BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
NGUYỄN HỮU NGHIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HÀM LƯỢNG PROTEIN KHÁC NHAU
TRONG THỨC ĂN CHẾ BIẾN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƯỞNG
CỦA CUA XANH (Scylla paramamosain) GIAI ĐOẠN GIỐNG (30 NGÀY
TUỔI) LÊN THƯƠNG PHẨM TẠI NHA TRANG - KHÁNH HOÀ
§å ¸n tốt nghiệp ®¹i häc
Chuyên ngành Nuôi trồng Thuỷ Sản, khoá 2003-2008
Nha Trang, 11/2007
Nha Trang, 11/2007
i LI CM N
Để hoàn thành tốt đẹp đợc đợt thực tập tốt nghiệp này bên cạnh sự cố gắng
của bản thân tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân, nhân đây tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Trờng Đại học Nha Trang, khoa Nuôi trồng Thuỷ sản, Bộ môn dinh dỡng
và thức ăn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về vật chất, kỹ thuật và tinh thần để tôi có
thể thực hiện đợc đề tài.
Thầy PGS.TS. Lại Văn Hùng, ngời đã tận tình hớng dẫn em thực hiện đề tài
tốt nghiệp thành công.
Các Thầy cô giáo đã dạy em trong suốt quá trình học tập tại trờng để em có
đợc kiến thức thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Anh Đinh Quang Huy, ngời đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em về về kỹ thuật
nuôi cua Xanh và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài.
Anh Phan Ngọc Anh, ngời đã tạo điều kiện cho em có đợc địa điểm thực tập
và chỗ ăn nghỉ trong thời gian làm đề tài tốt nghiệp.
Chị Trần Nguyễn Tô Nguyên, phòng kỹ công ty TNHH Long Hiệp đã cung
cấp nguyên liệu và thành phần nguyên liệu để em thực hiện đề tài.
Cảm ơn tất cả các bạn cùng nhóm, các bạn sinh viên lớp 45NT2 đã sát cánh
cùng tôi trong suốt bốn năm học đại học.
Nhân đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình tôi, đã nuôi nấng,
dạy dỗ, cung cấp tài chính cho tôi học hành và thực hiện đề tài, để tôi có đợc ngày
hôm nay.
3.3. Phng pháp ch bin thc n 19
4. Dng c thí nghim 20
5. Bố trí thí nghiệm 21
5.1. S khi ni dung nghiên cu 21
5.2. Chăm sóc, quản lý, thu thập số liệu 22
6. Xử lý số liệu 22
Phần iii : kết quả nghiên cứu và thảo luận 25
1. Một số yếu tố môi trờng thí nghiệm và công thức thức ăn 25
iii
1.1. Một số yếu tố môi trờng thí nghiệm 25
1.2. Công thức thức ăn 25
2. ảnh hởng của protein lên sự tăng trởng của cua xanh 26
2.1 ảnh hởng của protein đến sự lột xác của cua Xanh 26
2.2 ảnh hởng của các mức protein khác nhau đến tăng trờng về khối
lợng và chiều dài mai cua 27
3. ảnh hởng của các mức protein khác nhau đến tỷ lệ sống 30
4. Đánh giá chất lợng của thức ăn chế biến 31
4.1. Đánh giá chất lợng của thức ăn chế biến thông qua tốc độ tăng
trởng về chiều dài và khối lợng cua 31
4.2. Đánh giá chất lợng của thức ăn chế biến thông qua tỷ lệ sống
của cua thí nghiệm 33
5. Phân tích một số A.a không thay thế trong thức ăn chế biến tơng
ứng với hàm lợng protein khác nhau 34
phần iv : kết luận và đề xuất ý kiến 37
1. Kết luận 37
2. Đề xuất ý kiến 37
