Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Ninh Thuận - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH


NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC NINH THUẬN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
GVHD: ThS. BÙI MẠNH CƯỜNG

Nha Trang, 7/2013
i

MỤC LỤC

Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC LƯU ĐỒ vii


1.4.2. Nguyên tắc hạch toán, quản lý, lưu thông tiền đang chuyển: 12
1.4.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng: 12
1.4.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng: 12
1.4.3.2. Sổ sách kế toán sử dụng: 12
1.4.4. Tài khoản sử dụng: 13
1.4.5. Phương pháp hạch toán: 13
1.5. KẾ TOÁN ĐÁNH GIÁ LẠI CÁC KHOẢN MỤC TIỀN TỆ CÓ GỐC NGOẠI TỆ
CUỐI KỲ: 15
1.5.1. Những vấn đề chung: 15
1.5.2. Tài khoản sử dụng: 15
1.5.3. Phương pháp hạch toán: 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC NINH THUẬN 18
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
NINH THUẬN: 18
2.1.1. Giới thiệu chung: 18
2.1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty: 18
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ: 19
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 21
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý: 21
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 21
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
thời gian qua: 24
2.1.3.1. Các nhân tố bên trong: 24
2.1.3.2. Các nhân tố bên ngoài: 25
2.1.4. Đánh giá khái quát hoạt động tài chính, sản xuất kinh doanh của công ty trong
thời gian qua: 25
2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời
gian tới: 27
2.1.5.1. Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong thời gian tới: 27

2.4.1. Kế toán tăng TGNH: 109
2.4.1.1. Tổng quan về kế toán tăng TGNH: 109
2.4.1.2. Kế toán tăng TGNH do thu nợ khách hàng: 109
2.4.1.3. Kế toán tăng TGNH do thu từ lãi TGNH: 114
2.4.1.4. Kế toán tăng TGNH do vay ngân hàng: 118
2.4.1.5. Kế toán tăng TGNH do bán hàng thu tiền ngay: 121
2.4.2. Kế toán giảm TGNH: 129
2.4.2.1. Tổng quan về kế toán giảm TGNH: 129
2.4.2.2. Kế toán giảm TGNH do chi thanh toán cho nhà cung cấp: 129
2.4.2.3. Kế toán giảm TGNH do chi nộp thuế và các khoản phải nộp nhà nước:. 135
iv

2.4.2.4. Kế toán giảm TGNH do chi trả gốc và lãi nợ ngân hàng: 139
2.4.2.5. Kế toán giảm TGNH do chi các khoản khác: 143
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
NINH THUẬN: 150
2.5.1. Những mặt đạt được: 150
2.5.1.1. Đánh giá chung về công tác tổ chức hệ thống kế toán tại công ty: 150
2.5.1.2. Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty: 151
2.5.2. Những mặt hạn chế: 152
2.5.2.1. Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán tại công ty: 152
2.5.2.2. Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty: 152
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
NINH THUẬN 155
3.1. Biện pháp áp dụng hình thức kế toán máy trong công tác kế toán của công ty: 155
3.1.1. Sự cần thiết của giải pháp: 155
3.1.2. Cách thức thực hiện: 155
3.1.3. Tính khả thi của đề xuất: 156

KTQT: Kế toán quản trị
KTTT: Kế toán thanh toán
NCC: Nhà cung cấp
PC: Phiếu chi
PHCQT: Phòng hành chính quản trị
PKT: Phòng kế toán
PT: Phiếu thu
QĐ: Quyết định
SCT: Sổ chi tiết
SGK: Sách giáo khoa
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TBTH: Thiết bị trường học
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
TK: Tài khoản
TSCĐ: Tài sản cố định
UNC: Uỷ nhiệm chi
UNT: Uỷ nhiệm thu
VCSH: VCSH
XDCB: Xây dựng cơ bản
viDANH MỤC BẢNG

BẢNG 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động SXKD của
công ty trong thời gian qua 26
BẢNG 2.2: Bảng danh mục sổ kế toán sử dụng tại công ty 32
BẢNG 2.3: Bảng danh mục chứng từ sử dụng tại công ty 33
BẢNG 2.4: Bảng danh mục tài khoản sử dụng ở công ty 36



