ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (Tài liệu dùng cho sinh viên đại học hệ chính quy) - Pdf 25

MỤC LỤC
CH NG IƯƠ 3
NH NG KI N TH C C B N V NHÀ N C VÀ PHÁP LU TỮ Ế Ứ Ơ Ả Ề ƯỚ Ậ 3
1. 1. Nh ng v n c b n v nh n cữ ấ đề ơ ả ề à ướ 3
1.2. Nh ng v n c b n v pháp lu tữ ấ đề ơ ả ề ậ 6
CH NG IIƯƠ 9
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
GV. NGUYỄN XUÂN THUỶ
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
(Tài liệu dùng cho sinh viên đại học hệ chính quy)
Phú Thọ, 2015
1
QUY PH M PHÁP LU TẠ Ậ 9
VÀ V N B N QUY PH M PHÁP LU TĂ Ả Ạ Ậ 9
2.1 Quy ph m pháp lu tạ ậ 9
2.2. V n b n quy ph m pháp lu tă ả ạ ậ 11
CH NG IIIƯƠ 14
QUAN H PHÁP LU TỆ Ậ 14
3.1 Khái ni m v c i m c a quan h pháp lu tệ àđặ để ủ ệ ậ 14
3.2 Th nh ph n c a quan h pháp lu tà ầ ủ ệ ậ 15
3.3. S ki n pháp lýự ệ 16
CH NG IVƯƠ 17
VI PH M PHÁP LU T, TRÁCH NHI M PHÁP LÝ VÀẠ Ậ Ệ 17
PHÁP CH XÃ H I CH NGH AẾ Ộ Ủ Ĩ 17
4.1. Vi ph m pháp lu tạ ậ 17
4.2. Trách nhi m pháp lýệ 19
4.3. Pháp ch Xã h i ch ngh aế ộ ủ ĩ 20
CH NG VƯƠ 23
HI N PHÁP VÀ PHÁP LU T HÀNH CH NHẾ Ậ Í 23

10.1. Khái ni m Lu t kinh tệ ậ ế 53
10.2. a v pháp lý c a các doanh nghi pĐị ị ủ ệ 54
11. Th n o l trách nhi m h u h n? phân bi t v i trách nhi m vô h n? cho ví d ế à à ệ ữ ạ ệ ớ ệ ạ ụ
minh h a l m rõ.ọ à 57
CH NG XIƯƠ 57
2
LU T T AIẬ ĐẤ Đ 57
11.1. Khái ni m Lu t t aiệ ậ đấ đ 57
11.2. Qu n lý Nh n c i v i t aiả à ướ đố ớ đấ đ 58
11.3. Quy n v ngh a v c a ng i s d ng tề à ĩ ụ ủ ườ ử ụ đấ 58
11.4. Vi ph m pháp lu t t ai v gi i quy t tranh ch p v t aiạ ậ đấ đ à ả ế ấ ềđấ đ 58
CH NG XIIƯƠ 60
PHÁP LU T V PHÒNG, CH NG THAM NH NGẬ Ề Ố Ũ 60
12.1. Khái niệm và đặc trưng của tham nhũng
12.2. Nguyên nhân và điều kiện của tham nhũng
12.3. Các giải pháp phòng ngừa và phát hiện tham nhũng
CHƯƠNG I
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Số tiết: 3 (Lý thuyết: 3 tiết; bài tập, thảo luận: 0 tiết)
A) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1. Về kiến thức
- Cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật, những kiến thức lý
luận và kỹ năng trong việc hiểu biết và vận dụng đúng đắn, có hiệu quả trong việc nghiên cứu Nhà
nước và pháp luật.
- Nắm được những kiến thức cơ bản nhất về nguồn gốc, bản chất của nhà nước nói chung
và bản chất của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói riêng. Nhìn nhận đánh giá và
tìm hiểu các loại hình Nhà nước, các loại hình Pháp luật khác nhau trong lịch sử, từ đó đưa ra các
nhận định, đánh giá, và các mối quan hệ biện chứng giữa chúng với nhau.
2. Về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập để vận dụng những kiến thức đã học áp dụng

