Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi nước ta thực hiện chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế quốc tế,
nền kinh tế nước ta được xây dựng theo định hướng Xã hội chủ nghĩa mang lại
nhiều thành quả to lớn. Để đưa nước ta tiến kịp các nước trên thế giới, cũng như
sự phát triển vững chắc trong tương lai Nhà nước ta đã không ngừng củng cố và
hoàn thiện các chính sách quản lý kính tế. Làm như thế nào để vừa tuân thủ
đúng pháp luật vừa mạng lại hiệu quả kính tế cao để được mọi doanh nghiệp
quan tâm.
Nhận thức được rằng để có thể có thể tiến hành sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp phải có vốn. Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với cạnh tranh. Có
rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, các cơ
quan Nhà nước, các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng …Tuy mức độ quan tâm của họ
là khác nhau nhưng cái mà họ quan tâm và cần biết đó là hoạt động tài chính của
doanh nghiệp có lành mạnh ổn định hay không, doanh nghiệp có đủ khả năng
thanh toán hay không? Để có được những thông tin đó, phân tích tình hình tài
chính sẽ là công cụ hữu hiệu giúp ta thấy được thực trạng tài chính của doanh
nghiệp. Vấn đề đặt ra là nội dung và phương pháp phân tích như thế nào cho
phù hợp với doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập, em nhận thấy việc tổ chức nội dung phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp còn có những điểm cần phải hoàn thiện. Nếu giải
quyết tốt vấn đề này thì chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Chi nhánh.
Xuất phát từ lý do trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện nội dung và phương
pháp phân tích tài chính tại Chi Nhánh Xây Dựng-Nội Thất”là chuyên đề tốt
nghiệp.
Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH VÀ CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về tài chính
Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp. Nó có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt động kinh tế
khác. Mối quan hệ này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bó, thường xuyên
giữa phân phối với sản xuất và trao đổi có thể tiến hành bình thường và liên tục.
Trong doanh nghiệp thương mại, để thực hiện việc mua bán, trao đổi hàng
hoá được vận động luân chuyển không ngừng qua các giai đoạn mua hàng, dự
trữ hàng, bán hàng và thanh toán tiền hàng. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
phải bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp từ đó hình thành nên các nguồn tài chính.
Trong doanh nghiệp thương mại nguồn tài chính đựơc hình thành từ kết
quả quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên các mối quan hệ tài chính tiền tệ khác
nhau, song chúng đều mang những đặc trưng cơ bản sau:
- Phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn
tài chính nảy sinh và gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Sự vận động chuyển hoá các nguồn lực trong kinh doanh được điều
chỉnh bằng hệ thống các quan hệ phân phối thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng
các quỹ tiền tệ, các loại vốn kinh doanh nhất định trong hoạt động của doanh
nghiệp.
- Động lực của sự vận và chuyển hoá các nguồn lực nhằm mục tiêu thu
được các khoản doanh lợi trong khuôn khổ cho phép của Luật kinh doanh.
Bựi Thị Mận – HK1C
3
doanh nghiệp.Các mối quan hệ này phát sinh một cách thường xuyên, liên tục,
đan xen nhau và hình thành nên các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, tài chính của doanh nghiệp có vai trò rất
quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình tài chính
Bựi Thị Mận – HK1C
4
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
của doanh nghiệp ổn định và phát triển cho phép doanh nghiệp thực hiện chế độ
hạch toán một cách đầy đủ. Nếu trong quá trình vận động của vốn, sau một chu
kỳ kinh doanh, lượng vốn thu về lớn hơn số vốn đã bỏ ra. Ngoài ra tình hình tài
chính tốt cho phép doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trường.
Vì vậy Tài chính doanh nghiệp là một nội dung cần được xem xét và đánh
giá kỹ lưỡng để giúp doanh nghiệp và các đối tác có khả năng nắm bắt tình hình
tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác nhất.
