Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN 1988-2000 - Pdf 25

Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
Lời nói đầu
ền kinh tế thế giới đang phát triển ở giai đoạn thứ ba, kể từ sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai. Giai đoạn này đợc mệnh danh
là giai đoạn của toàn cầu hoá, khu vực hoá với đặc trng nổi bật là hoạt
động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI - Foreign Direct Investment).
FDI đang là làn sóng mở đờng cho xu hớng phát triển kinh tế của thế
giới, nhiều nền kinh tế trớc đây đã từng đóng cửa thì nay thực sự đã
mở rộng để đón chào các chủ đầu t.
Đối với nớc ta, FDI là một thành tố quan trọng trong tiến trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đồng thời nó cũng góp phần thúc đẩy
quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới của nớc ta diễn ra một cách
nhanh chóng thuận lợi hơn. Trong tình trạng đói vốn khát công nghệ
hiện nay của nớc ta, công tác bức xúc là phải kêu gọi càng nhiều càng
nhanh FDI (Nguồn tài chính không phải nợ vay - Non debt resorce of
finance) càng tốt.
Hơn 13 năm qua, kể từ khi Luật đầu t nớc ngoài ra đời tại Việt
Nam (29/12/1987) tới nay, việc thực hiện chủ trơng thu hút FDI đã
đạt đợc những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, hơn 3 năm trở lại
đây, do ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra ở
một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới, cộng mức độ cạnh tranh
gay gắt trong lĩnh vực thu hút FDI của các nớc láng giềng nh Trung
Quốc, Thái Lan, Malaysia...FDI tại Việt Nam có phần chững lại, giảm
thiểu cả về mặt số lợng lẫn chất lợng. Tình hình này, đòi hỏi chúng ta
phải có những tổng kết và đánh giá đúng đắn về FDI trong những
năm qua, phân tích đợc những lợi thế và bất lợi của đất nớc để nhanh
chóng có những giải pháp đồng bộ, toàn diện nhằm tạo dựng môi trờng
đầu t hấp dẫn, có thể cạnh tranh với các nớc trong khu vực.
Hơn nữa, một khi đã thu hút đợc FDI thì vấn đề là làm sao sử
dụng FDI một cách có hiệu quả nhất, đảm bảo kết hợp một cách hài
hoà hiệu quả tài chính (góc độ chủ đầu t) và hiệu quả kinh tế xã hội

2
Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
Mục lục
Lời nói đầu.................................................................................................1
Mục lục........................................................................................................3
Chơng I.........................................................................................................4
Những vấn đề cơ bản về FDI và hiệu quả FDI.........................4
chơng II......................................................................................................18
Hệ thống chỉ tiêu thống kê thực trạng và đánh giá
hiệu quả FDI.............................................................................................18
Chơng III ...................................................................................................29
phân tích thống kê............................................................................29
thực trạng và hiệu quả FDI..........................................................29
Kết luận ...................................................................................................62
Tài liệu tham khảo..............................................................................63
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39
A
Luận văn tốt nghiệp

3
Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về FDI và hiệu quả FDI
I. Khái niệm và vai trò của FDI:
1. Khái niệm:
Đầu t (Investment) nói chung là sự bỏ ra các nguồn lực ở hiện tại (tiền,
sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) để tiến hành các hoạt động nào đó
nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ
ra để đạt đợc kết quả đó.
Có rất nhiều tiêu thức dùng để phân loại đầu t, ở đây chúng ta chỉ xem

trực tiếp nớc ngoài là số vốn đầu t đợc thực hiện để thu đợc lợi ích lâu dài
trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của chủ
đầu t. Ngoài mục đích lợi nhuận, chủ đầu t còn mong muốn dành đợc chỗ
đứng trong quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trờng.
Còn theo điều 2 Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc
hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11
năm 1996 thì :Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc chủ đầu t nớc ngoài đa vào
Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt động
đầu t theo quy định của Luật này.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có các đặc điểm sau:
- Là hình thức đầu t bằng vốn của t nhân do các chủ đầu t tự quyết
định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi.
Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng
buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
- Chủ đầu t tiến hành mọi hoạt động đầu t nếu là doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tùy
theo tỷ lệ vốn góp của mình. Đối với nhiều nớc trong khu vực, chủ đầu t chỉ
đợc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài trong một số lĩnh vực nhất
định và chỉ đợc tham gia liên doanh với số vốn cổ phần của bên nớc ngoài
nhỏ hơn hoặc bằng 49%; 51% cổ phần còn lại do nớc chủ nhà nắm giữ.
Trong khi đó, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cho phép rộng rãi hơn với
hình thức 100% vốn nớc ngoài và quy định bên nớc ngoài phải góp tối thiểu
30% vốn pháp định của dự án.
- Thông qua Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà có thể tiếp
nhận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý...là những
mục tiêu mà các hình thức đầu t khác khó có thể giải quyết đợc.
- Nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của
chủ đầu t dới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động nó còn
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39
A

