BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ VÂN
TÌM HIỂU QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO
KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C - CN
NHA TRANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN Nha Trang, tháng 6 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ VÂN
TÌM HIỂU QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Trần Thị Vân
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
Phần Mở Đầu 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Khái niệm rủi ro trong kiểm toán 4
1.2 Đặc điểm riêng của khoản mục vốn bằng tiền 4
1.2.1 Đặc điểm 4
1.2.2 Chứng từ sổ sách 5
1.2.3 Tài khoản sử dụng 5
1.3 Mục tiêu kiểm toán 6
1.3.1 Mục tiêu chung 6
1.3.2 Mục tiêu riêng 6
1.3.2.1Hiện hữu 6
1.3.2.2 Đầy đủ 6
1.3.2.3 Phát sinh 6
1.3.2.4 Quyền và nghĩa vụ 6
1.3.2.5 Đáng giá và phân bổ 6
2.2.3 Giai đoạn lập kế hoạch 25
2.2.3.1 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát thu chi tiền 25
2.2.3.2 Minh họa phân tích khách hàng 26
2.2.3.3 Minh họa xác lập mức trọng yếu 26
2.2.4 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 30
iv
2.2.4.1 Minh họa đánh giá lại rủi ro kiểm soát khoản mục vốn bằng tiền 30
2.2.4.2 Minh họa xác định hệ số đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền 30
2.2.4.3 Minh họa đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền 32
2.2.4.4 Minh họa điều chỉnh mức trọng yếu khoản mục vốn bằng tiền 45
2.2.4.5 Minh họa xử lý đối với khoản mục vốn bằng tiền đã điều chỉnh 45
2.2.5 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 51
2.3 Nhận xét, đánh giá quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán khoản mục vốn
bằng tiền 52
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình đánh giá rủi ro 52
2.3.1.1 Nhân tố bên trong 52
2.3.1.2 Nhân tố bên ngoài 52
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xác lập mức trọng yếu 53
2.3.3 Các mặt đạt được và hạn chế trong quy trình đánh giá rủi ro khoản
mục vốn bằng tiền 53
2.3.3.1 Đạt được 53
2.3.3.2 Hạn chế 56
2.4 Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN 59
3.1 Kiến nghị 1: Về xác lập mức trọng yếu 59
3.1.1 Lý do đề xuất 59
3.1.2 Nội dung đề xuất 59
3.1.3 Kết quả thực hiện đề xuất 59
3.2 Kiến nghị 2: Về xác định cỡ mẫu 61
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SXKD Sản xuất kinh doanh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân tích tình hình Công ty Cổ Phần XYZ 26
Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức trọng yếu theo phương pháp dãy giá trị tại XYZ 29
Bảng 2.4: Bảng đánh giá mức trọng yếu theo phương pháp khoảng giá trị. 30
Bảng 2.5: Bảng xác định hệ số đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền 31
Bảng 2.6: Đánh giá rủi ro và phương pháp xử lý rủi ro được đánh giá 32
Bảng 2.7: Tìm hiểu đặc điểm tài khoản và chính sách kế toán khoản mục vốn bằng tiền .32
Bảng 2.8: Tổng hợp khoản mục vốn bằng tiền 34
Bảng 2.9: Phân tích tiền và tương đương tiền 35
Bảng 2.10: Chi tiết tiền mặt 36
Bảng 2.11: Biên bản kiểm quỹ tiền mặt tại văn phòng XYZ 37
Bảng 2.12: Đối chiếu sổ sách tiền mặt 38
Bảng 2.13: Cộng trừ lùi, cộng trừ tới xác định số dư tiền mặt cuối niên độ 39
Bảng 2.14: Chọn mẫu kiểm tra chi tiết tiền mặt 40
Bảng 2.15: Tổng hợp tiền gửi ngân hàng 41
Bảng 2.16: Chi tiết tiền gửi ngân hàng 42
Bảng 2.17: Đối chiếu thư xác nhận tiền gửi ngân hàng 44
Bảng 2.18: Bảng điều chỉnh mức trọng yếu khoản mục vốn bằng tiền 45
ngày càng rõ ràng và trung thực trước hết là xuất phát từ yêu cầu về mặt pháp lý của
cơ quan quản lý Nhà nước, quan trọng hơn nữa hiện nay xu hướng của thế giới
hướng tới giải quyết mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư, do vậy BCTC
hướng tới vấn đề công bố thông tin. Sự thôn tính BCTC của các doanh nghiệp trong
thời gian gần đây đã đặt ra vấn đề kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro KTV đưa ra ý kiến
không xác đáng cho BCTC. Do đó, từ phía doanh nghiệp đòi hỏi yêu cầu chất lượng
kiểm toán ngày càng cao không chỉ dừng lại ở việc xác minh tính trung thực và hợp
lý của báo cáo tài chính mà còn tư vấn, định hướng cho doanh nghiệp những hướng
đi đúng đắn.