Xuất phát từ việc nghiên cứu nguồn gốc của nhà nước, các nhà kinh điển của chủ nghĩa
Mác – Lênin đi đến kết luận: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được”, nhà nước trước hết là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với
giai cấp khác.
Sự thống trị giai cấp xét về nội dung được thể hiện ở ba mặt: chính trị, kinh tế và tư tưởng.
Để thực hiện sự thống trị của mình, giai cấp thống trị phải tổ chức và sử dụng nhà nước, củng cố
và duy trì quyền lực về chính trị, kinh tế và tư tưởng đối với toàn xã hội.
b, Vai trò xã hội của nhà nước
Vai trò xã hội của nhà nước là một thuộc tính khách quan phổ biến, nhưng mức độ biểu
hiện của nó thì không giống nhau ở những kiểu nhà nước khác nhau. Thậm chí ngay trong cùng
một kiểu nhà nước ở mỗi giai đoạn, vai trò xã hội của nhà nước cũng có những nội dung biểu hiện
cụ thể khác nhau.
1.1.3 Các kiểu nhà nước trong lịch sử
a, Khái niệm
Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất, vai trò
xã hội và những điều kiện phát sinh tồn tại của nhà nước ấy trong một hình thái kinh tế - xã hội có
giai cấp nhất định.
b, Các kiểu nhà nước trong lịch sử
- Nhà nước chiếm hữu nô lệ
- Nhà nước phong kiến
- Nhà nước tư sản
- Nhà nước XHCN
Nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới có bản chất khác với các kiểu nhà nước bóc lột về
bản chất. Cơ sở kinh tế của nhà nước XHCN là quan hệ sản xuất XHCN dựa trên chế độ công hữu
về tư liệu sản xuất, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo nhà nước và xã hội, quyền lực nhà
nước thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân.
4
Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện trong những đặc trưng cơ bản sau:

những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.
Đặc điểm, cấu trúc của bộ máy nhà nước:
- Là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị và tư tưởng trong xã
hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
- Nắm giữ đồng thời ba loại quyền lực trong xã hội là quyền lực kinh tế, quyền lực chính
trị và quyền lực tư tưởng.
- Sử dụng pháp luật là phương tiện có hiệu lực nhất để quản lý xã hội.
1.1.6 Hình thức nhà nước
a, Khái niệm
5
Hình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thành lập và quan hệ của các cơ quan nhà
nước tối cao cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thành lập các cơ quan này.
* Phân loại hình thức nhà nước. Có hai dạng chính thể chủ yếu là chính thể quân chủ và
chính thể cộng hòa.
- Chính thể quân chủ: quyền lực tối cao tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người
đứng đầu nhà nước (nguyên thủ quốc gia) hình thành theo nguyên tắc truyền ngôi (thế tập).
- Chính thể cộng hòa: là hình thức chính thể, trong đó quyền lực tối cao của nhà nước cộng
hòa thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời hạn nhất định.
b, Chế độ chính trị
Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, cách thức phương tiện mà cơ quan nhà nước
sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Nhân tố chủ đạo trong chế độ chính trị là phương pháp
cai trị và quản lý xã hội của giai cấp cầm quyền. Phương pháp và cách thức đó trước hết xuất phát
từ bản chất của nhà nước, mặt khác còn phụ thuộc vào từng giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia
khác nhau.
c, Những hình thức nhà nước trong lịch sử
* Những hình thức nhà nước trong kiểu nhà nước chủ nô
* Hình thức nhà nước trong kiểu nhà nước phong kiến
* Hình thức nhà nước trong kiểu nhà nước tư sản
- Chính thể cộng hòa:
+ Cộng hòa đại nghị: nghị viện là một thiết chế quyền lực trung tâm có vị trí, vai trò quan

