PHẦN MỞ ĐẦU
i. Giới thiệu lý do chọn đề tài:
aaa……
Nhóm thực hiện nghiên cứu mong muốn thực hiện một nghiên cứu mà từ đó…
Vận dụng kiến thức đã được đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn tại tổ chức, chúng tôi
thực hiện đề tài: “Một số nhân tố chính tác động đến hành vi tiêu dùng sản phẩm
điện– điện tử gia dụng khu vực Tp.HCM”. Mục đích thực hiện nghiên cứu được trình
bày ở phần tiếp theo.
ii. Mục đích nghiên cứu:
Để góp phần ………… Nghiên cứu này có mục đích sau:
-Xác định ………….
-Từ kết quả nghiên cứu ……………… nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội, doanh nghiệp.
iii. Phương pháp nghiên cứu :
Với nghiên cứu này, sẽ tập trung vào việc phân tích các đánh giá ………….
Nghiên cứu được chia thành hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức.
Thông qua phần mềm SPSS, tác giả áp dụng phương pháp đánh giá độ tin cậy của
thang đo bằng Cronbach anpha, dùng phân tích nhân tố khám phá EFA kiểm tra lại từng
nhân tố có ủng hộ cho giả thuyết về các bộ phận cấu thành mô hình hành vi tiêu dùng sản
phẩm điện– điện tử gia dụng, dùng phương pháp tương quan và hồi qui tuyến tính nhằm
kiểm định mô hình lý thuyết.
Kết quả nghiên cứu sẽ nhằm tìm ra sự tác động của các nhân tố, xác định được mô
hình hành vi tiêu dùng sản phẩm điện– điện tử gia dụng. Tính toán các đại lượng thống kê
mô tả đối với các nhân tố trong mô hình đã xây dựng để xác định mức độ tác động của
từng nhân tố đến hành vi tiêu dùng sản phẩm điện – điện tử gia dụng.
Trang 1
iv. Những đóng góp của nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu đã hình thành nên những đóng góp sau:
-Hình thành được …
-Xác định được …
-Đề xuất được ….
2.2.2 …
…
…
2.2.3 … 2.2.4 ….
…
2.3 Trang 4
Chương 3:
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương ba trình bày ba vấn đề ……
3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu:
3.1.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu:
…
…….
Hình 3.1: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 5
xxxxx
3.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu:
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, cộng với tham khảo báo cáo của các nhà nghiên
cứu đi trước, tác giả đặt ra một số giả thuyết cơ bản sau:
Nhóm giả thuyết 1:
-H1a: ….
-H1b: …
-H1c: …
qui tuyến tính bội
-Kiểm định mô hình
-Phân tích phương sai.
3.2.2 Nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu sơ bộ thực hiện thông qua phương pháp định tính và định lượng, với
những nội dung:
*Phỏng vấn sâu:
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu với 15
khách hàng để điều chỉnh một số thuật ngữ cho thích hợp trước khi tiến hành
nghiên cứu sơ bộ định lượng.
….
*Thang đo:
*Thang đo yếu tố văn hóa:
Thang đo ….
Bảng 3.1: Thang đo yếu tố văn hóa:
1. Tôi cho rằng, đặc thù văn hóa của bản thân có ảnh hưởng việc lựa chọn loại sản phẩm
điện- điện tử gia dụng.
2…
3…
4. Khi sự tương quan giữa chi phí và hiệu quả sử dụng được đảm bảo, tôi vẫn ưu tiên mua
sản phẩm điện- điện tử gia dụng được sản xuất tại Việt Nam.
*Thang đo ….
….
…
Bảng 3.2: Thang đo ….
1…
Trang 8
2…
3…
*Thang đo …
1….
2…
*Xây dựng bảng câu hỏi:
Từ từ kết quả nghiên cứu định tính, tác giả thực hiện hình thành bảng câu hỏi, trật tự
bảng câu hỏi có lúc đi cùng nhau trong một nhóm nhân tố liên quan. ….