việc di chuyển t bản từ nớc này sang nớc khác để kinh doanh và chủ đầu t
không bị tách rời khỏi vốn đầu t (quản lý và sử dụng vốn đầu t, hởng lợi
nhuận thu đợc và phải chịu sự rủi ro trực tiếp nếu có). Còn các quan hệ thơng
mại thông thờng là các quan hệ trao đổi hàng tiền giữa các chủ thể trong từng
việc cụ thể, dù có sự chuyển dịch hàng tiền qua biên giới nhng không kéo
theo sự quản lý của chủ sở hữu, sự chuyển giao quyền quản lý và trách nhiệm
gánh chịu rủi ro với đối tợng chuyển giao.
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39
A
Luận văn tốt nghiệp

6
Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
2.Vai trò của FDI:
2.1 Đối với nớc đi đầu t:
FDI cho phép chủ đầu t bành chớng sức mạnh về nền kinh tế, tăng c-
ờng ảnh hởng của mình trên thị trờng quốc tế, nhờ mở rộng đợc thị trờng tiêu
thụ sản phẩm, lại tránh đợc hàng rào bảo vệ mậu dịch của các nớc nhận đầu
t khi xuất khẩu sản phẩm là máy móc, thiết bị sang nớc nhận đầu t (để góp
vốn) và xuất khẩu sản phẩm sản xuất tại đây sang các nớc khác (do chính
sách xuất nhập khẩu u đãi của các nớc nhận đầu t nhằm khuyến khích đầu t
trực tiếp nớc ngoài chuyển giao công nghệ và sản xuất hàng xuất khẩu của
các cơ sở có vốn FDI) nhờ đó mà giảm đợc giá thành sản phẩm, tăng sức
cạnh tranh với hàng nhập của các nớc khác. Phần lớn doanh nghiệp có vốn
FDI ở các nớc, về thực chất hoạt động nh là chi nhánh của công ty mẹ ở
chính quốc. Việc xây dựng các nhà máy sản xuất chế tạo hoặc lắp ráp ở nớc
sở tại sẽ mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, phụ tùng của công ty mẹ ở nớc
ngoài. Đặc biệt, thị trờng tiêu thụ sản phẩm nội địa của những nớc lớn nh
Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia...có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với nguồn vốn
FDI.

và qua chế biến sẽ thu đợc lợi nhuận cao nhất.
Nh vậy, đối với việc đầu t ra nớc ngoài để khai thác lợi thế so sánh của
các nớc nhận đầu t, các chủ đầu t trực tiếp sản xuất đợc sản phẩm với giá
thành hạ hơn so với sản xuất trong nớc, nhờ đó mà các chủ đầu t này có đợc u
thế trong việc tiêu thụ sản phẩm này trên thị trờng thế giới. Nếu các sản
phẩm này đợc nhập trở lại các nớc chủ đầu t với giá hạ hơn giá sản phẩm này
trong nớc hoặc nhập của một số nớc khác thì khả năng tiêu thụ sản phẩm này
ở chính quốc sẽ mạnh hơn. Cùng với việc đem tiền để đi đầu t đi nớc khác và
nhập khẩu sản phẩm vói nhu cầu cao hơn tự sản xuất trên đây làm cho nhu
cầu đồng nội tệ tăng so với đồng ngoại tệ theo chiều hớng giảm dần. Sự giảm
tỷ giá hối đoái này sẽ có tác dụng khuyến khích các nhà sản xuất tăng cờng
xuất khẩu nhờ đó tăng thu ngoại tệ cho đất nớc.
FDI cho phép các công ty nớc ngoài kéo dài chu kì sống của các sản
phẩm mới đợc tạo ra trong nớc, đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ
mới, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đổi mới công nghệ là điều kiện sống còn
trong cạnh tranh, do đó các chủ đầu t nớc ngoài thờng chuyển những máy
móc công nghệ đã lạc hậu so với trình độ chung của thế giới để đầu t sang n-
ớc khác. Điều đó, một mặt giúp các chủ đầu t thực chất bán đợc máy móc cũ
để thu hồi vốn nhằm đổi mới thiết bị công nghệ; kéo dài đợc chu kì sản phẩm
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39
A
Luận văn tốt nghiệp

