Nghiên cứu quy trình sản xuất thử nghiệm trà hòa tan từ Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt - Pdf 25

i
Nha Trang, tháng 07/2013
i
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu quy trình sản xuất thử nghiệm trà hòa
tan từ Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt”. Bên cạnh nỗ lực của bản thân, em đã nhận
được rất nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ chu đáo, tận tình của gia đình, thầy cô và bạn
bè.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Thực
phẩm- trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức quý báu để em có thể vận
dụng vào thực hiện đề tài này.
Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Cô Huỳnh Thị Ái Vân, người
đã trực tiếp hướng dẫn và đưa ra những góp ý tận tình để em có thể thực hiện đề tài
này một cách tốt nhất.
Con cảm ơn ba mẹ rất nhiều vì sự quan tâm, hỗ trợ của ba mẹ là chỗ dựa tinh
thần, vật chất lớn lao để con có thể yên tâm học tập và nghiên cứu.
Cho mình xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn bè của mình, những sự giúp
đỡ và chia sẻ kiến thức của các bạn là động lực để mình có thể hoàn thành đồ án tốt
nghiệp một cách thuận lợi.

Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
Sinh viên
Nguyễn thị Thu Sương
iii

MỤC LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
LỜI CẢM ƠN ii

1.2.3.4. Công nghệ sấy phun 26
1.3. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 28
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.1. Nguyên liệu 30
2.1.1.1. Mã đề 30
2.1.1.2. Kim tiền thảo 30
2.1.1.3. Cỏ ngọt 30
2.1.2. Hóa chất và dung môi sử dụng 30
2.1.2.1. Chất trợ sấy 30
2.1.2.2. Nước 31
2.1.2.3. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 31
2.2. Nội dung nghiên cứu 31
2.2.1. Quy trình công nghệ dự kiến sản xuất trà hòa tan từ Mã đề, Kim tiền thảo và
Cỏ ngọt 31
2.2.1.1. Sơ đồ quy trình dự kiến 31
2.2.1.2. Thuyết minh quy trình 33
2.2.2. Nội dung các thí nghiệm cần nghiên cứu trong đề tài 35
2.2.3. Bố trí thí nghiệm 37
2.2.3.1. Xác định thành phần lý - hóa của Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt 37
2.2.3.2. Xác định nhiệt độ và thời gian chần Mã đề 37
2.2.3.3. Xác định nhiệt độ và thời gian sao Mã đề 40
2.2.3.4. Xác định thời gian sao Kim tiền thảo và Cỏ ngọt 42
2.2.3.5. Xác định tỉ lệ phối trộn Mã đề/Kim tiền thảo/Cỏ ngọt 45
2.2.3.6. Xác định tỉ lệ nước/hỗn hợp Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt (ml/g) dùng
trong công đoạn trích li 47
v

2.2.3.7. Xác định nhiệt độ và thời gian nấu trích li hỗn hợp Mã đề, Kim tiền thảo và
Cỏ ngọt 50

3.11. Kết quả sản xuất thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm trà hòa tan từ
Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt 99
3.12. Tính toán sơ bộ chi phí nguyên vật liệu cho một gói trà hòa tan từ Mã đề, Kim
tiền thảo và Cỏ ngọt thành phẩm (2g) 102
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 104
4.1. Kết luận 104
4.2. Đề xuất ý kiến 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần các chất trong cây Cỏ ngọt 14
Bảng 2.1.Tỉ lệ phối trộn Mã đề/Kim tiền thảo/Cỏ ngọt ở các thí nghiệm 47
Bảng 2.2. Nhiệt độ và thời gian nấu trích li hỗn hợp Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt 51
Bảng 3.1. Hàm lượng ẩm trong nguyên liệu Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt 65
Bảng 3.2. Hàm lượng tro toàn phần trong nguyên liệu Mã đề, Kim tiền thảo
và Cỏ ngọt 66
Bảng 3.3. Mô tả cảm quan nguyên liệu sau chần và giá trị cảm quan dịch trích li Mã
đề theo chế độ chần 67
Bảng 3.4. Mô tả cảm quan Mã đề và dịch trích li Mã đề theo thời gian sao 71
Bảng 3.5. Mô tả cảm quan dịch trích li Kim tiền thảo theo thời gian sao 77
Bảng 3.6. Mô tả cảm quan dịch trích li Cỏ ngọt theo thời gian sao 79
Bảng 3.7. Mô tả cảm quan sản phẩm theo tỉ lệ phối trộn Mã đề/Kim tiền thảo/Cỏ ngọt 81
Bảng 3.8. Thời gian cô đặc tương ứng với tỉ lệ nước/hỗn hợp Mã đề, Kim tiền thảo
và Cỏ ngọt dùng trong trích li 84
Bảng 3.9. Mô tả cảm quan sản phẩm theo nồng độ chất tan dịch sau cô đặc 89
Bảng 3.10. Đánh giá cảm quan sản phẩm theo tỉ lệ maltodextrin phối trộn 92
Bảng 3.11. Độ ẩm bột trà và mô tả cảm quan sản phẩm theo nhiệt độ sấy phun 94
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm trà hòa tan từ Mã đề, Kim tiền
thảo và Cỏ ngọt 100
Bảng 3.13. Kết quả xác định hàm lượng ẩm và hàm lượng tro của sản phẩm 100
Bảng 3.14. Kết quả xác định một số chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm 101
Bảng 3.15. Định mức tiêu hao nguyên liệu Mã đề trong quá trình chuyển từ nguyên
liệu tươi sang nguyên liệu khô 102
Bảng 3.16. Chi phí nguyên vật liệu cho 30 gói trà hòa tan Mã đề, Kim tiền thảo và
Cỏ ngọt 103
ix

