TRỊNH QUỐC PHÁP MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17 KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD:ThS. LÊ NGỌC HƢƠNG
Nha Trang, 07/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
1.5.6.1 Giao dịch đàm phán 13
1.5.6.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu 15
1.5.7 Tổ chức việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu 16
1.6 Lý thuyết về thị trƣờng xuất khẩu 19
1.6.1 Khái niệm về thị trƣờng xuất khẩu 19
1.6.2 Các yếu tố của thị trƣờng xuất khẩu 19
1.6.3 Phân loại thị trƣờng xuất khẩu 20
1.6.4 Phân khúc thị trƣờng xuất khẩu 21
1.7 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu 22
1.7.1 Các nhân tố thuộc môi trƣờng kinh doanh 22
1.7.1.1 Các nhân tố thuộc môi trƣờng vĩ mô 22
1.7.1.2 Các nhân tố thuộc môi trƣờng vi mô. 23
1.7.2 Các nhân tố thuộc bản thân Doanh nghiệp 25
1.8 Những biện pháp, chính sách đẩy mạnh và hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu 26
ii 1.9 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong những năm gần đây 28
1.9.1 Điều kiện để phát triển ngành thủy sản Việt Nam 28
1.9.2 Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế Quốc Dân 29
1.9.3 Sản lƣợng và giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 29
1.9.4 Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam 31
1.9.5 Thị trƣờng nhập khẩu thủy sản Việt Nam 32
1.9.6 Thành tựu, tồn tại và khó khăn của thủy sản Việt Nam 33
1.9.6.1 Thành tựa 33
1.9.6.2 Tồn tại và khó khăn 34
CHƢƠNG II: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VỀ
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƢỜNG MỸ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17 TRONG 3 NĂM 2010 - 2012 36
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 36
2.2.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 59
2.2.1.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 61
2.2.1.2.5 Sản phẩm thay thế 61
2.2.2 Nhân tố lao động 62
2.2.3 Nhân tố về vốn 65
2.2.4 Nhân tố về trình độ quản lý 67
2.3 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của Công ty 68
2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm từ
2010-2012 68
2.3.1.1 Phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh 68
2.3.1.1.1 Tổng vốn kinh doanh 68
2.3.1.1.2 Phân tích, đánh giá doanh thu và lợi nhuận 70
2.3.1.1.3 Phân tích, đánh giá kết quả sản xuất trên chi phí tiền lƣơng 73
2.3.1.1.4 Tình hình nộp ngân sách Nhà Nƣớc 73
2.3.1.2 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh 74
2.3.1.2.1 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời 74
2.3.1.2.2 Phân tích thu nhập bình quân của ngƣời lao động 76
2.3.1.3 Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty 77
2.3.1.3.1 Phân tích về khả năng thanh toán 77
2.3.1.3.1.1 Khả năng thanh toán hiện hành 77
2.3.1.3.1.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 77
2.3.1.3.1.3 Khả năng thanh toán nhanh 78
2.3.1.3.1.4 Khả năng thanh toán bằng tiền 78
2.3.1.3.1.5 Khả năng thanh toán lãi vay 79
2.3.1.3.2 Phân tích về khả năng hoạt động của Công ty 79
2.3.1.3.2.1 Phân tích tình hình về khoản phải thu 79
2.3.1.3.2.2 Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho 81
2.3.1.3.2.3 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 81
2.3.2 Công tác thu mua nguyên liệu 82
2.3.3 Tình hình sản xuất 85
2.4.2.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản sang thị trƣờng Mỹ tại Công ty trong 3 năm
2010–2012. 126
2.4.2.4 Giá bán các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu sang thị trƣờng Mỹ tại Công ty Nha
Trang Seafoods–F17 trong 3 năm 2010–2012 131
2.4.3 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu sản phẩm thủy sản của công ty Nha Trang
Seafoods – F17 sang thị trƣờng Mỹ 132
2.4.3.1 Những thành tựu đã đạt đƣợc 132
2.4.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 135
2.4.3.3 Phân tích điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T), đối với
hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty 138
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO
THỊ TRƢỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17 140
3.1 Mục tiêu và dự báo nhu cầu thủy sản trong thời gian tới 140
3.1.1 Mục tiêu phát triển thủy sản đến năm 2020 140
3.1.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản trong và ngoài nƣớc. 140
3.1.2.1 Dự báo cung - cầu thủy sản trong nƣớc đến năm 2020 140
3.1.2.2 Dự báo cung - cầu thủy sản trên thế giới đến năm 2020 143
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị 145
3.2.1 Một số giải pháp 145
v 3.2.1.1 Ổn định, nâng cao chất lƣợng – đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ đầu vào
đến đầu ra. 145
3.2.1.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trƣờng Mỹ 148
3.2.1.3 Đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hƣớng về sản phẩm có giá trị gia tăng150
3.2.1.4 Đầu tƣ đổi mới trang thiết bị–Áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất 152
3.2.1.5 Hoàn thiện công tác Marketing–Đẩy mạnh xúc tiến sang thị trƣờng Mỹ 153
3.3 Một số kiến nghị 157
3.3.1 Đối với Công ty 157
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2010-2012 72
Bảng 2.13: Bảng kết quả sản xuất trên chi phí tiền lƣơng 73
Bảng 2.14: Top 11 Công ty thủy sản là Hội viên VASEP nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt
Nam năm 2011 74
Bảng 2.15: Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công ty 75
Bảng 2.16: Phân tích thu nhập bình quân của 1 CNV chính thức của Công ty 76
Bảng 2.17: Khả năng thanh toán hiện hành 77
Bảng 2.18: Một số chỉ số về khả năng thanh toán 78
Bảng 2.19: Khả năng thanh toán lãi vay 79
Bảng 2.20: Bảng phân tích khả năng hoạt động của Công ty 80
Bảng 2.21: Bảng tình hình luân chuyển hàng tồn kho 81
Bảng 2.22: Sản lƣợng và giá trị thu mua nguyên liệu đầu vào trong 3 năm từ 2011-2012 84
Bảng 2.23: Tình hình tiêu thụ của Công ty trong 3 năm 2010-2012. 87
Bảng 2.24: Tình hình xuất khẩu theo sản lƣợng và KNXK của Công ty trong 3 năm
2010 - 2012 88
Bảng 2.25: So sánh tình hình xuất khẩu theo sản lƣợng và KNXK của Công ty trong 3 năm
2010 - 2012 89
Bảng 2.26: Bảng cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu của Công ty trong 3 năm 2010-2012 91
Bảng 2.27: Bảng so sánh cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu của Công ty trong từ 2010-2012 91
Bảng 2.28: Cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của Công ty trong 3 năm 2010–2012 95
vii Bảng 2.29: So sánh cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của Công ty trong 3 năm
2010 – 2012 95
Bảng 2.30: Các thị trƣờng nhập khẩu Tôm vào Mỹ giai đoạn 2011-2012 116
Bảng 2.31: So sánh sản lƣợng Tôm nhập khẩu vào Mỹ của các thị trƣờng giai đoạn từ
2010 – 2012 116
Bảng 2.32: Giá trị thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trƣờng Mỹ giai đoạn
2010 – 2012 117
viii DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Nha Trang Seafoods - F17 42
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ các nguồn cung cấp nguyên liệu cho Công ty 84
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất của Công ty 86
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Giá trị xuất khẩu qua các thị trƣờng của Công ty trong 3 năm 2010-2012 92
Biểu đồ 2.2: Giá trị các mặt hàng xuất khẩu của Công ty trong 3 năm 2010-2012 94
Biểu đồ 2.3: Sản lƣợng và KNXK sang thị trƣờng Mỹ 3 năm 2010-2012 124
Biểu đồ 2.4: KNXK các mặt hàng của Công ty sang Mỹ giai đoạn 2010-2012 126
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH-CCDV
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
BHXH-BHYT
Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế
BRC
(British Retail Consortium). Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu của Hiệp
hội các nhà bán lẻ Anh.
CBNV
Cán bộ nhân viên
CBTS
Chế biến thủy sản
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
HSSD
Hiệu suất sử dụng
HSTTBT
Hệ số thanh toán bằng tiền
HSTTHH
Hệ số thanh toán hiện hành
HSTTLV
Hệ số thanh toán lãi vay
HSTTN
Hệ số thanh toán nhanh
HSTTNH
Hệ số thanh toán ngắn hạn
HTK
Hàng tồn kho
IFS
(International Food Standard). Là tiểu chuẩn thực phẩm quốc tế.
