LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học tập tại trường Đại học Nha Trang và hơn 3 tháng thực tập tại
Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang, em đã được trang bị những kiến thức
chuyên môn cả lý thuyết, thực tế.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô đã dạy dỗ,
truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm trong năm học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn cô Chu Lê Dung đã hướng dẫn em làm đồ án, sự hướng
dẫn tận tình của cô, cùng kiến thức quý báu mà cô đã truyền đạt đã giúp em hoàn
thành tốt đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, đặc biệt là Bác Đỗ Hữu Việt, cùng các cô
chú, anh chị đang công tác tại Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang. Tất cả đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành đồ án này.
Cảm ơn bố mẹ, tạo điều kiện vật chất, tinh thần cho em trong suốt 4 năm học vừa
qua.
Kính chúc Quý thầy cô, bố mẹ, Ban giám đốc Công ty Cổ phần Thủy sản 584
Nha Trang sức khỏe.
Sinh viên thực hiện:
Đỗ Thị Huế
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng thông thường 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo theo phương thức trả chậm, 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo theo phương thức đổi hàng 12
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng của hàng hóa chịu thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu 13
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở giao hàng dại lý 13
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở nhận bán hàng đại lý. 14
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng của hàng hóa biếu tặng 14
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trả lương cho CNV bằng sản phẩm,
hàng hóa 15
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 16
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 17
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toángiảm giá hàng bán 18
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán gía vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên 21
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán gía vốn hàng bán theo phương kiểm kê định kỳ 22
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 24
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26
Sơ đồ 1.16: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 28
Sơ đồ 1.17: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 30
Sơ đồ 1.18: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 32
Sơ đồ 1.19: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 33
Sơ đồ 1.20: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 35 MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC LƯU ĐỒ 4
MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1.1. Những vấn đề chung về công tác tiêu thụ. 5
1.1.1. Tiêu thụ 5
1.1.1.1. Khái niệm: 5
1.1.1.2 Vai trò: 5
1.1.2. Thị trường 5
1.1.3. Sản phẩm. 6
1.1.4. Giá cả. 6
1.1.5. Cạnh tranh. 6
1.1.6. Các phương thức tiêu thụ: 6
1.1.7. Nhiệm vụ của kế toán: 7
1.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 7
1.2.1. Khái quát chung: 7
1.2.2. Tài khoản sử dụng. 8
1.2.3. Các chứng từ và thủ tục kế toán. 9
1.2.4. Nguyên tắc hạch toán doanh thu. 9
1.2.5. Phương pháp hạch toán: 11
1.4.2.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 21
1.5. Kế toán chi phí bán hàng. 22
1.5.1. Nội dung: 22
1.5.2. Tài khoản sử dụng. 23
1.5.3. Phương pháp hạch toán 24
1.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25
1.6.1. Nội dung: 25
1.6.2. Tài khoản sử dụng. 25
1.6.3. Phương pháp hạch toán 26
1.7. Kế toán hoạt động tài chính 27
1.7.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 27
1.7.1.1. Nội dung: 27
1.7.1.2. Tài khoản sử dụng 27
1.7.1.3. Phuơng pháp hạch toán. 27
1.7.2. Kế toán chi phí tài chính 29
1.7.2.1. Nội dung: 29
1.7.2.2. Tài khoản sử dụng: 29
1.7.2.3. Phương pháp hạch toán: 29
1.8. Kế toán hoạt động khác 30
1.8.1. Kế toán thu nhập khác. 30
1.8.1.1. Nội dung: 30
1.8.1.2. Tài khoản sử dụng: 31
1.8.1.3. Phương pháp hạch toán: 31
1.8.2. Kế toán chi phí khác 32
1.8.2.1. Nội dung: 32
1.8.2.2. Tài khoản sử dụng 33
1.8.2.3. Phương pháp hạch toán. 33
1.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 34
1.9.1. Nội dung: 34
I/2008 tại Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang 68
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng 68
2.2.1.1. Khái quát chung: 68
2.2.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng. 70
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 77
2.2.2.1. Chứng từ sổ sách. 77
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng 77