Phân tích tình hình tài chính là tổng thể các phưong pháp được sử dụng để
nghiên cứu các mối quan hệ nói trên nhằm nhận thức đánh giá một cách đúng
đắn, toàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp, qua đó giúp cho những người sử
dụng thông tin đưa ra được những quyết định đúng đắn trong qun lý kinh tế nói
chung và quản lý tài chính nói riêng.
1.2 Các yêu cầu quản lý tài chính doanh nghiệp
Hoạt động của quản lý tài chính bao gồm: quản lý sử dụng vốn; xác
định doanh thu phí và kết quả hoạt động kinh doanh, tổ chức thực hiện phân
phối lợi nhuận. Thực hiện các hoạt động đó đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đối với hoạt động quản lý và sử dụng vốn:
Khi doanh nghiệp thành lập, một trong những điều kiện quan trọng mà
doanh nghiệp phải có đó là vốn số vốn naỳ phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp
nghiệp phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc : mức trích
khấu hao phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình của tài
sản. Doanh nghiẹp được sử dụng khấu hao tài sản cố định và sử dụng cho các
yêu cầu kinh doanh khác mang lại hiệu quả hơn, được quyền hồi vốn sử dụng
cho mục đích kinh doanh khác mang lại hiệu quả hơn, được quyền thanh lý
những tài sản kém phẩm chất, lạc hậu về kĩ thuật
- Đối với việc xác định doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh
doanh:
Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều hướng tới một mục đích cuối cùng là
hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận sau khi đã bù đắp các
khoản chi phí đã bỏ ra trong toàn bộ quá trình tổ chức kinh doanh. Vì vậy doanh
nghiệp phải xác định giá thành phẩm, quan trọng hơn cả là doanh nghiệp phải
xây dựng và tổ chức thực hiện định mức kinh tế – kĩ thuật, mức độ trang thiết bị
của doanh nghiệp trên cơ sở đảm bảo tiết kiệm, hạ giá thành, nâng cao năng suất
lao động và chất lượng sản phẩm, đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm các khoản
Bựi Thị Mận – HK1C
6
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
chi phí kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao. Đối với các
doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước
độc lập được độc lập về tài chính,tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh
doanh lấy thu bù chi,đảm bảo có lãi , tự chịu khoản lãi trong kinh doanh.
- Hoạt động tổ chức phân phối lợi nhuận:
Lợi nhuận làm ra của cá doanh nghiệp cận được phân phối và sử dụng
một cách đúng đắn, hợp lý. Phân phối lợi nhuận đúng đắn là phải kết hợp hài
hoà giữa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Do vậy nó sẽ trở
thực của chúng. Trên cơ sở đó , nêu lên một cách tổng hợp trình độ hoàn thành
các mục tiêu biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế –kỹ thuật-tài chính của
doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết
vĩ mô của nền nhà nước, các doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật và
được hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ hành lang pháp lý quy định. Mỗi
doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính như
các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp…Mỗi đối tượng này quan tâm
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau. Song
nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức
lợi nhuận tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt được. Bởi vậy, phân tích tình hình
tài chính của doanh nghiệp phải đạt các mục tiêu sau:
- Phân tích tình hình tài chính cung cấp đầy đủ những thông tin cho các
đối tượng sửn dụng thông tin để họ có thể đưa ra các quyết định về đầu tư, tham
gia tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh vói doanh nghiệp và các quyết định
tương tự.
- Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin quan trọng cho
các nhà quản lý doanh nghiệp, chủ đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng
thông tin khác nhau đánh giá được số lượng, thời gian và rủi ro của các khoản
thu bằng tiền, tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin về nguồn lực kinh
tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ,kết quả của quá trình hoạt động nhà quản lý
doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển của doanh nghiệp trong
tương lai.
