i p a r u m rất cao, do
cần đến các điều kiện và hoá chất đặc biệt (xem kinh phí cho một mẫu
thử MIC và IC50 ở phần phụ lục, đề tài đã phải thử nhiều mảu như
thê);
2) Phần nghiên cứu hoá học cũnơ đòi hỏi nhiều kinh phí, đặc biệt các chiết
tách tinh vi bằng sắc ký các loại, và các khảo sát cấu trúc hiện đại.
Do đó, ngoài nguồn kinh phí rất quí giá do Đại học Quốc 2 Ĩa cấp, đề tài
cũng đã tranh thủ sự hỗ trợ của một số hợp tác khoa học khác, để có thể
thu được các kết quả khoa học đáng tin cậy.
3
Outline report
1 Project title
Study on bioactive substances from some Vietnamese medicmal plants
used in the treatment of malaria
Code-Nr.: QG - 98 -05
2 Head of the project
Prof. Dr. Sc. Phan Tons Son
3 Main participating scientists
Prof. Dr. Sc. Phan Tons Son
Ass. Prof. Dr. Van N soc Huone
k— V—
Dr. Phan Minh Gian.c
Collese of Natural Science

compounds (products).
6 Study results
Thirteen Vietnamese medicinal plants, consistins of the sreater part of
plants used in the Vietnamese folk medicine to treat malaria, vvere
studied by the method of s. Thaithons, G. H. Beale and
M. Chutmongkonkul [Trans. R. Soc. Trop. Med. Hv°. 77. 228 (1983)] on
the efficacy in vitro against the chloroquine sensitive as well as the
chloroquine resistant strains of the malarial parasite Plasmodium
ỷaỉciparum. Four of them showed clear antimalarial effects in these testr
namely Dichroa febrifuga Lour. (Saxiữagaceae), Parthenium
hvsterophorus L. (Asteraceae), Harrisonia perforata (Blanco) Merr.
(Simaroubaceae) and Croton tonkinensis Gagnep. (Euphorbiaceae).
From the leaves of Croton tonlcinensis Gasnep. a new ể^r-kaurane type
diterpenoid was isolated. Its structure has been unam bisuously
established by 'H and 13c NM R, DEPT, ‘H-'H COSY, HMQC, HMBC,
NOED spectra as 7a-hydroxy-18-acetoxy-ểf2f-kaur-16-en-15-one.
Antimalarial evaluation of this compound showed a remarkable effect in
vitro on the chloroquine sensitive as well as the chloroquine resistant
Plasmodium/alciparum strains.
Two further natural products with clear antimalarial effects in vitro vvere
also isolated from Harrisonia perforata and Croton tonkinensis.
The prọịect resulted in 4 publications in Vietnam and abroad. 1 Master
thesis in Chemistry has been completed in the framework of the project.
5
XÁC NHẬN CỦA BAN CHỦ NHIỆM KHOA CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
CHỦ NHIỆM KHOA HOÁ HỌC
PGS TS NGUYỂN XUÂN TRUNG
XÁC NHẬN CỦA Cơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
CiS TSKH PHAX TỐNG SƠN
6

Nguyên liệu
Mẫu thực vật
Chủns ký sinh trùnơ
Phương pháp nghiên cứu
Điểu chế phần chiết của mẫu thực vật
Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu nuôi và thử hoạt tính
Kết quả và nhận xét
Tóm tắt kết quả chính của mục 2.2
Phân lập và khảo sát cấu trúc hoạt chất
Phân lập và khảo sát cấu trúc hoạt chất từ lá khổ sâm
(Croĩon tonkinensis G agnep., Euphorbiaceae)
Nguyên liệu thực vật
Phương pháp và thiết bị
Phân lập và khảo sát cấu trúc hoạt chất
Sự đáp úng in vitro của ký sinh trùng sớt rét Plasmodiiữĩi
/a l c ip a n ơ n đôi với 7a-hidroxi-1 S-axetoxi-^ư-kaur-16-erì-15-on
Phân lập các sản phẩm khác có hoạt tính chông
ký sinh trùng sốt rét
Tóm tắt các kết quả chính của mục 2.3
Công bố và đào tạo
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phần phụ lục
7
1 L Ờ I M ỏ Đ Ầ U
Vấn đề nghiên cứu các thuốc mới đê điều trị bệnh sốt rét có một tầm
quan trọng đặc biệt. Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (World Health
Organisation, WHO) ký sinh trùng sốt rét 2 ây ra nhiều bệnh hoạn và tử
vong hơn bất cứ tác nhân gây bệnh nơười nào khác đã được biết đến [ 1 ].