viii
DANH MỤC LƯU ĐỒ

LƯU ĐỒ 2.1: Lưu đồ kế toán thu nợ khách hàng bằng tiền mặt 43
LƯU ĐỒ 2.2: Lưu đồ kế toán rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 49
LƯU ĐỒ 2.3: Lưu đồ kế toán bán hàng thu tiền ngay 54
LƯU ĐỒ 2.4: Lưu đồ kế toán thu tạm ứng 60
LƯU ĐỒ 2.5: Lưu đồ tăng tiền mặt do vay ngân hàng 66
LƯU ĐỒ 2.6: Lưu đồ thu thanh lý TSCĐ 70
LƯU ĐỒ 2.7: Lưu đồ chi tiền mặt trả nợ người bán 75
LƯU ĐỒ 2.8: Lưu đồ chi tiền mua CCDC 81
LƯU ĐỒ 2.9: Lưu đồ kế toán chi mua sắm TSCĐ 83
LƯU ĐỒ 2.10: Lưu đồ chi tạm ứng 87
LƯU ĐỒ 2.11: Lưu đồ chi lương cho CBCNV 92
LƯU ĐỒ 2.12: Lưu đồ chi tiền nộp vào tài khoản ngân hàng 96
LƯU DỒ 2.13: Lưu đồ chi tiền mặt thanh lý TSCĐ 101
LƯU ĐỒ 2.14: Lưu đồ thu nợ khách hàng bằng TGNH 110
LƯU ĐỒ 2.15: Lưu đồ thu TGNH từ lãi TGNH 115
LƯU ĐỒ 2.16: Lưu đồ thu TGNH từ vay ngân hàng 119
LƯU ĐỒ 2.17: Lưu đồ bán hàng thu TGNH 123
LƯU ĐỒ 2.18: Lưu đồ trả nợ người bán bằng TGNH 130
LƯU ĐỒ 2.19: Lưu đồ chi TGNH nộp thuế 136
LƯU ĐỒ 2.20: Lưu đồ chi TGNH trả lãi vay ngân hàng 140
LƯU ĐỒ 2.21: Lưu đồ chi TGNH thanh lý TSCĐ 144
1



- Mục tiêu cụ thể:
Đề tài sẽ đi sâu vào các nội dung cụ thể sau:
+ Kế toán thu tiền mặt: dựa vào các phiếu thu tiền mặt (như: bán hàng hoá, thu
tạm ứng,… ) để làm chứng từ gốc mà ghi vào Nhật ký chung, nhật ký thu tiền mặt.
+ Kế toán chi tiền mặt: dựa vào các phiếu, hoá đơn chi trả tiền mặt (như: hoá
đơn mua hàng, hoá đơn thuê xe, hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nước,….) để ghi
vào Nhật ký chung, đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan.
+ Kế toán thu (gửi vào) tiền gửi ngân hàng: căn cứ giấy báo có của ngân hàng
để làm chứng từ gốc mà nhân viên kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng ghi chép vào
Nhật ký chung, đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan.
+ Kế toán chi (rút ra) tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào giấy báo nợ của ngân
hàng để làm chứng từ gốc mà nhân viên kế toán ghi chép vào Nhật ký chung, đồng
thời ghi vào các loại sổ có liên quan.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Đề tài được hình thành theo phương pháp thu thập tài liệu tại công ty cổ
phần sách và TBTH Ninh Thuận, kết hợp với việc tham khảo ý kiến của thầy cô,
cũng như kinh nghiệm của các cô chú, anh chị trong công ty.
- Ngoài ra, đề tài còn dựa trên việc nghiên cứu, tham khảo các văn bản, sách
vở, thu thập các thông tin từ các số liệu, các chứng từ thu – chi phát sinh ở công ty.
- Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập số liệu.
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền.
+ Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.
4. Kết cấu đề tài:
Cấu trúc của đề tài bao gồm ba chương được trình bày như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán vốn bằng tiền.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sách
và TBTH Ninh Thuận.

tiếp hằng ngày của doanh nghiệp.
4

 Tiền gửi ngân hàng: được doanh nghiệp gửi tại ngân hàng dưới hình thức mở
tài khoản tại đó để phục vụ cho việc giao dịch thanh toán trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Tiền đang chuyển: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho
bạc Nhà nước hoặc chuyển qua đường bưu điện để chuyển qua ngân hàng hay đã
làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác.
1.1.4. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền:
Để quản lý tốt vốn bằng tiền cần thực hiện những điều sau:
Con người: Vì tiền là vấn đề nhạy cảm, dễ bị gian lận, lạm dụng, nhầm lẫn. Do
vậy việc sử dụng con người là yếu tố rất quan trọng. Do đó, cần phải sử dụng những
nhân viên có năng lực và đạo đức đáp ứng yêu cầu.
Công việc: Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Nếu phân công một người
vừa chịu trách nhiệm ký duyệt các khoản thu chi, vừa giữ tiền, lại vừa ghi sổ kế
toán thì khả năng xảy ra gian lận hoặc chiếm dụng tiền hàng là rất nhiều.
Ghi sổ kế toán: Chứng từ thu chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên cơ
sở các chứng từ gốc hợp lệ. Mỗi khi thu chi tiền phải có chữ ký của người xét duyệt.
Hạn chế các khoản thu chi bằng tiền mặt. Thực hiện kiểm tra đối chiếu thường
xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giữa sổ quỹ và thực tồn ở quỹ, giữa các sổ
ngân hàng với ngân hàng.
Quản lý: Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế chi tiêu và quản lý tiền rõ ràng
cụ thể, tập trung quản lý một đầu mối. Số tiền thu được phải nộp ngay vào quỹ hoặc
gửi vào ngân hàng.
1.1.5. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
Kế toán vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng (VNĐ) để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính (ngoại trừ các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài có
thể sử dụng đơn vị tiền tệ khác VNĐ nếu được sự đồng ý bằng văn bản của bộ tài

lượng, trọng lượng, giám định chất lượng và niêm phong có xác nhận của bên ký
gửi trên dấu niêm phong.
6