2.2. ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Với kết quả phân tích tình hình tài chính người sử dụng thông tin có thể
đánh giá tiềm năng hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro có thể xảy ra
Bựi Thị Mận – HK1C
8
Website:
nhà nước. Chính vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng được các cơ
quan cấp trên hết sức quan tâm. Đó là việc xem xét doanh nghiệp có nộp thuế
Bựi Thị Mận – HK1C
9
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
theo quy định hay không? Doanh nghiệp có tuân thủ đúng và đủ các nguyên tắc,
các chế độ hạch toán kế toán và thống kê theo quy định nhà nước cho từng loại
hình doanh nghiệp hay không?
- Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng mang ý
nghĩa đối với những người quan tâm như : những người lao động, những nhà
đầu tư có ý định đầu tư vào doanh nghiệp, các nhà phân tích kinh tế của đất
nước…
III. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP
3.1. Phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích
nhận thức đánh giá khái quát tình hình huy động các nguồn vốn và việc phân
phối, sử dụng, các nguồn vốn kinh doanh, qua đó thấy được khả năng đáp ứng
nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp căn cứ vào số
liệu tổng hợp về vốn và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu
phản ánh kết quả kinh doanh như : doanh thu bán hàng, lợi nhuận bán hàng,
cũng như các khoản thu nhập và lợi nhuận khác.
Phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm những
nội dung cơ bản sau :
3.1.1. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động về tài sản
phục vụ quá trình kinh doanh.
3.1.2. Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn
Đỏnh giỏ tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp cần xem xột đánh giá
tình hình huy động các nguồn vốn để thấy được trong kế doanh nghiệp có huy
động tốt nguồn vốn hay không? Nếu doanh nghiệp huy động tốt các nguồn vốn
tự có thì sẽ đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh và gúp phần nâng cao khả năng tự
chủ về tài chính của doanh nghiệp. Điều đó thể hiện qua việc xác định các hệ số
tự tài trợ và hệ số nợ.
- Hệ số tự tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nguồn
vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong
những căn cứ để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời nó
cũng phản ánh mối quan hệ giữa khả năng tài chính và tình trạng nợ nần của
doanh nghiệp.
Bựi Thị Mận – HK1C
11
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Hệ số tài trợ =
Hệ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu nguồn vốn chủ sở hữu trên
tổng nguồn vốn kinh doanh mà doanh nghiệp huy động trong kỳ. Hệ số này lớn
hơn 0,5 và tăng lên thìỡ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp được đảm
và ngược lại.
- Hệ số nợ: Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nguồn công nợ
phải trả và tổng nguồn vốn kinh doanh. Hệ số nợ nhỏ hơn 0,5 và giá là tốt và
ngựơc lại.
Hệ số nợ =
Việc phân tích tài sản bằng tiền của doanh nghiệp nhằm đích đánh giá
tình hình sử dụng và biến động tăng giảm của tài sản, nguyên nhân tăng giảm
tiền của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động cũng như khả năng đáp ứng cho
những nhu cầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ tới.
Phân tích các khoản phải thu
Nợ phải thu là những khoản tiền hoặc tiền tài sản của doanh nghiệp hiện
bị doanh nghiệp khác chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Nợ phải thu của doanh nghiệp bao
gồm: Nợ phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải
thu khác, các khoản thu khó đòi …Dựa vào việc phân tích các khoản phải thu, ta
sẽ có những biện pháp thích hợp trong việc thu hồi công nợ đối với từng khoản
mục.
Phân tích tình hình hàng tồn kho
Phân tích hàng tồn kho nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình
biến động cơ cấu và thực trạng của hàng tồn kho và khả năng đáp ứng nhu cầu
hoạt động kinh doanh. Đồng thời, phân tích hàng tồn kho nhằm mục đích thấy
được hệ số vòng quay và tốc độ luân chuyển (số ngày chu chuyển ) của hàng tồn
kho trong kỳ, những mõu thuẫn tồn tại của hàng tồn kho và cú những chính sách
kinh doanh hợp lý.