x

Hình 2.11. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ và thời gian nấu trích li hỗn
hợp Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt 51
Hình 2.12. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nồng độ chất tan dịch cần đạt sau cô
đặc 53
Hình 2.13. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ maltodextrin phối trộn 55
Hình 2.14. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ sấy phun 57
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chần đến chất
lượng cảm quan dịch trích li Mã đề 69
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sao đến chất
lượng cảm quan dịch trích li Mã đề 75
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn Mã đề/Kim tiền thảo/Cỏ
ngọt đến chất lượng cảm quan sản phẩm 83
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của tỉ lệ nước/hỗn hợp Mã đề, Kim tiền
thảo và Cỏ ngọt dùng trong trích li đến tỉ lệ chất tan 85
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian trích li đến độ
Brix dịch trích li 87
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian trích li đến điểm chất
lượng cảm quan sản phẩm 87
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ chất tan dịch sau cô đặc đến
hiệu suất thu hồi sản phẩm 89
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ chất tan dịch sau cô đặc đến
chất lượng cảm quan sản phẩm 90
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của tỉ lệ maltodextrin phối trộn đến hiệu suất thu
hồi sản phẩm 93
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ sấy phun đến hiệu suất thu hồi sản
phẩm 95
Hình 3.11. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất trà hòa tan từ Mã đề, Kim tiền thảo
và Cỏ ngọt 97

2

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đưa ra quy trình sản xuất trà thảo dược
hòa tan từ Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt vừa đảm bảo chất lượng cảm quan tốt
vừa chứa hàm lượng cao các chất hòa tan chiết xuất từ nguyên liệu và đảm bảo vệ
sinh, an toàn thực phẩm.
Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu đề xuất quy trình sản xuất thử nghiệm trà hòa tan từ Mã đề,
Kim tiền thảo và Cỏ ngọt.
- Sản xuất thử nghiệm trà hòa tan từ Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt tại
phòng thí nghiệm.
- Tính toán sơ bộ chi phí nguyên vật liệu để sản xuất trà hòa tan từ Mã đề,
Kim tiền thảo và Cỏ ngọt.
Ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Đề tài vận dụng kiến thức khoa học về các quá trình cơ bản trong công
nghệ chế biến thực phẩm để xây dựng nên quy trình sản xuất trà thảo dược hòa tan
cho nguyên liệu Mã đề, Kim tiền thảo và Cỏ ngọt. Các số liệu trong đề tài nghiên
cứu có thể làm tài liệu thao khảo cho những người nghiên cứu sản xuất sản phẩm
tương tự.
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài cũng như những kiến nghị đề xuất trong
đề tài sẽ là cơ sở để người nghiên cứu khác có thể phát triển ý tưởng, hình thành các
đề tài nghiên cứu mới, góp phần bổ sung thêm kiến thức và kinh nghiệm cho việc
sản xuất trà thảo dược hòa tan.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Đề tài sử dụng các loại thảo dược gần gũi trong dân gian, tương đối rẻ tiền,
phù hợp với đề tài nghiên cứu của sinh viên.
- Đề tài nếu được áp dụng vào sản xuất công nghiệp sẽ góp phần mở rộng
hướng ứng dụng, giải quyết đầu ra, nâng cao giá trị kinh tế cho cây Mã đề, Kim tiền
thảo, Cỏ ngọt. Đồng thời còn tạo ra sản phẩm mới góp phần đa dạng hóa mặt hàng
trà hòa tan.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về nguyên liệu
1.1.1. Tổng quan về Mã đề [10], [11], [12], [13]
1.1.1.1. Tên gọi và đặc điểm hình thái
Mã đề có tên khoa học là Plantago major L., thuộc họ Mã đề (Plantaginaceae)
Tên khác: Mã đề thảo, Mã đề á, Xa tiền, Suma, Nhả én dứt.