8
Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
của hãng ở các thị trờng mới; di chuyển máy móc gây ô nhiễm môi trờng ra
nớc ngoài và trong nhiều trờng hợp còn thu đợc đặc lợi do chuyển giao công
nghệ đã lạc hậu đối với nớc chủ đầu t nớc ngoài.
2.2 Đối với nớc nhận đầu t:
a.Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng:

Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
vốn bình quân trong 27 năm (1967 - 1994) là 1,15 tỷ USD/năm. ở Trung
Quốc, FDI đã cung cấp cho đất nớc này 87 tỷ USD/năm trong 15 năm (1979
- 1994).
ở các nớc này, FDI đã thực sự đóng vai trò to lớn đối với phát triển
kinh tế và nếu chỉ căn cứ vào thực tại vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế thì có
thể đánh giá FDI có ý nghĩa quyết định đến tăng trởng kinh tế của các nớc
này.
Tỷ lệ FDI/Tổng vốn đầu t toàn xã hội ở Việt Nam năm 1995 là 32,33
%; năm 1997 là 31,23 %; đến năm 1999 giảm xuống còn 18,19%. Con số
này thể hiện chúng ta đã khá thành công trong việc thu hút FDI trong thời
gian qua nhng tỷ lệ này đang có xu hớng ngày càng giảm.
b. Chuyển giao công nghệ :
Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó
vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu...(hay còn gọi là công nghệ cứng) và vốn vô hình nh chuyên gia kỹ
thuật công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị tr-
ờng...(hay còn gọi là công nghệ mềm). Thông qua hoạt đọng đầu t trực tiếp
nớc ngoài, quá trình chuyển giao công nghệ đợc thực hiện nhanh chóng và
thuận tiện cho cả bên đầu t cũng nh bên nhận đầu t. Thực tế cho thấy rằng, kỹ
thuật và công nghệ nớc ngoài đã giúp cho Malaysia từ chỗ là một nớc cơ cấu
kinh tế lạc hậu, kỹ thuật thủ công, phân tán, lực lợng sản xuất kém phát triển
đến giữa những năm 1980 đã trở thành nớc xuất khẩu lớn nhất về găng tay
cao su, thứ hai thế giới về chất bán dẫn và tinh thể sơ đồ tích phân và thứ ba
thế giới về máy điều hoà nhiệt độ.
Một trở ngại lớn nhất trên con đờng phát triển kinh tế của hầu hết các
nớc đang phát triển là trình độ kỹ thuật - công nghệ còn lạc hậu. Trong thời
đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão hiện nay, thì việc các nớc đang
phát triển tự phát triển khoa học kỹ thuật cho kịp với tốc độ phát triển kỹ
thuật hiện nay là phải biết tận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên

tăng trởng kinh tế. Đây cũng là điểm nút để các nớc đang phát triển ra khỏi
vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo. Thực tiễn và kinh nghiệm của nhiều quốc
gia cho thấy quốc gia nào thực hiện chiến lợc mở cửa với bên ngoài, biết
tranh thủ các nhân tố bên ngoài biến nó trở thành nhân tố bên trong thì quốc
gia đó sẽ tạo đợc sự tăng trởng kinh tế cao.
Xem xét tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc đang phát triển trên
thế giới, có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
- Có mức tăng tỷ lệ thuận giữa tăng trởng kinh tế với khối lợng vốn
FDI đợc huy động và sử dụng. ở Việt Nam năm 1995, khối lợng FDI là
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39
A
Luận văn tốt nghiệp