2.2.2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách. 77
2.2.2.4. Định khoản kế toán. 80
2.2.2.5. Sơ đồ chữ T : 80
2.2.2.6. Chứng từ sổ sách minh hoạ: 81
2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng 83
2.2.3.1. Chứng từ và sổ sách 83
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng: 84
2.3.3.3. Quy trình luân chuyển chứng từ 84
2.2.3.4. Định khoản kế toán. 86
2.2.3.5. Sơ đồ chữ T: 87
2.2.3.6. Chứng từ sổ sách minh hoạ: 89
2.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 90
2.2.4.1. Chứng từ sổ sách. 90
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng: 90
2.2.4.3. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách. 91
2.2.4.4. Định khoản kế toán. 93
2.2.4.5. Sơ đồ chữ T: 94
2.2.4.6. Chứng từ sổ sách minh hoạ 95
2.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán 97
2.2.5.1. Chứng từ sổ sách. 97
2.2.5.2. Tài khoản sử dụng: 97
2.2.5.3. Quy trình luân chuyển chứng tứ sổ sách. 97
2.2.9.6. Minh họa chứng từ, sổ sách: 115
2.2.10. Chi phí thuế TNDN 116
2.2.10.1. Sổ sách: 116
2.2.10.2. Tài khoản sử dụng: 116
2.2.10.3. Định khoản kế toán: 116
2.2.10.5. Sơ đồ chữ T: 117
2.2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 117
2.2.11.1. Tài khoản sử dụng: 117
2.2.11.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng: 117
2.2.11.3. Quy trình hạch toán: 117
2.2.11.4. Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh: 118
2.2.11.5. Chứng từ sổ sách minh hoạ: 119
2.2.12. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty 121
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG
3.1. ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH THÌ PHẢI ĐÁP ỨNG NHỮNG NHU
CẦU SAU: 125
3.2. BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY: 125
3.2.1. Biện pháp 1: Các nhân viên kế toán trong công ty không nên kiêm nhiệm
nhiều phần hành 125
3.2.2. Biện pháp 2: Công ty nên áp dụng chuẩn mực kế toán theo quyết định 15
vào việc hạch toán 125
3.3. BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIÊU THỤ, NÂNG CAO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH. 126
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng sản phẩm 126
kinh doanh. Công ty có thể đánh giá, phân tích số liệu, phân tích tình hình tài chính
cho kỳ báo cáo từ đó đưa ra những nguyên nhân, cũng như những đề xuất, các biện
pháp hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Hơn
nữa, từ kết quả kinh doanh đó công ty có thể lên được báo cáo tài chính bắt buộc, đảm
bảo tính hợp pháp trong kinh doanh. Như vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp
phải ra sức cạnh tranh, tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong
2
quá trình hoat động, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra thường xuyên và có hiệu quả nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, cũng như qua thời gian thực tập hơn 3 tháng
tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản 584 Nha Trang em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” làm đồ án tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm bổ sung và củng cố kiến thức đã học, học
hỏi kinh nghiệm từ thực tế để chuẩn bị hành trang sự nghiệp cho tương lai.
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh.
Nghiên cứu, phân tích công tác kế toán của công ty, kế toán doanh thu tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh. Qua đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi và
khó khăn, nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến hệ thống kế toán của
công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp khắc phục hoàn thiện hệ thống kế toán của công
ty hơn nữa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác đinh
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản 584 Nha Trang.
Phạm vi: Đi sâu vào nghiên cứu quy trình hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trong Quý I /2008.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp phân tích;
CHƯƠNG 1:
Thị trường là một phạm trù kinh tế ra đời từ hàng hoá. Nói đến thị trường người ta
hình dung đến các hoạt động kinh doanh mua bán, thị trường gắn liền với sản xuất
và lưu thông hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hoá ở đó có thị trường.
Hay có thể hiểu đơn giản thị trường là toàn bộ các giao dịch mua bán hàng hoá,
dịch vụ giữa người có hàng hoá và những người cần hàng hoá.
6
Thị trường là cầu nối của sản xuất và tiêu dùng, là khâu quan trọng nhất của quá
trình tái sản xuất hàng hoá, là công cụ bổ sung cho các công cụ điều tiết vĩ mô nền
kinh tế của nhà nước, thị trường là môi trường của kinh doanh, là nơi nhà nước tác
động vào quá trình kinh doanh của các cơ sở kinh doanh.
