iBỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o BÙI THỊ HOA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV XUẤT KHẨU
THỦY SẢN KHÁNH HÒA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Bùi Thị Hoa iiNHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
1.1. Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm. 4
1.1.1. Chi phí 4
1.1.1.1. Khái niệm 4
1.1.1.2. Phân loại chi phí 4
1.1.2. Giá thành 6
1.1.2.1. Khái niệm 6
1.1.2.2. Phân loại giá thành 6
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán 7
1.1.5. Các mô hình tính kế toán CPSX và giá thành sản phẩm 8
1.2. Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
1.2.1. Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm 8
1.2.2. Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 8
1.2.2.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
iv1.2.2.2. Xác định đối tượng tính giá thành 9
1.2.3. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 9
1.2.4. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.3. Kế toán các khoản mục chi phí 10
1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
1.3.1.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán 11
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng 11
1.3.1.3. Định khoản kế toán 11
1.3.1.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp 14
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 14
1.5.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 27
1.5.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành kế hoạch 28
1.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm 28
1.6.1. Đối tượng tính giá thành 28
1.6.2. Kỳ tính giá thành 28
1.6.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 29
1.6.3.1. Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) 29
1.6.3.2. Phương pháp tổng cộng chi phí 29
1.6.3.3. Phương pháp hệ số 30
1.6.3.4. Phương pháp tỷ lệ: 30
1.6.3.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 30
1.6.3.6. Phương pháp liên hợp 31
1.7. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 31
1.7.1. Thiệt hại về sản phẩm hỏng 31
1.7.2. Thiệt hại về ngừng sản xuất 33
1.8. Ý nghĩa và biện pháp hạ giá thành sản phẩm 34
1.8.1. Ý nghĩa hạ thấp giá thành sản phẩm 34
1.8.2. Biện pháp hạ giá thành sản phẩm 34
CHƯƠNG II 35
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV XUẤT KHẨU
THỦY SẢN KHÁNH HÒA 35
vi2.1. KHÁI QUÁT CHUNG CÔNG TY TNHH MTV XUẤT KHẨU THỦY
SẢN KHÁNH HÒA. 35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 38
2.2.1.5. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty 61
2.2.1.6. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty 70
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty. 71
2.2.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh 71
2.2.2.2. Cơ chế pháp lý 72
2.2.2.3. Trang thiết bị phục vụ công tác kế toán 72
2.2.2.4. Nhân tố con người 72
2.2.3. Thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành 72
2.2.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí 72
2.2.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí 73
2.2.3.3. Đối tượng tính giá thành 73
2.2.3.4. Kỳ tính giá thành 73
2.2.3.5. Phương pháp tính giá thành 73
2.2.4. Kế toán các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 74
2.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 74
2.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 91
2.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 104
2.2.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí 128
2.2.4.5. Đánh giá sản phẩm dở dang 131
2.2.4.6. Tính giá thành sản phẩm 131
2.2.5. Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty 135
2.2.5.1. Những mặt đạt được 135
2.2.5.2. Những mặt chưa đạt được 136
CHƯƠNG III 138
viii
ixDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BT : Bao trang
BTP : Bán thành phẩm
CB : Chế biến
CCDC : Công cụ dụng cụ
CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất
CP : Chi phí
CPNL : Chi phí nguyên liệu
CPSX : Chi phí sản xuất
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPSXDD : Chi phí sản xuất dở dang
CPSXDDĐK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
CPSXPSTK : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CPSXDDCK : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
NL : Nguyên liệu
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
KKTX : Kê khai thường xuyên
KKĐK : Kiểm kê định kỳ
PXSX : Phân xưởng sản xuất
QLPX : Quản lý phân xưởng
TK : Tài khoản
TSCĐ : Tài sản cố định
xiDANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ĐƯỢC SỬ DỤNG
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ……………………. 14
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp………………………. ….17
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ………………………… ….20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê
khai thường xuyên ……………………………………………………………… 23
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp
kiểm kê định kỳ ………………………………………………………………… 25
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty ……………………………………… 40
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất ……………………………………………. ….43
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất hàng đông lạnh của công ty …………………… 44
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ……………………………. 56
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ……… 59
Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính giá thành sản phẩm
cá đục fillet 10 – 13 quý IV năm 2012 …………………………………………… 85
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính giá thành sản phẩm
cá đục fillet 13 – 15 quý IV năm 2012 ………………………………………… 86
Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tính giá thành sản phầm cá
đục fillet 10 – 13 quý IV năm 2012 ………………………………………… … 98
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tính giá thành sản phầm cá
xiiiDANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ……………………………… 78
Lưu đồ 2.2: Chi phí vật tư ………………………………………………… 80
Lưu đồ 2.3: Chi phí nhân công trực tiếp …………………………………… 95
Lưu đồ 2.4: Chi phí nhân viên phân xưởng ……………………………… 107
Lưu đồ 2.5: Chi phí vật tư dụng cụ ………………………………………. 109
Lưu đồ 2.6: Chi phí khấu hao tài sản cố định …………………………… 111
Lưu đồ 2.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài ………………………………… 113
Lưu đồ 2.8: Chi phí khác bằng tiền ………………………………………. 115
2. Mục đích nghiên cứu:
+ Nhằm củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
+ Quá trình thực hiện đề tài cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học
vào thực tế để tiếp cận và làm quen với công việc kế toán trong thực tế.