Thêm một lý do nữa khiến việc đánh giá rủi ro quan trọng hơn là từ
01/01/2007 Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu sự hội nhập sâu rộng. Các quy định
về tài chính cần phải tuân thủ ngày một nghiêm ngặt hơn, kế toán kiểm toán trở
thành một ngành thương mại dịch vụ cũng hội nhập khá toàn diện. Trong các cam
kết của Việt Nam thì Việt Nam sẽ có lộ trình mở cửa hội nhập kế toán, kiểm toán.
Do đó nhiều công ty ở nước ngoài sẽ đầu tư vào Việt Nam và ngược lại các công ty
ở Việt Nam sẽ được phép hoạt động ở nước ngoài với tư cách nhà đầu tư. Các
chuyên gia về kế toán và các KTV có chứng chỉ hành nghề sẽ được phép hành nghề
và cung cấp dịch vụ không chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài. Do đó, việc hoàn
thiện quy trình đánh giá rủi ro sao cho phù hợp với các quy định, thông lệ quốc tế
trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Đánh giá rủi ro kiểm toán là một vấn đề khá phức tạp, mang tính xét đoán
của KTV nhiều hơn. Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng có hướng dẫn
chung về đánh giá trọng yếu và rủi ro, việc đánh giá rủi ro và trọng yếu như thể nào
thì tùy từng công ty sẽ có hướng dẫn cụ thể cho KTV của mình. Ở Việt Nam hiện
2
nay, số lượng công ty kiểm toán khá đông nhưng không phải công ty nào cũng có
hướng dẫn cụ thể về quy trình đánh giá rủi ro và trọng yếu cho nhân viên. Hơn nữa,
các công ty có hướng dẫn thì mỗi công ty sẽ có quy trình mang những đặc điểm
không giống nhau.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty TNHH
Kiểm Toán và Tư Vấn A&C Chi Nhánh Nha Trang
Chương 3: Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro.
+ Phần kết luận
Những đóng góp của đề tài
Về lý luận: Hệ thống lại quy trình kiểm toán nói chung và quy trình đánh giá
rủi ro nói riêng theo chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Về thực tiễn: Cơ hội tìm hiểu quy trình đánh giá rủi ro thực tế tại công ty,
rút ra những điểm đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại, xem xét các nhận
tố ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro, từ đó đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện
quy trình, góp phần xây dựng nên quy trình chuẩn của công ty A&C.
Trong quá trình làm đề tài, tuy đã có những cố gắng hết sức nhưng không thể
tránh khỏi thiếu sót do hạn chế về khả năng, kinh nghiệm còn non kém. Vì vậy, em
kính mong quý thầy cô, Ban giám đốc và các anh chị trong công ty có thể đóng góp
ý kiến về đề tài để đề tài hoàn thiện và có ý nghĩa hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm rủi ro trong kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán số 400 về Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ rủi
ro trong kiểm toán bao gồm các loại rủi ro sau:
Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng
rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.
Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và
sửa chữa kịp thời.
Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá
- Chứng từ giao dịch với ngân hàng
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Đơn vị hiện đang sử dụng các tài khoản thuộc danh mục hệ thống tài khoản
do Bộ Tài Chính ban hành gồm các tiểu khoản sau:
1111- Tiền mặt- Tiền Việt Nam
1121- Tiền gửi ngân hàng- Tiền Việt Nam
1122- Tiền gửi ngân hàng- Ngoại tệ
113- Tiền đang chuyển
6
1281- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn
12811- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn- Tương đương tiền
128111- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn- Tương đương tiền- Tiền
Việt Nam.
1.3 Mục tiêu kiểm toán
1.3.1 Mục tiêu chung
Đảm bảo các khoản mục trên BCTC được trình bày một cách trung thực và
hợp lý trên khía cạnh trọng yếu.
1.3.2 Mục tiêu riêng
1.3.2.1 Hiện hữu
Số dư tiền và các khoản tương đương tiền là có thực tại 31/12/2013
1.3.2.2 Đầy đủ
Tiền tồn tại trong thực tế đều được ghi trên BCTC
Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền đều được ghi nhận.
1.3.2.3 Phát sinh
Nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền thực sự phát sinh.
1.3.2.4 Quyền và nghĩa vụ
Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với tiền.
1.3.2.5 Đáng giá và phân bổ
Số dư tiền được ghi phù hợp với giá được xác định theo chuẩn mực và chế
- Đặc điểm hoạt động của đơn vị như: Quy trình công nghệ, cơ cấu vốn, các
đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, hoạt động theo mùa vụ;
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị như: Các biến
động về kinh tế, về cạnh tranh, sự thay đổi về thị trường mua, thị trường bán và sự
thay đổi của hệ thống kế toán đối với lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
+ Trên phương diện số dư tài khoản và loại nghiệp vụ
- Báo cáo tài chính có thể chứa đựng những sai sót như: Báo cáo tài chính có
những điều chỉnh liên quan đến niên độ trước; báo cáo tài chính có nhiều ước tính
kế toán, hoặc trong năm tài chính có sự thay đổi chính sách kế toán;
- Việc xác định số dư và số phát sinh của các tài khoản và nghiệp vụ kinh tế
như: Số dư các tài khoản dự phòng, nghiệp vụ kinh tế đối với chi phí phát sinh sau
ghi nhận ban đầu TSCĐ tính vào chi phí hay tính tăng nguyên giá TSCĐ,
- Mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản như: phát sinh nhiều nghiệp vụ thu,
chi tiền mặt, tạm ứng tiền với số lượng lớn, thời gian thanh toán dài;
- Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi phải có
ý kiến của chuyên gia như: xảy ra kiện tụng hoặc trộm cắp;
- Việc ghi chép các nghiệp vụ bất thuờng và phức tạp, đặc biệt là gần thời
điểm kết thúc niên độ;
- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính bất thường khác.
Như vậy, khi phân tích rủi ro tiềm tàng tại một đơn vị đòi hỏi KTV phải có
hiểu biết sâu sắc, toàn diện và đầy đủ về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, các
nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng đồng thời có sự xét đoán mang tính nghề
nghiệp với những kinh nghiệm khá tốt.
Rủi ro kiểm soát
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát
Theo đoạn 27 chuẩn mực 400: Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là việc
9
đánh giá hiệu quả hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị trong
việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm soát
thường không hoàn toàn được loại trừ do sự hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm
toán viên kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ và số dư tài khoản. (trích đoạn 43
chuẩn mực 400).