11
Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
6.607 tr USD, thì tăng trởng GDP là 9,5%, tơng ứng năm 1996 là 8.640 tr
USD và 9,3%, năm 1997 là 4.654 tr USD và 8,2%, năm 1998 là 4.059 tr USD
và 5,8 %, năm 1999 là 1.568 tr USD và 4,8%.
- Sự tăng trởng gắn liền với mức tăng trởng xuất khẩu, mức tăng trởng
kinh tế chủ yếu ở các nớc đang phát triển thờng do nhân tố đầu t chủ yếu,
nhờ đó mà các nhân tố khác nh tổng số lao động đợc sử dụng và năng suất
lao động cũng tăng theo. Vì vậy, có thể thông qua tỷ lệ đóng góp của FDI
trong GDP để đánh giá vai trò của FDI với tăng trởng kinh tế.
Bảng 1: Đầu t trực tiếp nớc ngoài và tổng sản phẩm
trong nớc (GDP) của một số nớc đang phát triển năm 1999
Tên nớc
Chỉ tiêu
Singapore Argentina Brazin Philippin Venezuela Viet Nam
1.FDI (Tr USD)
2.GDP (Tr USD)

đầu t trực tiếp nớc ngoài. Ngợc lại, chính đầu t trực tiếp nớc ngoài lại góp
phần thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bởi vì:
Thông qua FDI đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành nghề mới ở
nớc nhận đầu t.
FDI góp phần vào sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật công
nghệ ở nhiều ngành kinh tế góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở các
ngành này làm tăng tỷ phần của chúng trong nền kinh tế.
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39
A
Luận văn tốt nghiệp

12
Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
Một số ngành đợc kích thích phát triển bởi FDI nhng cũng có nhiều
ngành bị mai một rồi đi đến bị xoá sổ.
e. Trong quan hệ kinh tế quốc tế:
Quan hệ kinh tế quốc tế xuất hiện từ khi con ngời bắt đầu thực hiện
hành vi trao đổi mua bán hàng hoá giữa các quốc gia. Quy mô và phạm vi
trao đổi ngày càng mở rộng, hình thành nên các quan hệ kinh tế quốc tế gắn
bó và phụ thuộc vào nhau giữa các nớc trên thế giới.
FDI là một hoạt động kinh tế đối ngoại ra đời muộn hơn các hoạt động
kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỉ. Nhng ngay từ khi xuất hiện, vào
khoảng cuối thế kỉ 19, FDI đã có vị trí đáng kể trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của các quan hệ kinh tế quốc tế, hoạt
động FDI không ngừng đợc mở rộng và ngày càng chiếm vị trí quan trọng
trong quan hệ kinh tế quốc tế. Đến nay, FDI đã trở thành xu hớng của thời
đại và là nhân tố cơ bản quy định bản chất các quan hệ kinh tế.
Thập kỉ 80 vừa qua đã chứng kiến những bớc phát triển mới của đầu t
trực tiếp nớc ngoài trên thế giới, khối lợng vốn tăng lên với tốc độ nhanh hơn
so với sự gia tăng của sản xuất và buôn bán quốc tế. Những năm 70, lợng vốn

còn giúp mở rộng thị trờng trong nớc và ngoài nớc. Đa số các dự án FDI đều
có phơng án bao tiêu sản phẩm. Đây là hiện tợng đa chiều đang trở thành khá
phổ biến ở các nớc đang phát triển hiện nay.
- Về mặt xã hội, FDI đã tạo ra nhiều công ăn việc làm mới, thu hút
đợc một khối lợng đáng kể ngời lao động ở các nhận đầu t vào các đơn vị đầu
t nớc ngoài, nâng cao thu nhập cho ngời lao động, đồng thời góp phần đào
tạo một đội ngũ công nhân có trình độ kỹ thuật cao.
- Điều này góp phần vào việc làm giảm bớt nạn thất nghiệp vốn là
tình trạng nan giải ở nhiều quốc gia. Đặc biệt, đối với các nớc đang phát triển
nh Việt Nam nơi có lực lợng lao động rất phong phú nhng không có điều
kiện khai thác và sử dụng đợc, thì FDI đợc coi là chiếc chìa khoá quan trọng
để giải quyết vấn đề này. Bởi vì, FDI tạo nên điều kiện vốn và kỹ thuật cho
phép khai thác và sử dụng tiềm năng của nền kinh tế trong đó có tiềm năng
về lao động.
II. Hiệu quả của FDI:
1. Khái niệm:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế quan trọng biểu hiện quan hệ
so sánh giữa kết quả kinh tế mà xã hội đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đợc
hiệu quả đó.
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39
A
Luận văn tốt nghiệp