Các thông tin dùng cho mục đích thống kê về giới tính ….
Thời gian thự hiện trả lời hoàn chỉnh bảng câu hỏi này là khoảng 10 phút (Bảng câu
Trang 10
hỏi ở phần phụ lục 1)
*Định lượng nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu sơ bộ được định lượng cũng được thực hiện …
Tác giả sử dụng phương pháp là lấy mẫu thuận tiện (phi xác xuất)
1
, dạng điều tra tự
quản. ….
Kích thước mẫu bao nhiêu được coi là lớn thì chưa xác định rõ ràng, và còn tùy
thuộc vào phương pháp sử dụng ước lượng (ví dụ: ML, GLS hay ADF). Tuy vậy, có
nghiên cứu cho rằng nếu sử dụng phương pháp ước lượng ML thì kích thước mẫu tối thiểu
từ 100 đến 150 (Hair & ctg. 1998). Tác giả thực hiện việc thu thập dữ liệu trên kích thước
mẫu n = 210 Sau khi xử lý dữ liệu thu thập, tiến hành loại bỏ một số dữ liệu không cung
cấp đầy đủ thông tin. Kích thước mẫu còn lại là n = 190, đây là kích thước tương đối an
toàn cho những tham số cần ước lượng cho giai đoạn nghiên cứu sơ bộ này.
Thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích
nhân tố khám phá EFA.
3.2.3 Nghiên cứu chính thức:
Nghiên cứu chính thức dùng phương pháp định lượng, cũng thông qua kỹ thuật
phỏng vấn trực tiếp. Kích thước mẫu cuối cùng của nghiên cứu này là ….
Mục đích của nghiên cứu nghiên cứu này dùng để kiểm định lại thang đo và mô
hình lý thuyết bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau đó, mô hình mới,
các giả thuyết vừa hình thành được kiểm định bằng phân tích tương quan, phân tích hồi
. Cụ thể, sử dụng phương pháp trích
PCA (Principal Component Analysis) với phép quay vuông góc varimax.
Kết quả EFA cho thấy các thang đo đạt yêu cầu về về nhân tố trích, phương sai trích
(sấp sĩ 50% trở lên). Phương sai trích thấp nhất là ….% (thang đo…) và cao nhất là ….%
(thang đo …). Hệ số KMO thấp nhất là … (thang đo giá trị xã hội), cao nhất là … (thang
đo ….).
Với thang đo giá trị kiến thức, có engenvalue = …. (>1), hệ số KMO = … (>0.50),
2
Cronbach (1951) đưa ra hệ số tin cậy cho thang đo (chứ không phải từng biến quan sát – từ 3 biến trở lên), Alpha càng
cao càng tốt. Tuy vậy, nếu Alpha lớn hơn 0,95 cho thấy nhiều biến trong thang đo khong co sự khác biệt gì nhau –sự
trùng lắp. (Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh – Nguyễn Đình Thọ, 2011).
3
Kiểm định giá trị thang đo, hai giá trị quan trọng của thang đo là giá trị phân biệt và giá trị hội tụ. (Phương pháp
nghiên cứu trong kinh doanh – Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Trang 12
phương sai trích ….%, nhưng chỉ số trọng số nhân tố các biến tốt (đều lớn hơn 0.50). …
Như vậy, các thang đo ………… được sử dụng làm thang đo trong nghiên cứu
chính thức.
3.3.2 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức:
3.3.2.1 Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức:
Như đã giới thiệu, thông tin nghiên cứu chính thức thu thập bằng phương pháp chọn
mẫu thuận tiện (phi xác xuất), phương pháp phân tích dữ liệu chính được sử dụng cho
nghiên cứu này là phân tích nhân tố khám phá EFA. Để đạt ước lượng tin cậy này cho
phương pháp này, mẫu thường phải có kích thước lớn (n>200; Hoelter 1983. Dựa theo qui
luật kinh nghiệm (Bollen 1989), với tối thiểu là 5 mẫu cho một tham số cần ước lượng.