trùng sốt rét từ nguồn thực vật Việt Nam.
2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
2.1 Phương pháp tiếp cận
Công trình nghiên cứu đã được tiên hành theo một phươns pháp tiếp
cận hiện đại. Việc phân tách các hỗn hợp và phân lập các họp chất được
thực hiện theo con đường "được hướns dẫn bời các phép thừ sinh học”
(Bioassay-guided isolation of Natural Products), với việc sử dụnơ các
phương pháp phân tách hiện đại (sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột. sắc ký cột
nhanh, sắc ký lỏnơ trunơ áp, sắc ký lỏnơ hiệu lực cao). Việc khảo sát cấu
trúc hóa học được thực hiện nhờ các phươns pháp vật lý hiện đại (phổ khối
lượng, phổ hồng ngoại, phổ cộnơ hường từ hạt nhân proton và cacbon 13
một chiều và hai chiều).
Việc thử hoạt tính chốnơ ký sinh trùnơ sốt rét đã được tiến hành một
cách chuẩn xác vói sự tham gia và cộnơ tác chặt chẽ của Viện Sốt rét, Ký
sinh trùng và Côn trùng.
Chúng tôi đã xây dựns phương pháp chuns nshiên cứu các cây thuốc
được dùng trons y học dân tộc cuả Việt Nam để điều trị bệnh sốt rét được
nêu ở Sơ đồ 1 (không có phần Nshiên cứu lâm sàng nêu trons sơ đồ) để áp
dung trong khuôn khổ đề tài này.
9
Sơ đồ 1: PHƯƠNG PHÁP CHUNG NGHIÊN c ứ u
các cây thuốc dùng trong y học dàn tộc của V iệt Nam
đê điểu trị bệnh sốt rét
10
Nguyên liệu
Mẫu thực vật
Đã tra cứu các tài liệu y dược học dân tộc của Việt Nam về các cây đã
được nhân dân sử dụng điều trị sốt rét1 để chọn ra các cây dùns cho nghiên
cứu. Mẫu thực vật đã được GS Vũ Văn Chuyên, Trườns: Đại học Dưọc, và
TS Trần Ngọc Ninh, Viện Sinh thái và Tài nsuvẻn Sinh vặt. Truns tàm