ISO
(International Organization for Standardization). Tổ chức Quốc tế về
tiêu chuẩn hóa.
ix KD
Kinh Doanh
KNTT
Khả năng thanh toán
KNXK
Kim ngạch xuất khẩu
KP
Kinh phí
TS
Tài sản
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSXK
Thủy sản xuất khẩu
TSXK
Thủy sản xuất khẩu
UBND
Uỷ Ban Nhân Dân
VASEP
(The Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers). Hiệp
hội chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
XNK
Xuất nhập khẩu
1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Sau 25 năm đổi mới vừa qua, dƣới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc, nhân dân
ta đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn, đƣa đất nƣớc vuợt qua tình trạng trì trệ kém
giá, tin đồn về chất lƣợng sản phẩm, khó khăn trong rào cản kĩ thuật thƣơng mại, quy
2 định về lƣợng kháng sinh, nguồn gốc xuất xứ, kiểm dịch…đang trở thành những
thách thức lớn.
Vấn đề đặt ra là Công ty phải tìm biện pháp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả
xuất khẩu thủy sản sang thị trƣờng đầy tiềm năng này để góp phần vào sự nghiệp
phát triển đất nƣớc. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề nói trên, em mạnh
dạn chọn đề tài: ” Một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy
sản sang thị trường Mỹ tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 ” để nghiên
cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề lý luận chung về đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu ra thị trƣờng nƣớc ngoài.
- Nghiên cứu tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ Phần Nha Trang
Seafoods-F17 vào thị trƣờng Mỹ. Đánh giá những thành tựu đạt đƣợc, mặt hạn chế
và các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu sang thị trƣờng này.
- Đề xuất một số giải pháp, định hƣớng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công
ty, đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trƣờng Mỹ một cách bền vững.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Tập trung phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty sang thị
trƣờng Mỹ. Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu vào thị trƣờng này.
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu
của Công ty sang thị trƣờng Mỹ. Dữ liệu dùng để nghiên cứu đƣợc thu thập từ năm
2010-2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, khóa luận đã sử dụng các phƣơng pháp nghiêu
cứu sau:
4 CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận bằng cách bán
sản phẩm hay cung cấp dịch vụ ra nƣớc ngoài và sản phẩm hay dịch vụ đó phải đƣợc
1.2 Các hình thức xuất khẩu
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức giao dịch mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trực tiếp quan hệ
với nhau bằng cách gặp mặt hoặc qua thƣ từ, điện tín để bàn bạc và thỏa thuận với
nhau về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch từ đó hàng hóa và dịch vụ của
nhà xuất khẩu sẽ đến tay nhà nhập khẩu.
Trong trƣờng hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thƣơng mại
không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phƣơng trong nƣớc.
- Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nƣớc ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng
với đơn vị bạn.
+ Ƣu điểm :
Giảm chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình.
Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng, với thị trƣờng nƣớc ngoài để
biết đƣợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng của thị trƣờng đó để ta có
thể thay đổi sản phẩm và điều kiện bán hàng sao cho phù hợp để mang lại lợi ích
cao nhất.
+ Nhƣợc điểm :
Dễ xảy ra rủi ro.
Chi phí cao, bao gồm: chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị…
Đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu
giỏi; giỏi về giao dịch đàm phán, vững về ngoại ngữ, am hiểu luật pháp quốc tế,
có kinh nghiệm mua bán hàng hóa quốc tế, đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc
tế thông thạo.
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp (Xuất khẩu ủy thác)
Hình thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngƣời
mua nƣớc ngoài và ngƣời sản xuất trong nƣớc. Để bán đƣợc sản phẩm của mình ra
nƣớc ngoài, ngƣời sản xuất phải nhờ vào ngƣời khác hoặc tổ chức trung gian có chức
lo tổ chức sản xuất, đầu tƣ nhà xƣởng, máy móc thiết bị khả năng thu hồi vốn cũng
nhanh hơn.