Quyết định của mẫu nghiên cứu này là n = …
Để đạt được kích thước này, …. bảng câu hỏi đã được phát ra và số bảng câu hỏi
thu hồi là n = … Sau thu hồi, có khoảng …. bảng có số lượng ô trống nên bị loại. Vậy
kích thước mẫu cuối cùng là dùng cho nghiên cứu chính thức là: n = …. Đặc điểm của mẩu
theo giới tính, …… được trình bày dưới đây:
Hệ số tương quan biến
– tổng thấp nhất
1
2
Trang 14
3
4
Từ kết quả trên bảng, nhận thấy thang đo… đều có hệ số alpha và tương quan với
biến tổng khá tốt. Các thang đo … sẽ được kiểm tra bằng phương pháp phân tích nhân tố
khám phá EFA.
3.3.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA:
Sau khi phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha, tất cả các thang đo được đánh giá
tiếp theo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả như sau:
Bảng 3.9: Kết quả phân tích EFA – nghiên cứu chính thức.
STT
Biến
quan sát
Nhân tố
1
2
3
4
5
6
Các thang ……, đều đạt yêu cầu về về nhân tố trích, phương sai trích (>50%), hệ số
KMO (>0.5).
Trang 15
Tuy vậy, ……… Chúng ta biết rằng, kết quả các giá trị từ phương pháp định lượng
là tiêu chí quan trọng để người làm nghiên cứu quyết định loại bỏ một số biến của nhân tố
trong mô hình ban đầu.
từng nhân tố, bảng kết quả dưới đây cho thấy có …… nhân tố được trích:
Bảng 3.13: Nhóm biến cho từng nhân tố trong mô hình …
STT NHÂN TỐ BIẾN
1 Văn hóa PF1.1; PF3.3; SF5.5; SF2.2; PF2.2
2 Xã hội IF3.3; SF1.1; IF1.1
3 Kinh tế - công nghệ EF1.1; EF2.2
4 Cá nhân SF4.4; SF5.5
5 Tâm lý CF2.2; PF4.4
Trang 17
Như vậy, mô hình …… theo lý thuyết được chuẩn hóa lại như sau:
Hình 3.6: Mô hình ……. được điều chỉnh
Từ đó, các giả thuyết ……….TP.HCM cũng được giữ nguyên với mô hình.
Bảng 3.14: Kết quả chỉ số Cronbach Alpha - Thang đo …
Cronbach's Alpha Số biến
Biến
Trung bình thang đo nếu
loại biến
Phương sai thang đo
nếu loại biến
Trương quan
biến – tống
Alpha nếu
loại biến
Bảng 3.15: Kết quả chỉ số Cronbach Alpha - Thang đo ….
Trang 18
Quyết định mua sản phẩm điện
điện tử gia dụng
Văn hóa
Xã hội
Giá trị Chi-bình phương
Bậc tự do
Sig. (giá trị P-value)
Nhân tố
Eigenvalues Chỉ số sau khi trích
Tổng
% phương
sai
% giải thích
mô hình
Tổng % phương sai
% giải thích mô
hình
Trang 19
Hệ số KMO
Bartlett's Test of
Sphericity
Giá trị Chi-bình phương
Bậc tự do
Sig. (giá trị P-value)
Nhân tố
Eigenvalues Chỉ số sau khi trích
Tổng
% phương
sai
% giải thích
mô hình
Tổng % phương sai
% giải thích mô
hình
Sig. (2-tailed)
N
**. Tương quan với mức ý nghĩa 0.01
*. Tương quan với mức ý nghĩa 0.05
Hệ số tương quan dao động từ … đến …. Trên thực tế, với mức ý nghĩa 1%, giả
thuyết hệ số tương quan của tổng thể bằng 0 bị bác bỏ. Điều này có nghĩa là trong tổng
thể, tồn tại mối tương quan tuyến tính giữa biến: …. với các biến độc lập: …., ….