Từ dung dịch gốc thêm môi trườns để pha thành các duns dịch thử
(mẫu thử) có nồng độ: 0,5; 2,5; 5,0; 10; 20; 50; 100; 200: 300: 400; 500:
10 00ug/ml.
Chuẩn bị mẫu nuôi và thử hoạt tính
Nuôi cấv Plasmodium / 'alciparum liên tục tronc môi trườns đầy đủ
(gồm RPMI1(W0, Gentamycin, Hepes, duns dịch NaHCO? 5% và 10% huyết
thanh nơười) theo phươnơ pháp bình nến của w . Traser và J. B. Jensen
[7,8].
Sau đó tiến hành khảo sát sự đáp ứns của Plasmodium /alciparum đối
với các duns dịch thử (mẫu thử) theo phươns pháp của s. Thaithonc, G. H.
Beale và M. Chutmonskonkul [9]. Các thử nshiệm được tiến hành trẽn
phiến nhựa 96 lỗ. Mật độ ký sinh trùng được đưa vào khi thử thuốc là từ 0,4
đến 0,7% hồng cầu nhiễm. Hematocrit 5%. Sau 24 21Ờ và 48 2ĨỜ thay môi
trường mói không có thuốc (với ống chứns) hoặc mòi trirờns có nống độ
thuốc tương ứng. Sau 72 siờ lấy ra làm lam siọt mỏnơ. Nhuộm Giemsa, soi
trên kính hiển vi và đếm để xác định tỷ lệ hồng cầu nhiễm ký sinh trùng.
Mỗi mẫu thử được thử tối thiểu 3 lần. Nếu kết quả không giống nhau
thì thử nghiệm được tiến hành lại. đếm số lượng ký sinh trùng / 10.000
hổng cầu để xác đinh MIC (Minimum Inhibitory Concentration).
Có thử đối chứng với các dung môi hoà tan các phần chiêt.
Kết quả và nhận xét
Kết quả chiết các mẫu thực vật được nêu ở bảng 1.
Bảng 1 Kết quả chiết các mảu thực vật
Số
thứ
tự
Tên cây
Bộ
phận
dùn2

(Tinosporu crispa L. Miers.)
Thân
dày
leo
50
la
2.0 4.0 lb 1,25
9 5 ỉ
2
Thường sơn
ó Lá
(Dichroa febrifuga Lour.)
50
2 a
1.5
3,0 2b
0,52
1,04
3
Hồns bì núi
('Clausena indica (Dalz.) Oliv.)

50
3a
1,55 3.1
3b
0,8 1,6
4
Na
(Anno/ia squamosa L.)

(Han isonia peiýorata (Blanco) Merr.)

50
7a
1,4
2.8
7b
0,55
■•'Ị
8
Cây sữa
(.Alstonia scholaris (L.) R. Br.)
Vỏ
cây
50
Sa
1,7
3-4 8b
0,7
1,4
9
Hà thủ ô đỏ
{Polygonum multiỷlorunỉYhunb.)
Rễ
củ
50
9a 6,5
13,0
9b 7,2
14,4

13
Khổ sâm cho lá
(Cro ton tonkinensis Gagnep.)

50 13a
2,7
5.4 13b
1,3
2,6
1 So với khối lượng nguyên liệu khò
13
Để điều chê các dung dịch gốc, đã hoà tan các phần chiết trons dung
môi thích hợp tương ứng, như etanol, đimetyl suníoxit (DMSO). nước, hoặc
hoà tan ngay trong môi trường RPMI1640 (xem bảns 4). Ảnh hưởns của
etanol và của DMSO lên sự phát triển của ký sinh trùns Plasmodium
ị'alciparum đã được khảo sát và nêu ờ các bản 2 2 và 3 .
Bảng 2 Ảnh hưởng của etanol lên sự phát triển cùa
Plasmodium /alciparum
Nồng đô etanol
Mât đô k\
.
/ sinh trùns {% hổns
cầu nhiẻm)
trong môi trường
Chủng T966
Chủns KI
Chủns F25
1/200 15,5
7 7
' ĩ —

9,5
10,6
1/500
9,1
10.0
8,4
1/250
8,6
6,6
7,9
1/160
8,6
7,5
9,7
1/125
0,75
5,0
5,8
1/100
-
2,9
5,7
Bảng 4 tổng hợp các kết quả khảo sát sự đáp ứns của Plasmodium
ị'alciparum đối với các dung dịch thử (mẫu thử), với các số liệu MIC nhận
được thông qua việc khảo sát sự đáp ứng đối với các mẫu thử có nồng độ
giảm dần.
14
Bảng 4 Sự đáp ứng của Plasmodium/alciparum đối với các mảu thư
Mẫu
Dung môi hoà