14
Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
Trong đầu t trực tiếp nớc ngoài thì hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu
t biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đầu t mà cá nhân hay xã hội đạt đợc
với chi phí bỏ ra để đạt đợc hiệu quả đó.
Kết quả đợc đem ra so sánh có thể là kết quả ban đầu, trung gian hoặc
kết quả cuối cùng. Tơng ứng, có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có tác dụng

Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
nhà nớc; góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh; tận dụng khai
thác tài nguyên cha đợc quan tâm; phát triển vùng kinh tế yếu kém; phát triển
các ngành công nghiệp chủ đạo, kéo theo sự phát triển các ngành nghề khác;
phát triển kinh tế xã hội ở các địa phơng nghèo, các vùng dân c xa xôi tha
thớt nhng có tiềm năng về tài nguyên...hoặc đợc đo lờng bằng các tính toán
định lợng nh mức tăng thu ngân sách, tăng số ngời có việc làm, tăng thu
ngoại tệ, tăng tích lũy vốn, tăng tổng sản phẩm quốc dân, tăng đầu t, tăng tốc
độ phát triển, tốc độ tăng trởng, tăng xuất khẩu, nâng cao thu nhập cho dân c.
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t thực hiện
bao gồm toàn bộ tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã
hội phải dành cho đầu t thay vì sử dụng vào các công việc khác trong tơng lai
không xa.
Nh vậy, hiệu quả kinh tế xã hội chính là kết quả so sánh có mục đích
giữa các giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của
mình và lợi ích do đầu t tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế.
2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả FDI:
Nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu t có ý nghĩa quan trọng
đối với yêu cầu tăng trởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển xã
hội loài ngời nói chung. Nâng cao hiệu quả kinh tế của FDI là cơ sở vật chất
để không ngừng nâng cao mức sống dân c. Trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
trong đó có hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài phải đợc xem xét từ hai góc
độ chủ đầu t và nền kinh tế.
Trên góc độ chủ đầu t là các doanh nghiệp, mục đích cụ thể có nhiều,
nhng quy tụ lại là lợi nhuận. Khả năng sinh lợi của các dự án là thớc đo chủ
yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của chủ đầu t. Khả năng
sinh lời càng cao thì càng hấp dẫn các chủ đầu t. Việc nâng cao hiệu quả đầu
t (hiệu quả tài chính) của các đơn vị đầu t nớc ngoài có vai trò quyết định trực
tiếp đối với bản thân chủ đầu t, từ đó tạo lòng tin đối với các chủ đầu t khác

chơng II
Hệ thống chỉ tiêu thống kê thực trạng và
đánh giá hiệu quả FDI
I. Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê thực
trạng và đánh giá hiệu quả FDI:
Để có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê FDI và hiệu quả FDI
một cách khoa học và hợp lý, cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
Xác định đúng bản chất, tiêu chuẩn đánh giá FDI và hiệu quả FDI,
nắm chắc các phạm trù kinh tế về đầu t trực tiếp nớc ngoài. Trong thực tế, do
cha giải quyết đúng đắn và đầy đủ yêu cầu này nên tồn tại hiện tợng đồng
nhất hiệu quả FDI một phạm trù tổng hợp với các chỉ tiêu bộ phận biểu hiện
từng mặt của nó (nh năng suất lao động) hay đồng nhất hiệu quả FDI với
tăng trởng và phát triển kinh tế. Nh vậy là lẫn lộn giữa phát triển theo chiều
sâu và phát triển nói chung (gồm cả phát triển theo chiều rộng lẫn chiều
rộng) hoặc lẫn lộn giữa kết quả trung gian và kết quả cuối cùng khi xác định
hiệu quả FDI.
Đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác và hệ thống tức là các chỉ tiêu
đợc chọn phải đủ lớn để bao quát hết các mặt cơ bản có liên quan tới FDI;
các chỉ tiêu đợc chọn phải là các chỉ tiêu đặc trng nhất; các chỉ tiêu phải đảm
bảo có nội dung phạm vi và đơn vị tính phù hợp với yêu cầu đánh giá thực
trạng và hiệu quả FDI; các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ hữu cơ
với nhau, trong hệ thống phải thể hiện rõ các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu, các
chỉ tiêu tổng hợp và từng mặt của hiệu quả.
Các chỉ tiêu phải đợc quy định và hớng dẫn đầy đủ cách thu thập số
liệu và phơng pháp tính toán, áp dụng thống nhất cho các ngành cũng nh các
cấp từ Trung Ương đến địa phơng và cơ sở.
Trong vấn đề xác định hiệu quả FDI phải đảm bảo đợc yêu cầu so
sánh về độ dài của thời kì nghiên cứu tức là hai chỉ tiêu kết quả và chi phí có
thời kì tính toán giống nhau; tính đến độ trễ của vốn, vì đầu t chỉ mang lại kết
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39