Mức độ rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi
ro kiểm soát
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì rủi ro phát
hiện có thể được đánh giá ở mức độ thấp để giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến
mức có thể chấp nhận được. Ngược lại, khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được
đánh giá là thấp thì có thể chấp nhận mức độ rủi ro phát hiện cao hơn nhưng vẫn
đảm bảo giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được. (trích
đoạn 44 chuẩn mực 400)
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá càng cao thì kiểm toán
viên càng phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản. Khi
kiểm toán viên xác định rằng không thể giảm rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở
dẫn liệu của báo cáo tài chính, đến số dư tài khoản hoặc các nghiệp vụ trọng yếu
đến mức có thể chấp nhận được thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến chấp nhận
từng phần hoặc ý kiến từ chối. (trích đoạn 48 chuẩn mực 400)
Mối quan hệ giữa các rủi ro:
AR = IR*CR*DR
1.5 Những sai phạm có thể xảy ra trong các khoản mục
Để đánh giá rủi ro liên quan khoản mục vốn bằng tiền KTV cần có những
hiểu biết nhất định về khoản mục nhất là những sai phạm thường gặp đối với khoản
11
mục đó. KTV nhận định tiền là khoản mục nhạy cảm nên thường phát sinh các sai
phạm như:
+ Tiền có thể bị biển thủ, đánh cắp do hệ thống KSNB yếu kém
+ Tiền không có thực vào thời điểm 31/12/2013
+ Các khoản tương đương tiền trình bày không đúng khoản mục
+ Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền phát sinh nhiều nên dễ xảy ra
sai sót: ghi nhận thiếu, không ghi nhận, hoặc có ghi nhận nhưng ghi nhận sai giá
trị…v.v.
“Nguồn: A&C”
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tóm tắt về công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C là chi nhánh phía
Nam của công ty kiểm toán Việt Nam (VACO). Bắt đầu hoạt động từ năm 1992
công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C tự hào là một trong những công ty
kiểm toán hàng đầu của ngành kiểm toán Việt Nam và là công ty đầu tiên của Bộ
Tài Chính thực hiện thành công chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của
Chính Phủ và Bộ Tài Chính.
Tháng 12/ 2003, A&C chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ
phần nhà nước.
Tháng 2/2007 từ công ty cổ phần nhà nước sang công ty TNHH 2 thành viên
trở lên.
TRỤ SỞ CHÍNH
02 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. HCM
1991
CHI NHÁNH T
Ạ
I HÀ
NỘI
12/2009
14
Ngày hội hiến máu nhân đạo 2013
Trong nhiều năm hoạt động A&C đã phát triển mạng lưới chi nhánh tại các
trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Nha Trang và Cần Thơ.
Ngành nghề và loại hình dịch vụ cũng phát triển hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị
trường.
Chi nhánh tại Nha Trang được thành lập từ năm 1997
Từ tháng 1/2004 đến tháng 4/2010
A&C là thành viên chính thức của HLB
International- Tổ chức kế toán, kiểm toán và
tư vấn quốc tế có trụ sở tại Vương quốc Anh.
Từ tháng 5/2010 A&C là thành viên chính
thức của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker
Tilly International. Baker Tilly International
là tổ chức quốc tế về kế toán, kiểm toán và
tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào năm 1987 có trụ sở chính tại
số 2 Blomsbury Street, London WC1B3ST Vương quốc Anh.
Với hệ thống các công ty thành viên ở hơn 110 quốc gia, Baker Tilly
International có thể tập hợp đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm trong hầu hết mọi
lĩnh vực kinh doanh ở hầu hết mọi thị trường trên thế giới từ hơn 2.500 chủ phần
hùn và 25.000 nhân viên ở hơn 510 văn phòng để đáp ứng yêu cầu về dịch vụ của
khách hàng.
Baker Tilly International luôn nằm
trong Top 10 các tổ chức kiểm toán quốc tế
với doanh thu hằng năm khoảng hơn 3 tỷ
USD Mỹ (xếp hạng 8 hằng năm trong nhóm
các tập đoàn kế toán, kiểm toán và tư vấn
kinh doanh hàng đầu thế giới).
Trong quá trình hoạt động, A&C