Bảng 9: Hàm lợng a.a không thay thế trong thức ăn chế biến ở các
mức protein khác nhau 35 v DANH MụC CáC HìNH
Trang
Hình 1: Cua Xanh (Scylla paramamosain Var. Estampador) trởng thành 4
Hình 2: Vòng đời của của cua Xanh (Scylla spp) 6
Hình 3: Kích thớc cua xanh trớc và sau khi lột xác 14
Hình 4: Cua Xanh đang lột xác 15
Hình 5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 21
Hình 6: Biểu đồ tăng trởng về khối lợng của cua thí nghiệm hàm
lợng protein khác nhau 29
Hình 7: Biểu đồ tăng trởng về chiều dài của cua thí nghiệm hàm lợng
protein khác nhau 29
Hình 8: Tỷ lệ sống (%) của cua ở hàm lợng protein khác nhau 30
Hình 9: Đồ thị tăng trởng về khối lợng của cua cho ăn các loại thức ăn
khác nhau 33
Hình 10: ảnh hởng của các loại thức ăn khác nhau đến tỷ lệ sống 34
M U
Hin nay, có khong 500-600 loi cua biển ã c nh trong s 4000 loi
cua đã biết trên th gii. Mt s ging loi cua bin quan trng ang c khai thác
v nuôi nh : Portunus pelagicus, Scylla paramamosain, Portunus sanguinolentus,
Scylla serrata, Scylla olivacea,Trong đó cua Xanh (Scylla paramamosain) l loi
cua có kích thc ln, tht nhiu, v ngon, có hm lng protein cao (15 23.5%),
hm lng m thp (0.1-4%), di do v khoáng vi lng v vitamin, c bit l
nhng con cua có bung trng phát trin tt. Vì vy, cua Xanh ã tr thnh mt i
tng nuôi có giá tr v áp ng c th hiu ca ngời dân.
Ngh nuôi cua Xanh thng phm ang dn phát trin theo quy mô công
nghip, tuy nhiên thc n hin nay c s dng ch yu l cá tp, dt, cua nhso
vi thc n nhân to thì thc n ti sng không áp ng c quy mô nuôi cua
công nghip do tính b ng v ngun thc n, cht lng thc n gây ô nhiễm môi
trng nuôi, t l sng không cao, ngoi ra cũng l mt trong nhng tác nhân lây
truyn bnh cho cua (Alex Anderson et al., 2004). Do ó chúng ta cn phải th
nghim các loi thc n khác nhau a ra mt loi thc n thích hp nht cho s
sinh trng v nâng cao t l sng cho cua Xanh.
Mỗi loài động vật khác nhau có nhu cầu khác nhau về thnàh phần thức ăn và
hàm lợng dinh dỡng. Do vậy những công trình nghiên cứu về dinh dỡng trrên
các đối tợng khác nh : tôm, cá, gia súc không thể áp dụng theo phơng pháp
suy diễn cho cua Xanh đợc (Alex Anderson et al., 2004). Chính vì vậy việc nghiên
cứu để sản xuất thức ăn công nghiệp cho cua Xanh nuôi thơng phẩm là một yêu
cầu thức tế cấp bách hiện nay. Trên thế giới đã có các công trình nghiên cứu ảnh
hởng của các hàm lợng cholesterol, protein, lipid, tỷ lệ protein/lipid khác nhau
trong thức ăn, khả năng tiêu hoá một số nguyên liệu chế biến thức ăn tổng hợp
cho cua Xanh. Tại Việt Nam vẫn cha có báo cáo nghiên cứu nào về nhu cầu dinh
dỡng của cua Xanh nuôi thơng phẩm.
Xut phát t thc t ó, chúng tôi ã tin hnh thực hiện ti:
Nghiên cu nh hng hm lng protein khác nhau trong thc n
Nha Trang, th¸ng 11/2007
Sinh viªn thực hiện
Nguyễn Hữu Nghiệp 3
PHẦN I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Một số đặc điểm của cua Xanh.
1.1. Vị trÝ ph©n loại.
Trong hai năm 1997 và năm 1998 c«ng tr×nh nghiªn cứu của Dr. Jhon, Dr.