+ Nhƣợc điểm: Khó khăn trong quan hệ thƣơng mại giữa các nƣớc xuất khẩu và
nƣớc nhập khẩu chẳng hạn nhƣ bị cấm vận, bị trừng phạt kinh tế…
1.2.4 Gia công quốc tế
Đây là một phƣơng thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công,
nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác - gọi là bên đặt gia
công và nhận thù lao - gọi là phí gia công .
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thƣơng nhiều nƣớc.
Tuy nhiên hình thức này ít áp dụng trong ngành thủy sản.
+ Ƣu điểm :
Thị trƣờng tiêu thụ sẵn có, không bỏ ra chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất
khẩu; Vốn đầu tƣ cho sản xuất ít; Giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động,
học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu bao bì .
7 + Nhƣợc điểm :
Tính bị động cao: Vì tất cả các hoạt động kinh doanh đều phụ thuộc bên phía đặt
gia công nhƣ giá bán, nguyên vật liệu, thị trƣờng,…
Có trƣờng hợp phía nƣớc ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móc cũ
kĩ, lạc hậu, đồng thời đƣa hàng hóa chƣa đăng ký, hàng hóa trốn thuế, nhãn hiệu
giả vào Việt Nam.
1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu tạo điều kiện cho nhiều quốc gia có thể phát huy tối đa những lợi thế
của mình về vốn, công nghệ, tài nguyên, nguồn lao động. Đồng thời xuất khẩu cũng
tạo điều kiện cho nhiều quốc gia đang phát triển và những quốc gia kém phát triển có
điều kiện tiếp thu đƣợc những công nghệ, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến
của các quốc gia đi trƣớc.
Đẩy mạnh xuất khẩu đƣợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc để phát triển kinh
thành từ các nguồn nhƣ: Đầu tƣ nƣớc ngoài; vay nợ, viện trợ; thu từ hoạt động du
lịch, dịch vụ thu ngoại tệ; xuất khẩu
Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và đầu tƣ nƣớc ngoài thì có hạn,
hơn nữa các nguồn này thƣờng bị phụ thuộc vào nƣớc ngoài. Vì vậy, nguồn vốn quan
trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độ
tăng của nhập khẩu.Trong những năm qua nguồn thu từ xuất khẩu của nƣớc ta không
ngừng tăng lên. Với xu hƣớng này, nguồn thu từ xuất khẩu đã dần bảo đảm đƣợc
nhập khẩu.
Đối với nƣớc ta, để tránh đƣợc nguy cơ tụt hậu thì trong chính sách CNH-HĐH,
Đảng và Nhà nƣớc ta coi nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại là một
nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản trong chiến lƣợc ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đƣa
Việt Nam trở thành một nƣớc công nghiệp phát triển.
Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển:
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ.
Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, sự dịch chuyển cơ
cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hƣớng phát triển cuả
kinh tế thế giới là tất yếu đối với nƣớc ta. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất
khẩu đối với sản xuất và dịch chuyển cơ cấu kinh tế :
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm dƣ thừa do sản xuất vƣợt
quá nhu cầu của nội địa. Trong trƣờng hợp nền sản xuất còn lạc hậu và chậm phát
triển, cơ bản vẫn còn thiếu so với nhu cầu tiêu dùng và phục vụ sản xuất. Nếu chỉ thụ
động chờ sự “thừa ra” của sản xuất thì rất khó khăn. Từ đó lại kéo theo tình trạng thụ
động của nền kinh tế nói chung và xuất khẩu nói riêng.
Hai là, coi thị trƣờng và đặc biệt là thị trƣờng thế giới là hƣớng quan trọng để tổ
chức sản xuất. Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển:
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, góp phần cho sản xuất
phát triển ổn định.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng
phát triển quan hệ đối ngoại, đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành
kinh tế hƣớng vào xuất khẩu, khuyến khích các khu vực tƣ nhân mở rộng xuất khẩu
để giải quyết việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nƣớc. Đó là chủ trƣơng hoàn toàn
đúng và phù hợp với thời đại, xu hƣớng phát triển của nhiều nƣớc trên thế giới trong
những năm gần đây. Nhƣ vậy, đẩy mạnh xuất khẩu đƣợc xem là vấn đề có ý nghĩa
chiến lƣợc để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nƣớc.