2+ Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa. Xác
định những mặt đạt được và chưa đạt được trong công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
+ Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty, cũng như các biệp pháp nhằm thực hiện
tiết kiêm chi phí và hj giá thành sản phẩm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH MTV Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa gồm các nội dung:
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí – giá thành.
+ Tình hình thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty.
+ Trên cơ sở thực trạng công ty đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán chi phí và tính giá thành.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH MTV Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa trong quý IV năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê, phương
4CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.1.1. Chi phí
1.1.1.1. Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định.
1.1.1.2. Phân loại chi phí
a. Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản
phẩm
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí có thể tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá
thành của từng loại sản phẩm.
liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất,
chế tạo sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi
phân xưởng sản xuất (ngoài chi phí vật tư trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
d. Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn
thành
+ Biến phí: là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi
của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
+ Định phí: là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo tỷ lệ thuận
với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
e. Phân loại theo cách thức kết chuyển
+ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản
phẩm được sản xuất ra hay mua vào. Đây là các loại tài sản của doanh nghiệp, khi
6doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của
tài sản mới được trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.
+ Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại
sản phẩm được sản xuất hay mua vào nên được xem là chi phí hoạt động của từng
kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh để tính lãi
(lỗ) trong kỳ như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.1.2. Giá thành
1.1.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ hoàn thành.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Xét về bản chất kinh tế thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vì cùng là
hao phí về lao động sống và lao đ
ộng vật hóa. Như vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền
của những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản xuất
công việc hay lao vụ hoàn thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất làm
cho giá thành sản phẩm cao hay thấp. Do đó quản lý giá thành sản xuất gắn liền với
chi phí sản xuất.
Sự khác nhau giữa phí chi sản xuất và tính giá thành sản xuất:
+ Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành gắn
liền với khối lượng sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành.
+ Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến 2 bộ phận khác nhau: sản phẩm đã
hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ. Còn giá thành sản phẩm chỉ
tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán
+ Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát
sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm vi toàn doanh
=
+
-
chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo thời điểm và theo từng
đối tượng phải chịu chi phí.
+ Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, đủ giá
thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Muốn vậy phải xác định đúng
đối tượng, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp và phải dựa trên cơ
sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác.
+ Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho
trong doanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng
phải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung nà
doanh nghiệp đã tiến hành lựa chọn và áp dụng.
1.2.2. Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
1.2.2.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
9a. Khái niệm
Là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ
cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tùy theo đặc điểm về tổ
chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là theo nơi phát sinh chi phí (phân xưởng,
quy trình công nghệ…) hoặc từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm hay chi tiết sản
phẩm…
b. Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
+ Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất
+ Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
+ Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm
1.2.2.2. Xác định đối tượng tính giá thành
a. Khái niệm:
1.2.4. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo
nội dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tượng
phải chịu chi phí.
Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân
bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh
nghiệp.
Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản xuất đã tập hợp
được ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc
tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí.
Bước 4: Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản
xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành.
1.3. Kế toán các khoản mục chi phí
1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí thực tế cần phân
bổ cho đối tượng i
=
Tiêu thức phân bổ
cho đối tượng i
x
Hệ số phân bổ
111.3.1.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính,
vật liệu phụ xuất dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.