Clive, P. Keenan nghiªn cứu về đặc điểm di truyền, cấu tróc gen và đặc điểm h×nh
th¸i ngoài để x¸c định lại chÝnh x¸c 4 loài cua trong giống Scylla mà đ· được c«ng
bố trước đ©y:
Scylla serrata (Forskal 1775) : c¸c gai thuỳ trªn cao, tï, c¸c cặp gai lớn trªn
carpus (đốt càng giữa) tï và procarpus (đốt càng ngoài) râ; v©n cã nhiều gãc hiện
diện trªn tất cả phụ bộ.
S. tranquebarica (Fabricius 1798) : gai thuỳ tr¸n trung b×nh , tï c¸c cặp gai
lớn trªn carous và procapus râ; v©n nhiều gãc hiện trªn hai cặp ch©n cuối, mờ hoặc
kh«ng cã trªn c¸c bộ phận phụ cßn lại.
S. paramamosain (Etampdor 1949) : c¸c gai thuỳ trªn thường trung b×nh,
nhän, và h×nh tam gÝac cặp gai lớn trªn procarpus râ, trªn carpus gai trong kh«ng cã
và gai ngoài thãai ho¸; v©n nhiều gãc hiện diện trªn hai cắp ch©n cuối, mờ hoặc
kh«ng cã trªn c¸c bộ phận phụ cßn lại.
S. olivacea (Herbs 1796) : c¸c gai thuỳ tr¸n thấp và trßn; cặp gai tho¸i ho¸
gm 5 t mang mt, anten v các phn ph ming. Ngc gm 8 t mang các chân
hm v các chân bò. Mt lng ca phn u ngc c bao bc trong giáp u
ngc (mai cua). Mé trc ca giáp u ngc có hai h mt mang hai mt nm trên
cung mt. Gia hai h mt, mi bên mép trc ca giáp u ngc có 9 gai nm
liên tip nhau. Mt trên ca giáp u ngc phân chia thnh tng vùng nh ngn cách
bi vách v g rõ rt. Phía trc l vùng trán k tip l vùng d dy ngn cách vi
nhau bi hai g. Tip theo l vùng tim, sau vùng tim l n vùng rut, hai bên vùng
d dy l vùng gan, ngoi cùng l vùng mang. Mt bng ca phn ầu ngc có các
tm bng, các tm bng lm thnh vùng lõm gia cha phn bng gp vo. ở con
cái có ôi l sinh dc nm tm bng th ba c phn bng gp li che lp.
1.2.2. Phn bng.
Phn bng gm 7 t vi các phn ph b tiêu gim nm gp li di phn
u ngc (thng gi l ym cua) lm cho cua thu ngn chiu di v gn li giúp
cua bò c d dng, thời k tin giao v phn bng (ym) hi vuông (thng gi l 5
ym cua, cua cái so). Sau khi lt xác tin giao v yếm cua tr nên tròn nên kích
thớc ln che ph phn ln mt bng phn giáp u ngc.
các con cái các t bng I, II, v VII khp động với nhau, cua đực v
cua cái có s nhau nhau. ở con cái cha trng thnh sinh dc (các t bng I, II,
v VII khp động với nhau, các t khác bt ng, các chân bng ch ôi bin
thnh các chùm lông ym trng ra bám vo y phát trin, l hu môn nm
cui cùng. ở các con c các t bng I, II, V v VI khp ng vi các t bên,
các chân bng thoái hoá thnh ôi giai giao cu, l hu môn nm cui cùng.
1.2.3. Các phần phụ
- Anten I: nằm trong 2 rãnh xiên với trán, ở đốt gốc anten I có lỗ bình nang.