a, Tính giai cấp của pháp luật
Từ việc phân tích nguồn gốc của pháp luật đã chứng tỏ, pháp luật ra đời trước hết từ nhu
cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp, do đó, pháp luật thể hiện ý chí
của giai cấp thống trị.
Trong xã hội có giai cấp, pháp luật phản ánh tương quan lực lượng giữa các giai cấp, sự
thỏa hiệp giữa các giai cấp, các nhóm, các tập đoàn có lợi ích đối lập nhau. Vì vậy, xét về bản
chất, pháp luật luôn mang tính giai cấp sâu sắc.
b, Tính xã hội của pháp luật
Trong điều kiện nhà nước tồn tại, với tư cách là người quản lý mọi mặt của đời sống xã
hội, nhằm giữ cho các hoạt động trong xã hội tồn tại, ổn định, trong vòng kiểm soát thì nhà nước
cũng thể chế hóa những quy tắc đó thành pháp luật. Nhờ vậy mà các quy tắc xử sự được áp dụng
một cách phổ biến, thống nhất hơn và có tác động mạnh mẽ, hiệu quả hơn với cộng đồng. Pháp
luật của các nhà nước đặt ra để điều chỉnh phần lớn các quan hệ xã hội.
1.2.4. Quan hệ giữa pháp luật với các lĩnh vực của đời sống xã hội
a, Pháp luật và kinh tế
b, Pháp luật và chính trị
c, Pháp luật và nhà nước
d, Pháp luật và các quy phạm xã hội khác
1.2.5 Kiểu pháp luật
a. Khái niệm
Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu, đặc điểm cơ bản của pháp luật thể hiện bản chất
giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế xã hội nhất
định.
b. Các kiểu pháp luật trong lịch sử
- Pháp luật chủ nô
- Pháp luật phong kiến
- Pháp luật tư sản
- Pháp luật XHCN
1.2.6. Pháp luật XHCN
a, Đặc trưng của pháp luật XHCN

- TS. Lê Minh Toàn (chủ biên) Pháp luật đại cương, NXB chính trị quốc gia, 2009.
- Bài giảng Pháp luật đại cương, 2011, của Nguyễn Xuân Thủy và Bùi Thị Lý, Bộ môn Lý
luận chính trị, trường Đại học Hùng Vương.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hãy trình bày các quan điểm nguồn gốc ra đời của Nhà nước?
2. Phân tích quan điểm nguồn gốc của Nhà nước của Chủ nghĩa Mác - Lênin?
3. Phân tích bản chất của Nhà nước nói chung và bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam?
4. Phân tích bản chất của Pháp luật nói chung và bản chất của Pháp luật Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam?
5. Trình bày mối quan hệ giữa Pháp luật với các lĩnh vực khác? Cho ví dụ minh họa.
8
6. Trình bày các kiểu Nhà nước trong lịch sử và phân tích tính ưu việt của Nhà nước Xã
hội chủ nghĩa?
7. Trình bày các kiểu Pháp luật trong lịch sử và phân tích tính ưu việt của Pháp luật Xã hội
chủ nghĩa?
CHƯƠNG II
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Số tiết: 2 (Lý thuyết: 2 tiết; bài tập, thảo luận: 0 tiết)
A) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1. Về kiến thức
- Cung cấp những kiến thức cơ bản, tổng quát nhất về Quy phạm pháp luật và các loại văn
bản quy phạm pháp luật. Giúp cho sinh viên tiếp cận các thành phần của quy phạm pháp luật: Giả
định, Quy định, Chế tài, và các phân loại các quy phạm pháp luật.
- Giúp sinh viên nhận thức rõ về các loại văn bản quy phạm pháp luật, cách phân loại
chúng, cơ quan ban hành chúng, hiệu lực thi hành của các văn bản quy phạm pháp luật.
2. Về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập để vận dụng những kiến thức đã học áp dụng
vào thực tiễn kỹ năng soạn thảo và ban hành văn bản hành chính Nhà nước