1.3.2 Đối với Doanh Nghiệp
Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với bản thân các
doanh nghiệp tham gia vào thƣơng mại quốc tế. Hòa trong xu hƣớng hội nhập của
10 đất nƣớc thì xu hƣớng vƣơn ra thị trƣờng thế giới của các doanh nghiệp cũng là một
yếu tố khách quan, mang lại lợi ích cho Doanh nghiệp nhƣ:
+ Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nƣớc có cơ hội tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Qua đó có điều kiện giữ gìn, nâng cấp
và phân triển trình độ kĩ thuật công nghệ, phát triển hệ thống các kênh phân phối sản
phẩm.
+ Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc
quản trị sản xuất và kinh doanh cho phù hợp với thời đại. Đồng thời xuất khẩu còn
tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để tái đầu tƣ vào quá trình sản xuất cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trƣờng, mở rộng
quan hệ buôn bán với nhiều đối tác nƣớc ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. Vì
vậy, đã giúp doanh nghiệp tăng đƣợc doanh số bán và lợi nhuận. Đồng thời chia sẻ
đƣợc rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh tăng cƣờng uy tín kinh doanh của
công ty. Từ đó có điều kiện học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến từ phía
đối tác nƣớc ngoài, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho các thành viên
trong doanh nghiệp.
+ Thông qua xuất khẩu giúp nâng cao tay nghề, công nghệ, tạo việc làm và mức
Các hiện tƣợng xấu xuất hiện nhƣ du nhập văn hóa không phù hợp với đạo đức tƣ
tƣởng trong nƣớc. Các hiện tƣợng xấu về kinh tế : Buôn lậu, trốn thuế, hàng giả, tha
hóa quan chức Nhà Nƣớc,…
Vì chƣa nắm rõ tình hình về công nghệ nên một số Doanh nghiệp nhập khẩu máy
móc thiết bị cũ lạc hậu, dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh.
Để có thể tồn tại các doanh nghiệp bất chấp mọi thủ đoạn để có thể phá hoại công
việc lẫn nhau, làm cho nền kinh tế ngày sa sút. Gây nên những hiện tƣợng tiêu cực
khác nhƣ : đạo đức, văn hóa, uy tín trong kinh doanh,…
1.5 Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.5.1 Nghiên cứu thị trƣờng xuất khẩu
Nghiên cứu thị trƣờng nƣớc ngoài là quá trình thu thập, sắp xếp, phân loại các
nguồn thông tin, các dữ kiện cần thiết, xử lý và giải trình qua phân tích, nghiên cứu.
Nghiên cứu thị trƣờng là bƣớc đi cơ bản và cần thiết khi doanh nghiệp muốn tham
gia vào thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế. Việc nghiên cứu sẽ giúp cho doanh
nghiệp lựa chọn thị trƣờng, khách hàng, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phƣơng thức mua
bán và điều kiện giao hàng thích hợp, biết đƣợc các thông tin một cách đầy đủ và
chính xác hơn về: văn hóa-xã hội, kinh tế-chính trị, nhu cầu, sở thích, thị hiếu của
ngƣời tiêu dùng. Từ đó đề xuất các chiến lƣợc đúng đắn cho doanh nghiệp của mình.
Việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh bao gồm các bƣớc sau:
- Đánh giá khái quát thị trƣờng và thƣơng nhân.
- Lựa chọn khách hàng, thời cơ, điều kiện và phƣơng thức kinh doanh.
- Đề ra mục tiêu và biện pháp thực hiện.
- Ƣớc tính sơ bộ hiệu quả xuất khẩu: xác định các chỉ tiêu tỷ xuất ngoại tệ xuất
khẩu, tỷ xuất doanh lợi, điểm hoà vốn và thời gian hoà vốn.
12
Mục đích của việc đánh giá là tìm khách hàng nào giao dịch an toàn và có lợi
nhất, dựa trên một số cơ sở sau :
+ Tình hình sản xuất kinh doanh, phạm vi kinh doanh để thấy có khả năng liên kết
lâu dài hay không ?
+ Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật có đủ mạnh để đảm bảo khả năng chi trả
không?
13 + Uy tín trong kinh doanh của họ nhƣ thế nào ?
+ Lực lƣợng lao động và năng suất lao động hiện tại đáp ứng ở mức độ nào ?
+ Quan hệ với cơ quan thuộc ngành, thủ tục xuất nhập khẩu nhanh hay không ?