- Anten II: nằm ở gốc cuống mắt và có hình sợi nhỏ, ở đốt anten II có lỗ
của các tuyến anten
trung h triu, cua c trú ln lên cho n lúc thnh thc sinh dc (thng l mt
nm) li di c ra vùng bin gn b (Hong c t 2003)
Hình 2 : Vòng đời của cua Xanh ( Scylla spp)
Một số yếu tố môi trờng phù hợp sự sinh trởng và phát triển của cua
Xanh Giai đoạn tiền trởng thành
T
rứng
Phôi
Zoea
MegalopeCua bột
Cua tiền
trởng
thành
30-35
30
27-29
10-20
15-25
(*)
27-29
28-30
cát
Vùng rừng ngập
mặn
Nguyễn Cơ
Thạch &
Trơng Quốc
Thái (2004b)
Nguyễn Cơ
Thạch & trơng
Quốc Thái
(2004a);Nguyễn
Cơ Thạch at al.,
(2004)
(*) I. M.
Ruscoe at al.
(2004)
(**) Hoàng Đức
Đạt
2. c im dinh dng ca cua Xanh.
2.1.Tp tính ăn ca cua Xanh.
Theo mt s tác gi ca Đi hc Cn Th (1994) nghiên cu v tính n ca
cua Xanh cho thy tính n thay i tu theo giai on phát trin. Giai on u trùng
cua thích n thc vt v ng vt phù du (Branchionus plicatilis, Nauplius ca
xác nh t l % protein có trong thc n v nhu cu protein tuyt i c nh
ngha nh l lng protein cá tip nhn t thc n trên mt n v th trng (tính
theo gam protein trong thc n/ kg cá/ ngy). Nhu cầu protein tng i thng
c s dng cho các nh sn xut thc n trong vic tính toán phân phi thc n.
Tuy nhiên i vi các nh nghiên cu thng s dng khái nim nhu cầu protein
tuyt i cu i tng nuôi ( Li Vn Hùng 2004).
Protein l vt cht hu c ch yu xây dng lên các t chc mô ca cua
cng nh ca ng vt khác, protein chim khong 60 - 75% tng s vt cht khô
ca c th (Li Vn Hùng 2004), cua s dng protein áp ng nhu cu amino 9
acid. Protein sau khi c enzyme protease thc hin quá trình tiêu hoá hoá hc gii
phóng amino acid t do. Các amino acid ny s c hp th qua thnh ng tiêu hóa
vo máu c vn chuyn n các t chc c quan, các t chc mô khác nhau, ó
chúng tham gia vo quá trình tng hp protein mi.
Nhu cu protein ti u vi các loi khác nhau không ging nhau, trong cùng
mt loi nhu cầu protein cng gim cùng vi kích thc v tui, trong phm vi nhit
thích hp, nhit ộ tng nhu cu ca vt nuôi cng tng. Nhu cu protein trong
thc n tng lên khi thc n không áp ng nhu cu nng lng v ngc li nhu
cu protein gim khi thc n d tha nng lng. Do ó khi thc n thiu protein s
lm gim tc sinh trng ca cua vì chúng phi huy ng các ngun protein tổ
chc trong c th áp ng nhu cu amino acid , dn n khi lng b gim sút,
ngc li thc n quá d tha protein thì ch mt phn protein trong thc n s c
s dng tng hp vt cht cho c th, phn còn li s c chuyn hoá thnh
nng lng hoc c bi tit ra ngoi (cn phi tn nng lng), protein l thnh
phn dinh dng có giá tr cao nht trong thc n, vì vy nu hm lng protein
trong thc n quá cao s gây lãng phí hoc có hi cho cua, lm gim hiu qu nuôi
(Li Vn Hùng 2004). Giá tr dinh dng ca protein trong thc n ph thuc ch
cong hi quy bc hai. phng pháp ng cong gy khúc ngi ta s dng 5-6
khu phn thc ăn có mc protein khác nhau t thp n cao tng trng cua n
bão ho. T kt qu thu c s xác nh c mc protein ti thiu trong thc n
nhng cho tc tng trng nhanh lm c s xác nh nhu cu protein. phng
pháp s dng ng cong hi quy, theo Zeitoun at al, (1976) tc đ tng trng v
hm lng protein trong thc n tng quan vi nhau theo phng trình bc hai :
Y=aX
2
+bX+c, th ca phng trình l dng parabol bc hai có mt cc. Ti im
cc i ợc xem nh mc dinh dng ti a cho tc tng trng ti a (Li
Vn Hùng 2004).