Giả định thường nói về thời gian, địa điểm, các chủ thể và các hoàn cảnh thực tế mà trong
đó mệnh lệnh của quy phạm được thực hiện.
Phân loại giả định:
- Căn cứ vào môi trường của sự tác động, có thể phân thành giả định xác định và giả định
xác định tương đối.
- Căn cứ vào khối lượng, giả định được phân thành giả định đơn giản và giả định phức tạp.
- Căn cứ theo tiêu chuẩn khả năng thể hiện có hai loại: giả định cụ thể và giả định trừu
tượng. Giả định cụ thể thì điều kiện tác động của quy phạm được thể hiện dưới những dấu hiệu cụ
thể còn giả định trừu tượng thì các điều kiện tác động của quy phạm được thể hiện dưới các dấu
hiệu chung, cùng một loại.
b, Quy định
Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật trong đó nêu ra các quy tắc xử sự
buộc chủ thể khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định phải tuân theo.
Ví dụ: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” (Điều 57 Hiến
pháp 1992) trong đó phần quy định là “có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”.
Phân loại quy định:
- Theo mức độ xác định quy tắc của hành vi có ba loại: quy định xác định, quy định tùy
nghi và quy định mẫu.
- Theo khả năng thể hiện, quy định được chia thành quy định đơn giản và quy định chi tiết.
c, Chế tài
Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước
dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh mà nhà nước đã nêu trong phần
quy định của quy phạm pháp luật.
Ví dụ: “Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ giao vật cùng loại thì phải
thanh toán giá trị của vật” (Khoản 2 Điều 303 BLDS 2005).
Phân loại chế tài:
- Theo các ngành luật, chế tài được phân thành: chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài
kỷ luật và chế tài dân sự.
- Theo mức độ xác định thì có chế tài xác định, chế tài xác định tương đối và chế tài lựa
chọn. .

Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật được xác định từ thời điểm phát
sinh cho đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản đó.
Thời điểm phát sinh hiệu lực có thể ghi rõ hoặc không ghi rõ trong văn bản quy phạm
pháp luật. Trong trường hợp ghi rõ hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật thì việc áp dụng vào
thực tế có những thuận lợi hơn. Có thể là văn bản có hiệu lực kể từ ngày ký, có thể là một ngày cụ
thể nào đó sau khi văn bản quy phạm pháp luật được thông qua,….
b, Hiệu lực về không gian
Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật chính là giới hạn tác động theo
không gian xác định theo lãnh thổ quốc gia, một vùng hay một địa phương nhất định.
11
Hiệu lực về không gian có thể được quy định rõ hoặc không quy định rõ trong văn bản
pháp luật. Nếu hiệu lực không được ghi rõ thì khi xác định hiệu lực của văn bản phải dựa vào
thẩm quyền và nội dung của các quy phạm pháp luật trong văn bản.
c, Hiệu lực về đối tượng áp dụng
Đối tượng tác động của văn bản pháp luật là các cá nhân, tổ chức và những mối quan hệ
mà văn bản đó cần phát huy hiệu lực.
Các văn bản quy phạm pháp luật thường xác định rõ đối tượng tác động, song có một số
trường hợp đối tượng tác động của văn bản không được ghi rõ trong văn bản, khi đó để xác định
đối tượng tác động của văn bản pháp luật cần xét đến hiệu lực thời gian và không gian, đồng thời
xem xét đến những quy định của các văn bản có liên quan khác.
2.2.4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước ta hiện nay
a, Các văn bản luật
Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, cơ quan cao nhất của quyền lực
nhà nước ban hành.
Các văn bản này có giá trị pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác khi ban hành đều
phải dựa trên cơ sở của văn bản luật và không được trái với các quy định của văn bản luật.
Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của nhà nước như:
Luật (bộ luật), nghị quyết của Quốc hội có chứa đựng những quy phạm pháp luật do Quốc
hội ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp, nhằm điều chỉnh các loại quan hệ trong các lĩnh vực hoạt
động của Nhà nước.