Hình 1.1. Hình ảnh về cây Mã đề
Mã đề là loài cây thuộc thảo, sống dai, thân rất ngắn. Lá mọc ở gốc thành
hoa thị, có cuống dài và rộng, phiến lá nguyên hình trứng dài 12cm, rộng 8cm, có 5
- 7 gân chính hình cung chạy dọc theo phiến rồi đồng quy ở gốc và ngọn phiến lá.
Hoa mọc thành bông có cán dài, hướng thẳng đứng. Hoa đều lưỡng tính, 4 lá đài
xếp chéo hơi dính nhau ở gốc. Tràng màu nâu, khô xác, tồn tại, 4 thùy xen kẽ với
các lá đài. Bốn nhị thò ra ngoài, chỉ nhị mảnh, dài gấp tràng hai lần. Bầu trên hai ô.
Quả nang, hình chóp thuôn, dài 3,5 - 4,0mm, có 8 - 13 hạt, mở bằng một nắp nứt
ngang trên các lá đài. Hạt rất nhỏ, hình bầu dục, hơi dẹt, dài khoảng 1mm, màu nâu
hoặc tím đen, bóng. Trên mặt hạt có chấm nhỏ màu trắng.
5

1.1.1.2. Tình hình phân bố, mùa vụ trồng trọt và thu hái
Trên thế giới, Mã đề phân bố ở tất cả các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của
các châu lục. Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Maylaysia, Philippin,
Indonesia, Ấn độ và một số tỉnh ở phía nam Trung Quốc là những nơi có nhiều Mã
đề trong các quần thể mọc hoang cũng như trồng trọt.
Vốn là cây mọc hoang nên Mã đề có sức sống rất cao, cây có nhu cầu nước ở
mức trung bình, khả năng chịu hạn nhẹ nhờ bộ rễ ăn tương đối sâu và rộng. Đất
trồng Mã đề tốt nhất là loại đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất trồng màu. Mùa gieo trồng
Mã đề thích hợp nhất là mùa xuân và mùa thu. Thời gian sinh trưởng từ lúc gieo
trồng đến khi cây có hạt, ra hoa khoảng 3 tháng.
Mã đề có thể được sử dụng ở dạng tươi hoặc khô. Trong đông y, các bộ phận

máu như rutin. Ngoài ra flavonoid còn có những tác dụng khác như chống dị ứng,
chống co giật, nghẽn mạch, nghẽn phế quản, lợi mật, diệt nấm [14]
Hạt Mã đề do có chất nhầy nên có tác dụng nhuận tràng và tăng thể tích
phân. Chất nhầy tạo thành một lớp bảo vệ niêm mạc ruột nên cũng được dùng làm
thuốc chống viêm trong bệnh viêm ruột, đau dạ dày và lỵ. Ngoài ra còn có tác dụng
long đờm, lợi tiểu.
Lá Mã đề thường dùng để sắc nước uống hoặc sử dụng trong các bài thuốc
với mục đích thông tiểu, dùng chữa những trường hợp bí tiểu tiện, tiểu tiện ra máu,
7

ho, sốt, đau mắt Lá Mã đề tươi giã nhỏ có thể dùng để đắp mụn nhọt hay chữa
lành vết thương.
1.1.1.4. Tình hình sử dụng cây Mã đề
Mã đề sử dụng chủ yếu trong các bài thuốc chữa bệnh. Trong Y học cổ
truyền Việt Nam có một số bài thuốc chữa bệnh như:
- Bài thuốc lợi tiểu: Hạt Mã đề 10g, Cam thảo 2g, nước 600ml sắc còn 200ml
chia ba lần uống trong ngày.
- Chữa ho, tiêu đờm: Mã đề 10g, Cam thảo 2g, Cát cánh 2g, nước 400ml sắc
còn 200ml chia ba lần uống trong ngày.
- Chữa sỏi đường tiết niệu: Mã đề 20g, Kim tiền thảo 30g, rễ Cỏ tranh 20g.
Ba thứ trên sắc uống ngày một thang hoặc hãm chè uống nhiều lần trong ngày.
- Chữa sốt xuất huyết: Mã đề tươi 50g, củ Sắn dây 30g. Hai thứ trên rửa sạch
đun trong một lít nước, sắc kỹ còn một nửa, chia làm hai lần uống lúc đói trong
ngày. Có thể cho thêm đường, uống liền trong 3 ngày.
- Chữa viêm gan siêu vi trùng: Mã đề 20g, Nhân trần 40g, Chi tử 20g, lá Mơ
20g. Tất cả thái nhỏ sấy khô, hãm như chè để uống, ngày uống 100 - 150ml.
- Chữa chứng nóng gan mật và người nổi mụn: Một nắm Mã đề tươi rửa
sạch, nấu với 100g gan heo, hai thứ thái nhỏ, cho nắm muối vừa ăn để dùng vào
buổi cơm trưa, dùng liên tục trong 6 - 7 ngày. Khi dùng cần kiêng các thuốc cay
nóng, không uống rượu, cà phê. Có thể lấy một ít rau Mã đề tươi rửa sạch, giã nát