Phân tích tình hình đảm bảo vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh
Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp
cần để tài sản trợ cho một phần tài sản lưu động bao gồm các khoản phải thu,
hàng tồn kho, tài sản lưu động khác (trừ tiền).
Nhu cầu vốn LĐ = Tồn kho và các - Nợ ngắn hạn
thường xuyên khoản phải thu
Bựi Thị Mận – HK1C
13
Website:
vốn LĐ thường xuyên để thấy được mối liên hệ giũa chúng.
Bựi Thị Mận – HK1C
14
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Để đảm bảo nguồn vốn và quá trình sử dụng nguồn vốn kinh doanh thì
phải có vốn lưu động thường xuyên > = 0
Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 thì doanh nghiệp phải tìm
cách giảm hàng tồn kho, tăng thu từ các khoản phải thu khách hàng.
Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 thì phải hạn chế vay ngắn
hạn từ bên ngoài.
3.2.2.Phân tich tình hình quản lý và sử dụng vốn
3.2.2.1.Phân tích tình hình công nợ phải trả
Phân tích tình hình công nợ nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tỡnh
hỡnh biến động tăng giảm cơ cấu và tính chất cuả các khoản nợ, qua đó thấy
được những nguyên nhân tăng giảm. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được
tỡnh hỡnh trả nợ và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp thích
hợp và có kế hoạch trả nợ. Phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp so
sánh.
Để phân tích nội dung này ta cần tính toán phân tích hệ số khả năng thanh
toán:
=
=
=
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai
đoạn hiện tại, doanh nghiệp có sử dụng lãng phí vốn, ứ đọng vốn không và xem
xét khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Việc phân tích các chỉ trên
3.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Phân tích chung
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêu sức sản
xuất, sức sinh lợi của vốn lưu động.
=
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
=
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh.
=
Bựi Thị Mận – HK1C
16
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được 1
vũng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luôn chuyển
càng lớn.
Phân tích tốc độ chu chuyển vốn hàng tồn kho
=
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh hàng tồn kho quay được mấy
vũng? Chỉ tiêu này nói lên hệ số đổi mới hàng tồn kho. Chỉ tiêu này càng tăng
càng tốt.
=
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VÀ
NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP.
+ So sỏnh kỳ thực hiện này với kì thực hiện trước để đánh giá sự tăng,
giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét xu
hướng thay đổi về các chỉ tiêu của doanh nghiệp.
+ So sánh thực hiện kế họach, số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung
bỡnh của ngành, của doanh nghiệp được hay chưa đựơc.
+ So sánh theo chiều dọc để xem tỉ trọng cuả tổng chi tiêu so với tổng
thể, so sánh theo chiều ngang nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về số lượng
tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
4.1.2. Phương pháp cân đối
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng
tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.
Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương so sánh để giúp người
phân tích có thể đánh giá toàn diện về tình hình tài chính.
Phương pháp cân đối là cơ sở của sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài
sản và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn vốn huy động và tình hình sử dụng các
loại tài sản trong doanh nghiệp. Do đó, sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân
bằng về sức biến động về lượng giữa các yếu tố và các quá trình kinh doanh.
4.1.3. Phương pháp phân tích tích tỉ lệ
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó
dựa trên ý nghĩa và sự chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các mối
quan hệ tài chính.
Bựi Thị Mận – HK1C
18
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến
đổi của đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác
Email :
Tel : 0918.775.368
+ Phân tích tích theo chiều ngang: việc phân tích theo cách này nhằm
phản ánh sự biến động tăng giảm của từng chỉ tiêu kinh tế giữa các kỳ so sánh.
+ Phân tích theo chiều dọc: Nếu phân tích theo chiều ngang cho ta thấy
biến động của các chỉ tiêu bộ phận nhưng chưa cung cấp cho ta mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu bộ phận trong tổng thể. Để thấy mối quan hệ này ta cần tiến
hành phân tích theo chiều dọc, nghĩa là tất cả các chỉ tiêu bộ phận đều được đem
so sánh với tổng số để xác định tỷ lệ kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng số. Qua
đó có thể đánh giá biến động theo quy mô chung giữa các kỳ.