1.5.4 Lập phƣơng án kinh doanh
Dựa vào những kết quả phân tích đƣợc trong quá trình nghiên cứu thị trƣờng, kết
hợp với mục tiêu kinh doanh cũng nhƣ tiềm lực của doanh nghiệp, từ đó lập phƣơng
án kinh doanh xuất khẩu cho mình. Phƣơng án này là kế hoạch hoạt động của doanh
nghiệp trong ngắn hạn cũng nhƣ dài hạn nhằm đạt tới những mục tiêu xác định. Việc
xây dựng các phƣơng án xuất khẩu bao gồm các nội dung sau:
+ Đánh giá tình hình thị trƣờng, cạnh tranh, giá cả và môi trƣờng kinh doanh để có
thể nhận biết đƣợc những khó khăn, thuận lợi trong quá trình kinh doanh.
+ Lựa chọn mặt hàng, phƣơng thức kinh doanh, điều kiện giao dịch.
+ Đề ra mục tiêu cụ thể, rõ ràng: thị trƣờng, giá cả ,…
+ Đƣa ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó: biện pháp xúc tiến thƣơng mại,
nâng cao chất lƣợng sản phẩm,…
+ Cuối cùng đánh giá hiệu quả xuất khẩu thông qua các chỉ tiêu: Lợi nhuận thu về,
thời gian hoàn vốn,…
1.5.5 Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một cá nhân, một doanh nghiệp
hay một địa phƣơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nƣớc có khả năng xuất khẩu đƣợc.
Nếu doanh nghiệp nào lựa chọn đƣợc nguồn hàng tốt sẽ góp phần đáp ứng kịp thời,
hoàn toàn các điều kiện trong đơn chào hàng đó mà đƣa ra một lời đề nghị mới,
thì lời đề nghị này đƣợc gọi là hoàn giá. Trong buôn bán quốc tế mỗi lần giao
dịch thƣờng phải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc.
- Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng mà phía bên
kia đƣa ra.
- Xác nhận: Sau khi hai bên thoả thuận với nhau về điều kiện giao dịch, có thể ghi
lại tất cả kết quả các thoả thuận gởi cho đối phƣơng. Đó là văn kiện có chữ kí
của cả hai bên. Kết thúc quá trình đàm phán.
Các hình thức đàm phán:
- Đàm phán bằng thƣ tín: đây là hình thức đƣợc sử dụng rộng rãi và thƣờng
xuyên do sự thuận tiện, đỡ tốn kém, chủ động về thời gian gửi thông tin, thông
báo, do có điều kiện để suy xét, tính toán, tham khảo ý kiến nhiều ngƣời khác để
giải quyết. Tuy nhiên hình thức này chậm chạp, kéo dài, dẫn đến mất cơ hội kinh
doanh, nên thƣờng áp dụng cho những giao dịch có giá trị nhỏ và cần chú ý rằng
tất cả những thƣ tín gởi đến đều phải đƣợc trả lời một cách nhanh chóng mặc dù
mình chƣa có cơ hội bán hàng. Việc trì hoãn trả lời, thậm chí quên không trả lời
thƣ của khách hàng sẽ gâu ấn tƣợng xấu.
- Đàm phán bằng điện thoại: Việc trao đổi qua điện thoại nhanh chóng giúp cho
ngƣời giao dịch tiến hành đàm phán một cách khẩn trƣơng, chớp lấy thời cơ.Tuy
nhiên hình thức này lại tốn chi phí rất cao, cho nên hạn chế về thời gian, hai bên
không thể trình bày một cách chi tiết đƣợc, một nhƣợc điểm nữa là khi xảy ra
tranh chấp thì không có giấy tờ để làm chứng cứ. Trong quá trình đàm phán cần
cần chuẩn bị thật chu đáo để có thể trả lời ngay mọi vấn đề đƣợc nêu lên một
15 cách nhanh chóng, chính xác. Sau khi trao đổi bằng điện thoại, cần có thƣ xác
nhận nội dung đã đàm phán, thoả thuận.
- Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Với hình thức này, hai bên có thể gặp
gỡ trực tiếp nhau để trao đổi, thoản thuận về các điều kiện giao dịch. Do đó tốc
quyết những điểm hai bên không đề cập đến.