hạt nhuận tràng, chống viêm và đầy hơi. Ở Triều Tiên, dùng Mã đề trị bệnh về gan.
Trong y học cổ truyền Nhật Bản, nước sắc của Mã đề trị ho hen, bệnh tiết niệu,
giảm phù, tiêu viêm. Ở Trung quốc, dùng hạt Mã đề sắc uống chữa bệnh đái tháo
đường, ho, vô sinh. Ở Haiti, nhân dân dùng chữa choáng thần kinh và đau mắt.
Cây Mã đề cũng đã được nghiên cứu chiết xuất và chế biến thành sản phẩm
có tính dược học. Các nhà nghiên cứu Nhật đã chiết xuất chất nhầy hạt P. major L.
dưới dạng tinh khiết với tên “Plantasan” với hiệu suất 6,8%. Thành phần cấu tạo
của Plantasan gồm có D-xylose, L- arabinose, acid D-galacturonic, L- rhamnose và
D-galactose theo tỉ lệ tương ứng là 15:3:4:2:0,4. Planteose là một oligosaccharid
hàm lượng 1%, thủy phân bằng acid thì cho 1 galactose, 1 glucose và 1 fructose.
9

Ở Liên Xô cũ, người ta ép lá tươi, lấy dịch ép làm bốc hơi nước rồi chế viên
hoàn được mang tên là “plantaglucosid”.
1.1.2. Tổng quan về Kim tiền thảo [15], [16], [17]
1.1.2.1. Tên gọi và đặc điểm hình thái
Kim tiền thảo có tên khoa học là: Desmodium styracifolium (Osb.) Merr.
Họ đậu - Fabaceae
Tên khác: Đồng tiền lông, Mắt rồng, Mắt trâu, Vảy rồng

Hình 1.3. Một số hình ảnh về cây Kim tiền thảo
Kim tiền thảo là loài cây thân thảo, mọc bò, cao 30 - 50cm có khi tới 80cm,
đường kính thân 0,3 - 0,4cm, có nhiều đốt, mỗi đốt cách nhau 2 - 3cm. Mặt dưới
của thân có nhiều rễ phụ ăn sâu vào đất, rễ phụ tập trung nhiều ở mắt đốt và gốc lá.
Vỏ màu nâu có lông màu hung, dai và dễ bóc. Cành nhánh nhiều, ngọn non dẹt và
có phủ lông tơ màu trắng, mọc ra từ các đốt của thân. Rễ gốc và rễ thân phát triển
mạnh và lúc non đều có nốt sần màu nâu hơi trắng, chứa nhiều vi khuẩn cố định
đạm cộng sinh. Lá mọc so le, gồm 1 hoặc 3 lá chét tròn, dài 1,8 - 3,4cm, rộng 2,5 -
3,5cm, đầu và gốc lá hơi lõm, hình dạng giống con mắt hay đồng tiền. Mặt dưới của
lá có lông trắng bạc, mặt trên có gân nổi rõ, cuống dài 2 - 3cm. Hoa màu tím mọc

Các nghiên cứu dược lí hiện đại cho biết Kim tiền thảo có tác dụng lợi tiểu
lợi mật, kháng sinh, kháng viêm, dãn mạch hạ huyết áp. Vì thế Kim tiền thảo có
công dụng chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, tiểu buốt, tiểu rắt,
tiểu tiện đau rít, phù thũng tiểu ít, hoàng đản tiểu đỏ. Liều dùng hàng ngày 10 - 30g, dạng
thuốc sắc.
11