2,5 2,5
3a
Etanol 99%
200 200
200
1/50
3b
RPMI1640
1.000
1.000
1.000
4a
DMSO
o
o
300
300 1/125
4b
RPMI1W0
500 500 500
5a
DMSO
200 200
200 1/250
5b RPMI1W0
1.000 1.000 1.000
6a
DMSO 30 30 30 1/2.000
6b
Nước cất hai lần

vẫn phát triển
1 la
DMSO
200
200
200
1/800
llb
Nước cất hai lần 400
400 400
12a
DMSO
500
500
500
1/40
12b Nước cất hai lần >500
>500
>500
ở 500|is/ml KST
vẫn phát triển
13a
Etanol 99%
62,5
62,5
62,5
13b
Nước cất hai lần 100
100
100

13 loài cây thuốc Việt Nam. Kết quả cho thấy phần chiết etanol của các
mẫu thực vật có tác dụng ức ch ế in vitro đối với Plasmodium f.alciparum
mạnh hơn so với phần chiết nước tương ứng. Cả phần chiêt etanol lẫn phần
chiết nước của lá Thường sơn (Dichroa febrifiiga Lour.) đều có tác dung
manh lên chủng nhậy cũng như chủng kháng với chloroquine. Các phần
chiết etanol của lá Cúc liên chi dại (parthenium hysterophorus L.), lá Đa đa
16
(Harrisoma per/orata (Blanco) Merr.) và lá Khổ sâm (Croĩon ĩonkinensis
Gagnep.) cũng thể hiện hoạt tính lìì vi tro rõ rệt lèn Pỉasmodium /alciparum,
cả chủng nhậy lẫn chủng kháns với chloroquine.
2.3 Phân lập và khảo sát cấu trú c hoạt chất
Phân lập và khảo sát cấu trúc hoat chất từ lá K hổ sâm (Croton
tonkinensis G agnep., Euphorbiaceae)
Sau khi cân nhắc dựa trên cơ sở hoạt tính, dược lý học dãn tộc, ncuổn
nguyên liệu và hiệu suất các phần chiết, chúns tôi đã chọn lá Khổ sâm làm
nguyên liệu để tiến hành phàn lập hoạt chất.
N g u y ê n liệu th ự c vật
Lá cây Khổ sâm (Croton tonkinensis Gasnep.) được thu thập ờ ngoại
thành Hà Nội tronơ thời kỳ cây đan 2 ra hoa. Mẫu thực vật đã được TS Trần
Ngọc Ninh, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Truns tàm Khoa học tự
nhiên và Công nghệ quốc gia, siám định.
P h ư ơ n g p h á p và th iế t bị
Độ quay cực được đo trên máy Polartronic D (Schmidt T Haensch).
Các phổ hổng ngoại (LR) được shi trên thiết bị Nicolet Impact-410 FT-IR
Spectrometer (viên nén KBr).
Các phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H NMR (400MHz) và 13c NMR
(100MHz) được ghi trên thiết bị AM X-400 spectrometer trong CDCI3, các
độ chuyển dịch hoá học (5 ) được thôns báo bằng ppm với các tín hiệu cua
dung môi làm chất chuẩn nôi. Đã tiên hành các khảo sát phổ NMR một
chiều (*H NM R, 13c NM R, DEPT, NOED) và hai chiều (COSY, HMQC và