lập doanh nghiệp đợc ghi trong điều lệ thành lập doanh nghiệp (Điều 19 -
Luật đầu t nớc ngoài).
Vốn pháp định đợc chia theo thời gian; ngành; doanh nghiệp.
1.3 Vốn đăng ký: Là số vốn chủ đầu t cam kết trong hồ sơ xin cấp
giấy phép đầu t.
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39
A
Luận văn tốt nghiệp

19
Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
Vốn đăng ký đợc chia theo thời gian; vùng; địa phơng; ngành; doanh
nghiệp; đối tác đầu t; hình thức đầu t.
1.4 Vốn thực hiện: Là số vốn chủ đầu t dã thực sự bỏ ra để đầu t trong
suốt dự án.
Vốn thực hiện đợc chia theo thời gian; vùng; địa phơng; ngành; doanh
nghiệp; đối tác đầu t; hình thức đầu t.
1.5 Vốn đầu t: Là số vốn thực hiện dự án đầu t, bao gồm vốn pháp
định và vốn vay.
Vốn đầu t đợc chia theo thời gian; vùng; địa phơng; ngành; doanh
nghiệp; đối tác đầu t; hình thức đầu t.
1.6 Vốn cấp mới: Là số vốn mà chủ đầu t xin cấp giấy phép đầu t thêm
trong năm.
Vốn cấp mới đợc chia theo thời gian; vùng; địa phơng; ngành; doanh
nghiệp; đối tác đầu t; hình thức đầu t.
1.7 Vốn tăng thêm: Là số vốn mà chủ đầu t xin ghi thêm trong giấy
phép đầu t của một dự án.
Vốn tăng thêm đợc chia theo thời gian; vùng; địa phơng; ngành; doanh
nghiệp; đối tác đầu t; hình thức đầu t.
1.8 Vốn hết hạn: Là số vốn còn lại cha thực hiện đợc tại thời điểm dự

K
): Chỉ tiêu này là quan
hệ so sánh giữa số vốn thực hiện (
th
K
) với số lợng dự án (n).
Đơn vị tính: Tr USD/1 dự án
Chỉ tiêu càng lớn càng tốt
2.3 Tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký (R): Chỉ tiêu này đợc xác
định bằng cách chia số vốn thực hiện (
th
K
) cho số vốn đăng ký (
dk
K
).
Đơn vị tính: USD/USD
Chỉ tiêu càng lớn càng tốt
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đơn vị giá trị vốn đăng ký thì có bao
nhiêu đơn vị giá trị vốn đợc thực hiện.
III. Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả FDI:
Bao gồm hai nhóm chỉ tiêu:
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính (góc độ doanh nghiệp)
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội (góc độ nền kinh tế)
1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của doanh nghiệp có FDI:
1.1 Công thức tổng quát xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính:
Hiệu quả tài chính đợc đo lờng bằng các chỉ tiêu tơng đối thời kỳ, nó
có hai loại chỉ tiêu:
Phạm Hồ Điệp - Thống kê 39

tcH
>
0tcH
Với
0tcH
là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì khác
mà cơ sở đã đợc chọn làm cơ sở so sánh hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu
chuẩn hiệu quả.
Đơn vị tính: USD/USD
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đơn vị giá trị vốn bỏ ra thì thu đợc bao
nhiêu đơn vị giá trị kết quả.
1.1.2 Vốn thực hiện để tạo ra một đơn vị kết quả sản xuất (E
tc
): Chỉ
tiêu đợc xác định bằng cách chia số vốn mà đơn vị có vốn FDI bỏ ra(C) cho
kết quả sản xuất mà đơn vị đó thu đợc (Q).
Đơn vị tính: USD/USD
tc
E
đợc coi là có hiệu quả khi
tc
E
<
0tc
E
tc
E
là chỉ tiêu nghịch của chỉ tiêu
tc