1.1.3. Sản phẩm.
Sản phẩm hàng hoá là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay
ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra
chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu
dùng.
1.1.4. Giá cả.
Là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nó trực tiếp tạo ra
doanh thu cho công ty trong hợp đồng mua bán, giá cả là vấn đề trung tâm.
Người bán và người mua trong nhiều trường hợp không đi đến ký kết hợp đồng
chủ yếu là do không thống nhất được giá cả.
1.1.5. Cạnh tranh.
Là yếu tố tất yếu đối với các sản phẩm trên thị trường, khi có nhiều nhà cung ứng,
nhiều hàng hoá tương tự nhau thì tất yếu sẽ có cạnh tranh.
Cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực của mình, bởi cạnh
tranh là do sản phẩm bán ra có chất lượng ngày càng cao và giá cả có xu hướng
giảm xuống. Cạnh tranh sẽ đào thải những doanh nghiệp không đáp ứng được nhu
cầu của thị trường, nó là một bộ máy điều chỉnh trật tự thị trường, là yếu tố phù
hợp với quy luật phát triển.
1.1.6. Các phương thức tiêu thụ:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp
1.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.2.1. Khái quát chung:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, kế
toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
8
Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào.
Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán.
Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
1.2.2. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu tài khoản 511:
Bên Nợ:
Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp, thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp theo
phương pháp trực tiếp.
Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.
Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp.
toán, giảm giá hàng bán.
Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra
trong kỳ (trừ số hàng thuộc diện ứ đọng, kém, mất phẩm chất) phải đảm
bảo DN kinh doanh có lãi.
Phải ghi rõ trong hợp dồng kinh tế và hoá đơn bán hàng.
Đối với hàng bán bị trả lại thì phải có biên bản giữa người mua và người bán, ghi
rõ số lượng, đơn giá và giá trị lô hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho
của số hàng trên.
10
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK
thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả
thuế TTĐB, hoặc thuế XK).
Chỉ được hạch toán vào TK 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã xác định là đã tiêu thụ (là khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch
vụ đã giao và đã được người mua, người đặt hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán).
Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng
đến cuối kỳ vẫn chưa làm thủ tục giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số
hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 mà chỉ
ghi vào bên Có tài khoản 131 về khoản tiền đã thu được của khách hàng.
Những DN nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào tài khoản 511 số
tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia
công.
Đối với hàng bán nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa
hồng thì hạch toán vào TK 511 phần hoa hồng bán hàng mà DN được hưởng.
Thuế GTGT pn
(Phương pháp khấu trừ)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng thông thường.
1.2.5.2. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.
Doanh thu bán hàng (phương pháp trực tiếp)
12
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo theo phương thức trả chậm,
trả góp.
1.2.5.3. Bán hàng theo phương thức đổi hàng.
131
511
3331
(3’)
Số tiền đã trả thêm
(phương pháp khấu trừ)
Doanh thu bán hàng
Số tiền đã thu thêm
111,112
(2
)
1331
chịu VAT (trực tiếp)
Hàng hóa không chịu hoặc
(1)
Thuế GTGTpn111,112
152,156
Thuế GTGT được
khấu trừ
(3)
13
1.2.5.4. Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế
XK thì DTBH là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK).
(2)
Thuế GTGT pn
3331
DTBH
511
(4)
Cuối kỳ xác định được GVHB
ký gửi (1)
Xuất kho h.h giao cho đại lý
632 157
14
Tiền bán hàng thu được
(1) (2) và phải trả bên giao (3) DTBH (hoa hồng được hưởng)
(4)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở nhận bán hàng đại lý.
1.2.5.6. Sử dụng hàng hoá, thành phẩm để biếu tặng.
155,156 632
Xuất kho hàng hoá, thành phẩm đem biếu tặng
(1)
511,512 641,642
DTBH (Phương pháp khấu trừ) (2)
3331 (2’)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trả lương cho CNV bằng sản phẩm,
hàng hóa
1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.3.1. Chiết khấu thương mại.
1.3.1.1. Khái niệm:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
những khách hàng mua với khối lượng lớn.
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng:
TK 521- Chiết khấu thương mại.
Kết cấu TK 521:
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
K/c toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán .
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
VAT pn (khấu trừ)