- TS. Lê Minh Toàn (chủ biên) Pháp luật đại cương, NXB chính trị quốc gia, 2009.
- PGS.TS. Nguyễn Đăng Dung, Nhà nước và pháp luật đại cương, NXB TP. Hồ Chí Minh,
1996.
- Bài giảng Pháp luật đại cương, 2011, của Nguyễn Xuân Thủy và Bùi Thị Lý, Bộ môn Lý
luận chính trị, trường Đại học Hùng Vương.
- Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, 2003.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Thế nào là quy phạm pháp luật? phân tích đặc điểm của quy phạm pháp luật? cho ví dụ
minh họa.
2. Thế nào là cấu trúc của quy phạm pháp luật? nó bao gồm các yếu tố nào? Hãy phân tích
và làm rõ cấu trúc của quy phạm pháp luật.
3. Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật? phân loại văn bản quy phạm pháp luật với các
loại văn bản khác? Cho ví dụ minh họa.
4. Trình bày hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta hiện nay? Cho ví dụ.
5. Nêu các loại hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật?
13
CHƯƠNG III
QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Số tiết: 2 (Lý thuyết: 2 tiết; bài tập, thảo luận: 0 tiết)
A) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1. Về kiến thức
Khái quát các loại quan hệ pháp luật trong xã hội, các đối tượng điều chỉnh của các quan
hệ pháp luật. Giúp sinh viên hiểu được các thành phần của quan hệ pháp luật, đặc điểm của các
loại quan hệ pháp luật, các nội dung cơ bản của quan hệ pháp luật
2. Về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập để vận dụng những kiến thức đã học áp dụng
vào thực tiễn các quan hệ pháp luật tồn tại và phát sinh ở Viêt Nam.
- Kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng điều hành tổ chức.
3. Về thái độ
- Có thái độ học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, thảo luận chung.

quy định của pháp luật.
b. Năng lực hành vi
Năng lực hành vi là khả năng mà Nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng hành vi
của mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
c. Các loại chủ thể quan hệ pháp luật
- Cá nhân gồm có công dân, người nước ngoài và người không có quốc tịch.
- Tổ chức: các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các tổ chức kinh
tế,…
- Pháp nhân là một khái niệm pháp lý phản ánh địa vị pháp lý của một tổ chức. Để được
công nhận là pháp nhân, tổ chức phải có những điều kiện nhất định:
+ Phải là tổ chức được thành lập hợp pháp;
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác; pháp nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình bằng tài sản đó;
+ Có quyền nhân danh mình tham gia tiến hành các hoạt động và phải chịu trách nhiệm về
hậu quả phát sinh từ những hành động đó.
3.2.2. Nội dung của quan hệ pháp luật
a. Quyền chủ thể
Quyền chủ thể là khả năng xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành. Nói là khả
năng có nghĩa là chủ thể có thể lựa chọn giữa việc xử sự hoặc không xử sự theo cách thức mà
pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành.
Ví dụ: bị cáo sau bản án sơ thẩm của Tòa án có thể kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn
15 ngày. Bị cáo có thể kháng cáo hoặc không tùy theo sự lựa chọn.
b. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể
Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành
nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.
Nghĩa vụ pháp lý là sự cần thiết phải xử sự:
+ Cần phải tiến hành một số hoạt động nhất định;
+ Cần kiềm chế không thực hiện một số hoạt động nhất định;
15

CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Thế nào là quan hệ pháp luật? phân tích đặc điểm của quan hệ pháp luật?
2. Phân tích các thành phần của quan hệ pháp luật? Cho ví dụ minh họa.
3. Phân tích quyền và nghĩa vụ của các chủ thể pháp luật trong quan hệ pháp luật? liên hệ
thực tiễn để làm rõ.
4. Phân tích những nội dung cơ bản của chủ thể quan hệ pháp luât?
16
CHƯƠNG IV
VI PHẠM PHÁP LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ VÀ
PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Số tiết: 3 (Lý thuyết: 2 tiết; bài tập, thảo luận: 1/2 tiết)
A) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1. Về kiến thức
- Làm cho người học nhận thức rõ nét thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp
luật, dấu hiệu và đặc điểm của các vi phạm pháp luật này. Những trách nhiệm pháp lý mà công
dân phải chịu khi vi phạm pháp luật góp phần nâng cao ý thức pháp luật và thực hiện pháp luật
của công dân.
- Giúp người học nhìn nhận một cách khoa học và chính xác về pháp chế xã hội chủ nghĩa,
các biện pháp và yêu cầu để nâng cao pháp chế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
2. Về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập để vận dụng những kiến thức đã học áp dụng
vào thực tiễn trong việc thực hiện và áp dụng pháp luật trong đời sống hàng ngày.
- Kỹ năng thuyết trình, nghiên cứu lý luận chính trị.
3. Về thái độ
- Có thái độ học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, thảo luận chung.
- Nâng cao ý thức thực hiện và tuân thủ pháp luật của Nhà nước.
- Tự giác hoàn thành các bài tập tự học ở nhà, tích cực tự nghiên cứu những vấn đề liên
quan đến bài học
B) NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
4.1. Vi phạm pháp luật

+ Lỗi vô ý vì quá tự tin:
+ Lỗi vô ý do cẩu thả:
- Động cơ vi phạm: Động cơ là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
- Mục đích là kết quả cuối cùng mà trong suy nghĩ của mình chủ thể muốn đạt được khi
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, trong thực tế không phải lúc nào kết quả thực tế
và mục đích của vi phạm cũng giống nhau.
Trong nhiều trường hợp, việc xác định động cơ, mục đích của vi phạm cũng khá quan
trọng để xác định biện pháp cưỡng chế phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của pháp luật trong công
tác giáo dục, răn đe người vi phạm.
c. Chủ thể vi phạm pháp luật
Chủ thể vi phạm pháp luật có thể là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện các hành vi vi phạm PL và có lỗi của những chủ thể đó.
d. Khách thể vi phạm pháp luật
Khách thể vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành
vi vi phạm pháp luật xâm hại. Tính chất và tầm quan trọng của khách thể cũng là một yếu tố để
xác định mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật.
4.1.3. Phân loại vi phạm pháp luật
- Vi phạm hình sự (Tội phạm) là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong pháp
luật hình sự do chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, có lỗi của chủ thể xâm phạm
đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh
dự, nhân phẩm, tài sản… Chủ thể của tội phạm luôn là cá nhân cụ thể.
18
- Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hay vô ý xâm
phạm đến các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của
pháp luật thì phải bị xử lý hành chính.
- Vi phạm dân sự là những hành vi nguy hại cho xã hội xâm hại tới những quan hệ tài sản
và quan hệ nhân thân phi tài sản có liên quan đến chúng trong lĩnh vực hợp đồng hoặc ngoài hợp
đồng.
- Vi phạm kỷ luật nhà nước là những hành vi có lỗi, trái với quy tắc, quy chế xác lập trật tự
trong nội bộ cơ quan, xí nghiệp, trường học… Chủ thể của vi phạm kỷ luật phải là cá nhân, tập thể

trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm dân sự và trách nhiệm vật chất.
19
- Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý mang tính nghiêm khác nhất do Tòa án
áp dụng với chủ thể là tội phạm được quy định tại Bộ luật hình sự.
- Trách nhiệm hành chính là loại trách nhiệm pháp lý do các cơ quan nhà nước hay cán bộ
có thẩm quyền áp dụng với các chủ thể vi phạm hành chính.
- Trách nhiệm kỷ luật là trách nhiệm pháp lý do các cơ quan, xí nghiệp, trường học, áp
dụng với cán bộ, nhân viên khi họ vi phạm kỷ luật được xác lập trong nội bộ tổ chức đó.
- Trách nhiệm dân sự là loại trách nhiệm pháp lý do Tòa án hoặc các chủ thể khác được
phép áp dụng với chủ thể vi phạm dân sự. Trách nhiệm dân sự thường mang tính bồi hoàn thiệt
hại.
- Trách nhiệm vật chất là trách nhiệm pháp lý do các cơ quan, xí nghiệp…áp dụng với
nhân viên trong trường hợp họ gây thiệt hại về tài sản cho cơ quan, xí nghiệp đó.
Trong một trường hợp vi phạm pháp luật cụ thể có thể áp dụng một hoặc đồng thời nhiều
loại trách nhiệm pháp lý.
4.3. Pháp chế Xã hội chủ nghĩa
4.3.1. Khái niệm
Khi nghiên cứu các vấn đề về nhà nước xã hội chủ nghĩa không thể không quan tâm đến
pháp chế xã hội chủ nghĩa. Đây là vấn đề rất quan trọng, nó thể hiện sức mạnh của nhà nước thông
qua hiệu lực của pháp luật. Pháp chế xã hội chủ nghĩa là vấn đề rộng lớn, nên trước hết cần xem
xét nó ở các phương diện sau:
- Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước xã
hội chủ nghĩa. Tức là, nó đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước phải được
tiến hành theo đúng quy định của pháp luật, cán bộ, nhân viên nhà nước thì phải nghiêm chỉnh và
triệt để tôn trọng pháp luật khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Mọi vi phạm pháp luật đều
phải xử lý nghiêm minh.
- Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội,
các đoàn thể quần chúng. Mặc dù, mỗi tổ chức này đều xây dựng cho mình nguyên tắc hoạt động
và quản lý riêng của mình nhưng đều phải tuân thủ những quy định chung của pháp luật, hoạt
động trong phạm vi mà pháp luật cho phép, giáo dục cho các thành viên của mình tôn trọng và

viên tổ chức xã hội và của toàn dân càng cao thì pháp chế xã hội chủ nghĩa càng được củng cố và
hoàn thiện. Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân đặc biệt chú
trọng nâng cao nhận thức của nhân dân về các vấn đề pháp lý.
4.3.3. Vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
a, Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác pháp chế
Đây được coi là biện pháp cơ bản, xuyên suốt quá trình củng cố và tăng cường pháp chế xã
hội chủ nghĩa. Đảng đề ra các chủ trương, chính sách phù hợp đền phát triển kinh tế xã hội đồng
thời đề ra chiến lược toàn diện về công tác pháp chế. Trong từng thời kỳ, Đảng đề ra những
phương hướng về xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, giáo dục nâng cao ý thức pháp
luật, chống vi phạm pháp luật. Sự lãnh đạo của Đảng phải toàn diện và nó có ý nghĩa quyết định
đối với kết quả của công tác pháp chế.
b, Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa
Nền tảng của pháp chế chính là hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện kịp thời thể chế
hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, phản ánh đúng đặc điểm của kinh tế xã hội trong mỗi
giai đoạn cụ thể. Muốn vậy, phải thường xuyên hệ thống hóa pháp luật để phát hiện và loại bỏ
những quy định pháp luật trùng lặp, mâu thuẫn, lạc hậu, bổ sung những thiếu sót trong hệ thống
pháp luật.
c, Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật
- Trước hết, cần đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học pháp lý, tăng cường công tác giải
thích pháp luật để làm sáng tỏ nội dung và ý nghĩa của các quy định pháp luật làm cơ sở cho việc
tuyên truyền và giáo dục pháp luật đạt kết quả.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và giáo dục nhằm nâng cao nhận thức pháp
luật trong nhân dân từ đó ý thức pháp luật cũng được cải thiện.
21
- Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý có trình độ, phẩm chất chính trị và khả
năng công tác để sắp xếp vào các cơ quan làm công tác pháp luật, pháp chế.
- Cần có sự tổng kết, đúc rút kinh nghiệm kịp thời để thấy rõ những thiếu sót, nhược điểm
trong công tác tổ chức thực hiện pháp luật, đề ra những phương hướng và biện pháp tăng cường
hiệu lực công tác đó.
d, Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp

pháp 1992, về hoàn cảnh ra đời, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, các chính sách về văn hóa, xã hội,
giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ các quyền cơ bản của công dân. Khái quát về bộ máy, các
cơ quan nhà nước: Chính phủ, các Bộ, Quốc hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,
- Giúp cho người học tìm hiểu kỹ về nền hành chính Nhà nước, đi sâu tìm hiểu về hệ thống
các cơ quan Nhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, Toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân
dân, (Vị trí pháp lý, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, cách thức thành lập ).
- Nội dung cơ bản về vi phạm hành chính. Khái quát về cán bộ công chức, nhiệm vụ,
quyền hạn cán bộ công chức, các cách phân loại công chức, phân loại đánh giá công chức,
chuẩn bị những hành trang cơ bản cho một công chức tương lai, giúp người học nhận thức được
thế nào là công vụ.
2. Về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập để vận dụng những kiến thức đã học áp dụng
vào thực tiễn hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay.
- Kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng điều hành tổ chức.
3. Về thái độ
- Có thái độ học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, thảo luận chung.
- Nâng cao ý thức thực hiện và tuân thủ pháp luật của Nhà nước.
- Tự giác hoàn thành các bài tập tự học ở nhà, tích cực tự nghiên cứu những vấn đề liên
quan đến bài học
B) NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
5.1. Khái niệm Luật Nhà nước
5.1.1. Khái niệm
Luật Nhà nước là ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các quy
phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội cơ bản nhất của Nhà nước như chế độ chính
trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân và những nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước.
5.1.2. Đối tượng điều chỉnh
- Hiến pháp là văn bản pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật quy định chế độ chính trị
dân chủ trong đó quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, một chế độ mà nhà nước bảo đảm quyền
con người cho mọi người dân. Mỗi Hiến pháp xác định một chế độ chính trị tương ứng.

- Khẳng định, quyền lực nhà nước là thống nhất và có sự phân công phối hợp giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (Điều 2).
- Xác định mục đích của Nhà nước là bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về
mọi mặt của nhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm hại đến lợi ích của Tổ quốc và nhân dân;
- Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam:
- Khẳng định Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống
trên lãnh thổ Việt Nam (Điều 5).
- Phương thức sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
(Điều 6).
- Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo nguyên tắc phổ thông,
bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín (Điều 7).
24
- Quy định các tổ chức: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở
chính trị của chính quyền nhân dân (Điều 9).
- Khẳng định đường lối đối ngoại của nhà nước ta là hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu
và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới (Điều 14).
- Khẳng định quyền dân tộc cơ bản: nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nước
độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, gồm vùng đất liền, hảo đảo, vùng biển và
vùng trời (Điều 1).
5.2.2. Chế độ kinh tế
- Chính sách phát triển kinh tế là phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, trên cơ sở phát huy nội lực đồng thời chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Điều 15, 16).
- Chế độ sở hữu: bao gồm sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân trong đó sở hữu
toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.
- Chế độ quản lý kinh tế dựa trên cơ sở thị trường tự điều tiết, Nhà nước chỉ hướng dẫn, chỉ
đạo tạo điều kiện thuận lợi, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật, loại bỏ độc quyền.
- Các thành phần kinh tê: 6 thành phần
5.2.3. Chính sách văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ
- Chính sách văn hóa:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status