Nhu cu protein thp nht nhng loi thiên v n thc vt nh Penaeus
vanamei (ti u 30%) v cao nht nhng loi thiên v n ng vt nh Penaeus
japonicus (>55%) (Kanazawal 1990, trích dẫn bi Guillaume, J,. 1997). Catacutan
(2002) nghiên cu v t l gia protein v nng lng, kt qu cho thy protein 32%
hoc 40% cùng vi lipid 6% hoc 12% u phù hp vi cua Xanh sinh trng v
phát trin. Y.Y. Mu (1998) nghiên cu nhu cu protein ca cua Tóc Trung Quc
tin trng thnh (Eriocheir siensis) kt qu cho thy nhu cu protein thích hp t
39.0% n 42.5%, ngoi ra cũng có nhng báo cáo v nhu cu lng protein ca các
i tng giáp xác khác nh : tôm Bc (Penaueus merguiensis) l 34% n 42%
(Sedgwick 1979, trích dn bi Li Vn Hùng 2004), tôm Sú (Penaueus monodon) l
Năng lợng của thức ăn (Kj / kg thức ăn)
Hàm lợng protein thô của thức ăn (%)
Số (g) protein / kg thức ăn
Năng lợng của thức ăn (Kj /
kg thức ăn)
trong c nc, tuy nhiên ngun con cua ging ch yu vn ph thuc vo khai thác
ngoi t nhiên gii quyt vn con ging, đã có mt s ti nghiên cu v
sinh sn nhân to mt s ging cua, gh. t nm 1998, trung tâm nghiên cu thu
sản III (nay l vin nghiên cu Thu sn III) đã thc hin ti nghiên cu sinh sn
nhân to v xây dng quy trình k thut sn xut ging cua Xanh loi (Scylla
serrata). Trong thi gian nghiên cu nhóm tác gi thu c kt quả rt kh quan,
nghiên cu ó c trao hai gii nht INFOTECH ca Vit Nam v WIPO ca t 12
chc s hu trí tu th gii dnh cho công trình khoa hc xut sc nht ( http://
www.vit linh.com).
Hin nay cua c nuôi ph bin khp các tnh ven bin Vit Nam c bit
l vùng châu thổ phía Bắc (Thái Bình, Hi Phòng, Nam nh) v các tnh duyên
hi Nam b, nng sut nuôi riêng đã t trên 1000 kg/ ha/ v.
Kt qu thnh công ca các ti ó nghiên cu ca các quc gia ó thúc
y ngh sn xut ging cua phát trin. ngh sn xut cua giống ã phn no cung
cp nhu cu v giống cho nuôi cua thng phm.
3.2. Tình hình nuôi cua thng phm.
Nm 1993, thng kê ca FAO, sn lng cua nuôi trên th gii t c
40000 tấn, trong ó ch có 25.5% l cua bin, cua m ly t sn lng cao hn l
29.8% v cui cùng 44.7% l cua sông. Mt s quc gia ông Nam á ã tin ti
nuôi thâm canh nhng phng pháp ny vn ang trong giai on th nghim
(Nguyn Vn Duyên 1998).