1.1.2.4. Tình hình sử dụng Kim tiền thảo
Trong Đông Y, Kim tiền thảo được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh như:
- Trị sạn đường mật: Kim tiền thảo 30g, Xuyên phá thạch 15g, Trần bì 30g,
Uất kim 12g, Xuyên quân 10g (cho sau) sắc uống.
- Trị sạn tiết niệu: Kim tiền thảo 30g, Xa tiền tử 15g (bọc vải), Chích sơn
giáp, Thanh bì, Ô dược, Đào nhân đều 10g, Xuyên ngưu tất 12g sắc uống. Có thể
dùng độc vị Kim tiền thảo như nước chè để tống sỏi.
- Chữa viêm thận, phù, viêm gan, viêm túi mật: Kim tiền thảo 40g, Mộc thông,
Ngưu tất mỗi vị 20g, Dành dành, Chút chít, mỗi vị 10g, sắc uống ngày một thang.
Ngoài vai trò là một vị thuốc chữa bệnh, Kim tiền thảo trở thành đối tượng
được các nhà sản xuất dược phẩm hướng đến. Kim tiền thảo đã được nghiên cứu
chiết xuất thành dạng cao từ đó bào chế thành thực phẩm chức năng. Trên thị trường
hiện nay có các thực phẩm chức năng được bào chế từ Kim tiền thảo như sau:
- Sản phẩm viên nang Kim tiền thảo - f của Công ty dược phẩm FITO
PHARMA. Thành phần dược liệu là Kim Tiền Thảo. Tá dược vừa đủ cho 1 viên
nang 3,5g. Sản phẩm có tác dụng điều trị sỏi thận và ngăn ngừa các biến chứng của
sỏi thận hết sức hiệu quả.[18]

Hình 1.4. Sản phẩm viên nang Kim tiền thảo - f của Công ty dược phẩm FITO PHARMA
- Sản phẩm dược phẩm Kim tiền thảo OPC nhãn hiệu “Ông già” của công ty Cổ
Phần Dược phẩm OPC với hai dạng sản phẩm là viên bao đường và viên bao phim. [19]
12


nhân dân xã Nội Hoàng (huyện Yên Dũng) đã tổ chức hội nghị triển khai dự án cây
Cỏ ngọt với kế hoạch là mở rộng diện tích vùng nguyên liệu Cỏ ngọt để đáp ứng thị
trường xuất khẩu. Hình 1.7. Cánh đồng trồng Cỏ ngọt
Cỏ ngọt sinh sản hữu tính và vô tính, là cây ưa ẩm, ưa sáng nhưng sợ úng và
chết khi ngập nước. Sau trồng 35 - 40 ngày, Cỏ ngọt có thể thu hoạch lứa thứ nhất.
Cỏ ngọt có thể được thu hoạch 8 - 10 lứa/năm. Khi đoạn cành dài khoảng 20 - 25cm
là thời điểm cắt cành. Trung bình mỗi tháng thu hoạch một lần.
14

Ở nước ta, Cỏ ngọt sinh trưởng qanh năm nhưng cho thu hoạch cao nhất từ
tháng 4 đến tháng 11 dương lịch (trừ tháng rét nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2
ở phía Bắc) bởi vậy Cỏ ngọt nên được trồng vào tháng 4 đến tháng 9.
Cỏ ngọt không đòi hỏi kĩ thuật sản xuất phức tạp. Năng suất thu hoạch Cỏ
ngọt cao, công nghệ thu hái, chế biến lại đơn giản. Khối lượng thân, lá và chất
lượng Cỏ ngọt đạt cao nhất ở thời kì trước nở hoa, vì vậy nên thu hoạch ở giai đoạn hình
thành nụ.
Nguyên liệu tươi được đem phơi khô để dễ bảo quản và sử dụng. Cỏ ngọt
mới làm khô sau thu hoạch thường có mùi ngái gây khó chịu cho một số người. Để
khử mùi ngái có thể tiến hành như sau: phun nước vào cỏ ngọt để làm ẩm đều. Cho
vào túi kín, ủ trong 2 - 3 ngày rồi đem phơi hoặc sấy khô sẽ làm hết mùi ngái mà
không làm giảm độ ngọt.
1.1.3.3. Thành phần hóa học và công dụng của Cỏ ngọt
Thành phần hóa học của Cỏ ngọt rất phức tạp, chất tạo vị ngọt chính trong cỏ
ngọt là stevioside, ngoài ra còn có các chất tạo ngọt khác như steviol, steviolbioside,
rebaudioside
Bảng 1.1. Thành phần các chất trong cây Cỏ ngọt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status