Cộng hưởng từ hạt nhân:
‘H NMR, NM R, DEPT 90, DEPT 135, ‘H^H COSY, HMQC, HMBC,
các thí nghiệm NOED.
Hóa học lập thể ent được thừa nhân đã được ủng hộ bởi độ quay cực
âm của hợp chất 1 (xem ở trên).
18
Sự đáp ứng in vitro của ký sinh trừng sốt rét Plasrnodium
/ alciparum đối với 7a-hidroxi-18-axetoxi-ent-kaur-16-en-15-on (1)
Đã đánh giá hoạt tính chống sốt rét in vitro của 1 đối vói ký sinh trùng
Pỉasmodium ýaỉciparum (chủng T966 nhậy với chloroquine. và chùnơ KI
kháng với chloroquine của Thái Lan) theo phươns pháp của s. Thaithonơ,
G. H. Beale và M. Chutmongkonkul [9]. Kết quả được shi ờ b ỉns 5.
Bảng 5 Đánh giá hoạt tính chòng sốt rét
của 7a-hidroxi-18-axetoxi-ể/zí-kaur-16-en-15-on ( 1 )
Chủns Plasmodium falciparum
T 9 6 6
KI
(nhậy với chloroquine)
(kháns với chloroquine)
MIC (|!g/ml)
31,20
31.20
IC50 (|ig/m l)
16,47
17.34
Phân lập các sàn phẩm khác có hoạt tính c h ố n ơ ký sinh trung sót rét
Bằng các phươns pháp chiết chọn lọc, đã phân lập một số sản phẩm
khác có hoạt tính chống Pỉasmodium/aỉciparum in virro:
Từ lá cây Đa đa (Harrisonia perỷorata (Blanco) Merr.): Sản phẩm Đ3; hiệu
suất 0 ,1 2 % so với lượng nguyên liệu khô).

Trần Bạch Kim, Gerd Lindsrerụ Rolf Johansson,
Sự đáp ứng in vitro của ký sinh trùns sốt rét Plasmodium ỷalcipanim đổi
với một số câv thuốc ở Việt Nam,
Tạp chí Dược học 38 (1), 1998, 13-17.
2. Phan Tống Sơn, Văn Ngọc Hướns, Phan Minh Gians, Walter c . Taylor,
Đóng góp vào việc nghiên cứu hoạt chất sinh học từ cày khổ sâm cho lá
(Croton tonkinensis Gagnep., Euphorbiaceae),
Tạp chí Hoá học 37 (4), 1999, 1-2.
3. Phan Minh Gianơ, Phan Tong Son and Walter c . Taylor,
A New Diterpenoid with Antimalarial Activity from Croton tonkinensis
Gagnep. of Vietnam,
Tenth Asian Symposium on Medicinal Plants, Spices and Other Natural
Products (ASOMPS X), 18-23 November 2000, Dhaka, Bangladesh, OP 97.
4. Phan Tong Son, Phan Minh Giang and Walter c . Taylor,
An ể/ư-kaurane-type diterpenoid from Croton tonkinensis Gagnep
Australian J. o f Qiemistry, in the press.
20
* Một luận án được thực hiện trong khuôn khổ đề tài:
Học viên: Lê Huyền Trâm
Đề tài luận án Thạc sĩ: Nghiên cứu hoạt chất sinh học trons cây Khổ sâm
0Croton tonkinensis Gagnep.) và cây Đa đa (.Harrisonia perýorata ).
4 K Ế T L U Ậ N
Đã khảo sát in vitro về tác dụng chống ký sinh trùns sốt rét Plasmodium
ịaỉciparum - chủng nhậy cũng như chủns kháns với chloroquine - của
13 loài cây thuốc Việt Nam, 2 ổm phần lớn các cây thuốc được dùng
trong y học dân gian của Việt Nam để chữa sốt rét, theo phươnc pháp
của s. Thaithong, G. H. Beale và M. Chutmonskonkul [Trans. R. Soc.
Trop. Med. Hvg. 77, 228 (1983)]. Bốn trons số các loài càv này đã thể
hiện rõ rệt hoạt tính chốns sốt rét trong các thử nshiệm này, đó là các
cây Thườns sơn (Dichroa febrifuga Lour., Saxiữagaceae). Cúc liên chi

Med.Hyg. 77,228 (1983).
Hà Nội nsàv 28 thỉns 12 nãm 2000
Chủ trì đề tài
GS TSKH Phan Tỏng Sơn
PHAN PHỤ LỤC
CÁC CÔ NG TR ÌN H Đ Ã CÔNG B ổ
MỘT SỐ KẾT QUẢ THỬ HOẠT TÍNH IN VITRO CHUNG
KÝ SINH TRỪNCÌ SốT RÉT PLASMODIƯM FALCWARƯM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status