Phân tích thống kê thực trạng và hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kì 1988-2000
Đơn vị tính: USD/USD
Chỉ tiêu càng lớn càng tốt
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ mỗi đơn vị vốn bỏ ra thì thu đợc bao
nhiêu đơn vị lợi nhuận thuần. Nó dùng để so sánh giữa các dự án với nhau, từ
đó chọn ra dự án tối u.
1.2.2 Thời hạn thu hồi vốn đầu t (T): Chỉ tiêu này đợc xác định bằng
cách chia số vốn đầu t của dự án (K) cho tổng mức lợi nhuận thuần (
W
).
Đơn vị tính: USD/USD
Chỉ tiêu càng nhỏ càng tốt
Chú ý: Lợi nhuận đợc tính bằng tiền thu ở những thời điểm khác nhau
của quá trình thực hiện dự án nên cần chú ý đến giá trị thời gian của các
khoản lợi thu đợc.
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết thời gian để chủ đầu t thu hồi vốn ban đầu.
Nó dùng để so sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các dự án khác nhau hoặc
giữa các năm của đời dự án.
1.2.3 Số vòng quay vốn lu động (N): Chỉ tiêu này đợc xác định bằng
cách chia doanh thu (D) cho số vốn lu động bình quân (
ld
K
).
Đơn vị tính: Vòng quay
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt nhng giá trị của nó phụ thuộc vào ngành
nghề kinh doanh, do đó cần phải so sánh với mức trung bình ngành.
1.2.4 Hệ số tự chủ vốn (H
tco

trong hoạt động càng cao.
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đơn vị giá trị vốn đầu t thì có bao nhiêu
đơn vị giá trị vốn tự có của doanh nghiệp FDI.
1.2.5 Tỷ số cân đối nợ:
Tổng số nợ
Tỷ số cân đối nợ =----------------------
Tổng số tài sản có
Tài sản có + Nợ phải đòi
Khả năng thanh toán =---------------------------------
ngắn hạn Nợ ngắn hạn
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết khả năng của doanh nghiệp về mặt tài chính
và khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
2. Nhóm chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tế xã hội:
2.1 Tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu t toàn xã hội (R'): Chỉ tiêu
này đợc xác định bằng cách chia số vốn FDI (K) chia cho số vốn đầu t toàn
xã hội (
xh
K
) nhân với 100.
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu càng lớn càng tốt
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đơn vị giá trị vốn toàn xã hội thì có
bao nhiêu đơn vị giá trị vốn FDI.
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn FDI (H): Chỉ tiêu này đợc xác định bằng
cách chia giả trị tăng thêm của VA hay GDP (VA, GDP)cho vốn FDI bình
quân (
K

này đợc xác định bằng cách chia số lao động bình quân của doanh nghiệp FDI (
FDI
L
) cho số lao động đợc sử dụng trong xã hội (
FDI
L
) nhân với 100.
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ mỗi một lao động đợc sử dụng trong xã
hội thì có bao nhiêu lao động đợc sử dụng trong doanh nghiệp FDI.
2.4 Mức trang bị vốn cho lao động (TB
ld
): Chỉ tiêu này là quan hệ so
sánh giữa số vốn đầu t (
K
)với số lao động bình quân của doanh nghiệp có
vốn FDI (
FDI
L
)
Đơn vị tính: USD/1 lao động
Chỉ tiêu càng lớn càng tốt
ý
nghĩa: Chỉ tiêu cho biết một lao động đợc trang bị bao nhiêu đơn vị
giá trị vốn đầu t.
2.5 Đóng góp cho ngân sách (H
dg
): Chỉ tiêu này đợc xác định bằng

dg
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status