1.2.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy báo nợ
+ Giấy báo có
+ Biên bản kiểm kê quỹ
+ Giấy thanh toán tạm ứng
+ Hóa đơn GTGT
+ Hóa đơn bán hàng thông thường
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
+ Biên lai thu tiền

1.2.3.2. Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ cái TK
+ Sổ kế toán tiền mặt
+ Sổ kế toán tổng hợp
+ Sổ TGNH
……
1.2.4. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tình hình
thu chi tiền mặt tại quỹ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 như sau:
7
111
8

1.2.6. Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán quỹ tiền mặt
138
144,244
311,315,331,333,334,
336,338
211,213,217,152,
153,157,611

133
311,341
511
131,136,138,141,144,
244
515

635

112

121,128,221,222,
223,228
711
338
Kiềm kê phát hiện thừa
Thu nhập khác

hàng
9

1.3. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG:
1.3.1. Giới thiệu đối tượng TGNH:
Là tiền của doanh nghiệp được gửi vào ngân hàng để thực hiện thanh toán
không dùng tiền mặt.
1.3.2. Nguyên tắc quản lý, lưu thông TGNH:
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở nhiều sổ chi tiết khác nhau để theo dõi
từng loại tiền, từng ngân hàng mà doanh nghiệp có tài khoản.
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ gốc với
các chứng từ của ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch. Nếu đến cuối tháng
vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay
bản sao kê ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào TK 1388 hoặc TK 3388. Sang
tháng sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu để tìm nguyên nhân để điều chỉnh lại
chênh lệch đó.
1.3.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
1.3.3.1. Chứng từ sử dụng:
+ GBC
+ GBN
+ UNT
+ UNC
+ Séc chuyển khoản
+ Giấy nộp tiền
+ Giấy đề nghị rút tiền
….
1.3.3.2. Sổ sách kế toán sử dụng:
+ Sổ phụ ngân hàng
+ Sổ chi tiết theo dõi TGNH
+ Sổ cái TK

gửi ngoại tệ cuối kỳ.
+ Các khoản tiền nhập quỹ.
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại số dư tiền
gửi ngoại tệ cuối kỳ.
112
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
11

1.3.6. Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán TGNH.
138
144,244
311,315,331,333,
334,336,338
211,213,217,152,
153,157,611
133
311,341
511
131,136,138,141,
144,244
222, 223, 228
515 635
111
121,128,221,222,
223,228
711
338


111 1121
12

1.4. KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1.4.1. Giới thiệu về đối tượng tiền đang chuyển:
Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa
nhận được giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hay công ty tài chính hoặc đã nộp
vào bưu điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị
thụ hưởng.
Ngoài các nội dung trên, tiền đang chuyển còn bao gồm các khoản sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc.
1.4.2. Nguyên tắc hạch toán, quản lý, lưu thông tiền đang chuyển:
Kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy nộp
tiền, biên lai nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có ….để phản ánh tình hình biến động
của tiền đang chuyển vào các sổ sách liên quan.
Trong kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển,
chỉ vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang
chuyển ở thời điểm cuối kỳ để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của doanh nghiệp.
1.4.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
1.4.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Giấy báo nộp tiền
+ Bảng kê nộp séc
+ GBN
+ GBC
+ UNT
+ UNC
+ Séc
+ ….

ngoại tệ, séc) đã nộp vào ngân
hàng hoặc chuyển vào bưu điện
nhưng chưa nhận được giấy báo
của ngân hàng hoặc của đơn vị
thụ hưởng.
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại số dư ngoại tệ
tiền đang chuyển cuối kỳ.
+ Các khoản tiền đang chuyển đã
nhận được giấy báo của ngân
hàng hoặc của người thụ hưởng.
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại số dư ngoại
tệ tiền đang chuyển cuối kỳ.
113
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
14
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán tiền đang chuyển

131,136,138 113 112
111,112
413
311, 331

413
Thu được nợ chuyển thẳng
vào ngân hàng chưa nhận

giá hối đoái phát sinh trong hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính
của cơ sở ở nước ngoài và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó.

Trích đoạn Những vấn đề chung: Sự hình thành và phát triển của công ty: Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: Kế toán giảm tiền mặt do chi nộp vào tài khoản ngân hàng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status