Kết luận: Các phương pháp trên sử dụng nhằm tăng hiệu quả phân tích
kết hợp với sử dụng các phương pháp khác như phương pháp liên hệ, phương
pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu điểm của chúng để thực hiện mục
đích nghiên cứu một cách tốt nhất.
4.2. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính
Tài liệu quan trọng nhất sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để
đánh giỏ tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của
doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đó giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình
sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
4.2.1. Bảng cân đối cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý
doanh nghiệp, số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu vốn hình thành các loại tài sản đó.
định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cước của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo
- Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý
và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo.
+ Về mặt kinh tế: Khi xem xét nguồn vốn các nhà quản trị doanh nghiệp
thấy được thực trạng tài chính cuả doanh nghiệp đang quản lý.
+ Về mặt pháp lý: Các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được trách nhiệm
của mình về tổng số vốn đựơc hỡnh thành từ các nguồn khỏc nhau như vốn chủ
Bựi Thị Mận – HK1C
21
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
sở hữu, vốn vay ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản công nợ phải thanh
toán với công nhân viên.
Các loại nguồn vốn:
- Loại A: Công nợ phải trả: Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn
hay dài hạn. Loại vốn này, doanh nghiệp chỉ được dùng trong một thời kỳ nhất
định, tới kỳ hạn phải trả cho chủ nợ.
- Loại B: Vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiờu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, các quỹ doanh nghiệp và phần kinh phí sự
nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp.
Đơn vị báo cáo:………….. Mẫu số B01- DN
Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày….tháng….năm…
TÀI SẢN Mó số
Thuyết
Bựi Thị Mận – HK1C
22
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
6.Dự phũng phải thu ngắn hạn khú
đũi (*)
139 (…) (…)
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141 V.04
2. Dự phũng giảm giỏ hàng tồn
kho(*)
149 (…) (…)
V. Tài sản ngắn hạn 150
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3.Thuế và các khoản phải thu Nhà
nứơc
154 V.05
4.Tài sản ngắn hạn 158
B.TÀI SẢN DÀI
HẠN(200=210+220+240+250+260
)
200
I. Cỏc khoản thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn khỏch hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
thuộc
Tel : 0918.775.368
3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4. Dự phũng giảm giỏ đầu tư tài
chính dài hạn(*)
259 (…) (…)
V. Tài sản dài hạn khỏc 260
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 V.21
3. Tài sản dài hạn khỏc 268
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN(270=100+200)
270
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2. Phải trả người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà
nước
314 V.16
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phớ phải trả 316 V.17
7. Phải trả nội bộ 317
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng
318
9. Cỏc khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
420
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421
II. Nguồn kinh phớ và quỹ khỏc 430
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431
2. Nguồn kinh phớ 432 V. 23
3. Nguồn kinh phí đó hỡnh thành
TSCĐ
433
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN(440=300+400)
440
4.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin tổng hợp về tình
hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và
trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo kết qủa kinh doanh được chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh
doanh chính, các hoạt động đầu tư tài chính, phụ, các hoạt động bất thường phát
sinh trong kỳ báo cáo. Ngoài ra còn cho biết tình hvnh thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước.
Cũng qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh người ta có
thể nhận biết sự chuyển dịch của tiền vốn trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, từ đó dự báo khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong
tương lai. Đồng thời nó cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh nghiệp thu và số
tiền thực nhập quỹ để vận hành doanh nghiệp.
Tóm lại, do những thông tin mà bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt
động kinh doanh phục vụ đắc lực cho công tác phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp, nên đây là tài liệu chủ yếu sử dụng trong phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp. Ngoài ra trong phân tích cần kết hợp sử dụng các thông tin