……………………
Trong khi đó, biến …. có tương quan với biến … khi xét trong tổng thể, với ý
nghĩa 5%.
Xét mối tương quan giữa các biến độc lập còn, ta thấy hệ số dao động từ …. đến
… Nên trong tổng thể với mức ý nghĩa 1%, có tồn tại mối tương quan các biến độc lập.
Chúng ta sẽ đánh giá tác động các biến …… TP.HCM thông qua phân tích mô hình
hồi quy tuyến tính sau:
B = F + A1* G1 + B1* G2 + C1*G3 + D1*G4 + E1*G5
*Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy.
Trước khi phân tích các kết quả thu được ở trên, ta cần kiểm tra các giả định trong
hồi quy tuyến tính. Nếu các giả định này bị vi phạm. Thì các ước lượng không đáng tin cậy
nữa (Hoàng Trọng-Mộng Ngọc, 2008). Ta sẽ lần lượt kiểm tra các giả định sau:
(1) Phương sai của sai số (phần dư) không đổi.
Trang 21
(2) Các phần dư có phân phối chuẩn.
(3) Không có mối tương quan giữa các biến độc lập.
Kết quả kiểm tra các giả định mô hình hồi quy được trình bày trong phụ lục 4.
Thứ nhất, kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi:
Để kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi, ta sử dụng đồ thị
phân tán của phần dư đã được chuẩn hóa (Standardized Residual) và giá trị dự báo đã được
chuẩn hóa (Standardized predicted value). Quan sát đồ thị (Hình 4.1 – Phụ lục 4), ta thấy
các phần dư phân tán ngẫu nhiên quanh trục O (là quanh giá trị trung bình của phần dư)
trong một phạm vi không đổi. Điều này có nghĩa là phương sai của phần dư không đổi.
Thông số mô hình
Mô
hình
Hệ số
R
Hệ số
R bình
phương
Hệ số R
bình
phương
-hiệu
Sai số
chuẩn của
ước
lượng
Thống kê thay đổi
Hệ số
Durbin-
Watson
Hệ số
R bình
phương
sau khi
đổi
Hệ số F
khi đổi
Bậc
tự
do 1
ANOVA
b
Mô hình Tổng bình phương Bậc tự do
Bình phương
trung bình
Hệ số F Hệ số Sig.
1 Hồi quy .000
a
Phần dư
Tổng
a. Dự báo: (hằng số), ……
b. Biến phụ thuộc: …
Giá trị Sig. của trị thống kê F của mô hình đầy đủ dù rất nhỏ, cho thấy sẽ an toàn
khi bác bỏ giả thuyết Ho cho rằng tất cả các hệ số hồi quy trong mô hình hồi quy tổng thể
bằng 0. Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tổng thể. (đã tiến
hành kiểm tra sự vi phạm một số giả định trên mô hình để đảm bảo mô hình hồi quy tuyến
tính có chất lượng hơn).
Tiếp theo, phương trình hồi quy sẽ được xác định thông qua kết quả các hệ số hồi
quy được trình bày ở trang sau:
Trang 24
Bảng 3.22 : Kết quả các hệ số hồi quy.
Mô hình
Hệ số chưa
chuẩn hóa
Hệ số
chuẩn hóa
t
Mức
ý
nghĩ
… = … + * + * … + …….*……+ ….*…. + …*….
Hay là: … = 0.572 + 0.262* (… ) + …* (…….) + ……*(….) + 0.103*(… ) +
0.038*(… ). Điều này có nghĩa là:
-Trong điều kiện: ……. (…), ……… (….), ……… (…… ), ……. (…….) không
thay đổi, nếu …… (……….) tăng lên 1 thì ………. tăng lên ………
-Trong điều kiện: ……. (…), ……… (….), ……… (…… ), ……. (…….) không
thay đổi, nếu …… (……….) tăng lên 1 thì ………. tăng lên ………
……
Trang 25