Ti Vit Nam cua bin Scylls serrata c phát trin thnh cao tro nuôi
trong phm vi ton quc t nm 1991, do ó cua thng c xut khu dng
sng hoc ông lnh nguyên con, th trng ch yếu l Trung Quc v mt s th
trng lân cn nên tr giá xut khu thng bin ng, nm 2004, khi lng xut
khu t giá tr 6000 tn, tr giá hn 25 triu USD, trong đó các tnh min Bc
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Toàn Quốc 204
395
599 41
333
374 213
462
875 428
917
1345 677
953
Bnh m v - Cú cỏc m mu r st, mu trng, vng, nõu
hoc en mai, chõn, cng. Kớch thc cỏc
m t 1 200 mm
2
Khú lt
xỏc, cht ri
rỏc n hng
lot.
m trng - Du hiu bnh khụng rừ rng Cua cht
nhanh v t
l cht cao
Bnh cua sa - C th cha nhiu nc mu c. Chõn
cng phng lờn, phn v di ym cú mu
trng sa, hi hng, cua ớt hot ng.
- Cua b n, cú mựi hụi tanh, c th nht, c
nhóo.
Cua cht
nhanh v t
l cht cao
Bnh en mang - Cua yu, ớt di chuyn.
- Mang b en, cú cỏc cht bn bỏm vo, cua
n kộm, khụng lt xỏc.
Cht ri
rỏc
Bnh r cũng - Cua yu, n kộm, thng nm gn b. Khi
bt lờn chõn cng cng v t rng.
- Cỏc khp c b teo.
Cua cht
nhanh v t
l cht cao
dưỡng làm cho sự lột x¸c chậm lại.
KÝch thÝch tố thóc đẩy sự lét x¸c: thóc đấy hoạt động sinh lý trước khi
lột x¸c như tăng cường hấp thụ muối v« cơ và vật chất hữu cơ.
KÝch thÝch tố điều tiết hót nước và lột x¸c: điều tiết lượng nước hấp
thụ làm cho cơ thể sau khi lột x¸c trương lªn với độ hợp lý.
Cơ quan sản sinh hormone lột x¸c Ecdysone chÝnh là cơ quan Y, vị trÝ nằm ở
hốc mang trước. tuy nhiªn cơ quan Y lại chịu sự điều khiển trực tiếp của cơ quan X
th«ng qua hormone k×m h·m lột x¸c MIH (Molting Inhibiting Mormone). Khi
MIH tiết ra nhiều, nã sẽ ức chế hoạt động của cơ quan Y, tức là ức chế sản xuất
hormone Ecdysone và như vậy lột x¸c kh«ng xảy ra, ngược lại nếu MIH tiết ra, cơ
quan Y sẽ tăng cường hoạt động nhiều hormone lột x¸c Ecdysone và dẫn đến những
biến đổi sinh lý trong c¸c tổ chức m«, tế bào như:
Tăng cường hấp thụ kho¸ng, vật chất dinh dưỡng.
Tăng cường sinh tổng hợp protein.
Sự ph©n chia tế bào gia tăng.
Năng lượng được huy động ở gan tụy, để chuẩn bị cho sự lột x¸c.
15 H×nh 3: KÝch thíc cña cua Xanh tríc vµ sau khi lét x¸c
H×nh 4: cua Xanh ®ang lét x¸c
Sự lột x¸c của cua Xanh là một trong những vấn ®Ò cần quan t©m để t×m ra
biện ph¸p nu«i thÝch hợp, nghiªn cứu vấn đề này 1984 Anar cho rằng : trong nu«i
cua chất lượng nước tốt cần được duy tr× và thức ăn phải phï hợp, cần tạo nơi ẩn
nấp cho cua lột x¸c vµ tr¸nh nu«i cua với mật độ cao, với mục đÝch nhằm n©ng cao
tỷ lệ sống của cua, đ©y cũng là vấn đề đang được quan t©m nghiªn cứu.
17
Phần II: PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. a im v thi gian nghiên cu
- a im: ng Bò - Nha trang - Khánh Ho
- Thi gian: T ngy 02/07/2007 n ngy 30/10/2007
2. i tng nghiên cu
Cua Xanh (Scylla paramamosain) có ngun ging nhân to c sn xut t
Trung tâm cua ging Tuy Ho - Phú Yên. Cua thí nghim là cua 1 (c khoảng 20