Nghiên cứu địa mạo thổ nhưỡng phục vụ xây dựng chỉ dẫn địa lý miến dong Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 25



Lê Thị Hải Yến NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO THỔ NHƢỠNG
PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ MIẾN
DONG BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Lê Thị Hải Yến

1.1.1. Các khái niệm liên quan đến chỉ dẫn địa lý 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu 6
1.2. NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO - THỔ NHƢỠNG CHO CHỈ DẪN ĐỊA LÝ12
1.2.1. Khái niệm chung về địa mạo – thổ nhƣỡng 12
1.2.2. Vai trò nghiên cứu địa mạo - thổ nhƣỡng cho chỉ dẫn địa lý 16
1.3. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu 21
1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 22
Kết luận chƣơng 1 26
CHƢƠNG 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ THÀNH TẠO ĐỊA HÌNH VÀ PHÁT SINH THỔ NHƢỠNG
Ở KHU VỰC HUYỆN BÌNH LIÊU 27
2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 27
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THÀNH TẠO ĐỊA HÌNH VÀ PHÁT
SINH THỔ NHƢỠNG HUYỆN BÌNH LIÊU 28
2.2.1. Đặc điểm địa chất 28
2.2.2. Đặc điểm địa hình 29
2.2.3. Đặc điểm khí hậu 31
2.2.4. Điều kiện thủy văn và tài nguyên nƣớc ngọt 34
2.2.5. Đặc điểm kinh tế - xã hội 38
2.2.6. Thực trạng thai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 43
CHƢƠNG 3. NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO – THỔ NHƢỠNG
TRONG XÂY DỰNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ ”BÌNH LIÊU” CHO SẢN ii
PHẨM MIẾN DONG CỦA HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
49
3.1. ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CÂY DONG 49
3.1.1. Đặc điểm sinh học 49

Bảng 3.6. Dự kiến diện tích, năng suất, sản lƣợng từ năm 2012 – 2015 74
Bảng 3.7. Dự kiến diện tích, năng suất sản lƣợng dong riềng
của 4 xã từ năm 2012 – 2015 74
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ vùng bảo hộ chỉ dẫn địa lý hồng không hạt Bắc Kạn
Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa địa mạo – thổ nhưỡng và các khoa học khác
Hình 1.3: Sơ đồ thể hiện mối tương quan tạo thổ nhưỡng với độ dốc địa hình
Hình 2.1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
Hình 2.2. Vùng đồi núi đông nam độ che phủ thấp
Hình 2.3. Vùng thung lũng sông Tiên Yên
Hình 2.4. Vùng đồi núi Tây
Hình 2.5. Biến trình nhiệt - ẩm trung bình các tháng trong năm 2009
Hình 2.6. Biểu đồ lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2010
Hình 2.7. Sông Tiên Yên

32
33
35
35
39
42
44
45
46
47
54
57
64
68

69

70
71
73
Comment [N1]:
Comment [N2]: Trích dẫn
Comment [N3]: Nguồn
Comment [N4]: Trích dẫn 1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ thời xa xƣa, khi các sản phẩm chính của thƣơng mại quốc tế chủ yếu là

2
Để khai thác và phát triển có hiệu quả sản phẩm miến dong của Huyện, và
đồng thời để nâng cao tính cạnh tranh , chất lƣợng của sản phẩm trên thị trƣờng.
Việc nghiên cứu địa mạo thổ nhƣỡng là cơ sở ban đầu để xây dựng Chỉ dẫn địa lý
cho sản phẩm miến dong Bình Liêu.
Với những lý do nêu trên, việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm Địa
mạo thổ nhưỡng phục vụ xây dựng chỉ dẫn địa lý miến dong Bình Liêu, tỉnh Quảng
Ninh” sẽ gó p phầ n nghiên cứu một cách sâu sắc về hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên, việc sử dụng tài nguyên đất trong phát triển kinh tế xã hội
huyện Bình Liêu trong thời gian qua và định hƣớng quy hoạch vùng nguyên liệu
trồng dong trong những năm tới hƣớng tới phát triển bền vững nghề sản xuất dong
trong tƣơng lai củ a huyệ n Bì nh Liêu .
2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
Xác lập cơ sở khoa học của yếu tố Địa mạo thổ nhƣỡng về bảo hộ Chỉ dẫn
địa lý cho sản phẩm miến dong Bình Liêu, góp phần nâng cao danh tiếng sản phẩm,
đời sống của ngƣời trồng dong, chế biến và kinh doanh miến dong Bình Liêu.
2.2. Nhiệm vụ và nội dung đề tài
Nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu các yếu tố Địa lý tạo nên chất lƣợng đặc thù của miến dong
Bình Liêu;
- Tổng hợp các kết quả điều tra, nghiên cứu về tài nguyên, môi trƣờng liên
quan với khu vực nghiên cứu;
- Khảo sát, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng khai thác, sử dụng
tài nguyên đất;
- Khảo sát, đánh giá các điều kiện kinh tế - xã hội; tập quán canh tác và kiến
thức bản địa trong việc trồng cây, sản xuất và kinh doanh miến dong;
- Điều tra, phân tích, đánh giá tiềm năng sản xuất, lập bản đồ quy hoạch vùng
bảo hộ chỉ dẫn địa lý.


VÀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến chỉ dẫn địa lý
a. Khái niệm chung trên thế giới
Bảo hộ Chỉ dẫn địa lý (Protected Geographical Indication) là một hình thức
của quyền sở hữu trí tuệ - dấu hiệu để xác định một sản phẩm có xuất xứ từ một địa
điểm tạo ra sản phẩm có chất lƣợng đặc biệt, có uy tín hoặc có các đặc tính khác. Ví
dụ, "Darjeeling" (Ấn Độ cho chè) hoặc "Mocha" (Yemen cho cà phê) và
"Bordeaux" (Pháp cho rƣợu vang). Có nhiều khái niệm liên quan đến CDĐL mà
điển hình là Chỉ dẫn Nguồn gốc (Indications of Source và Tên gọi xuất xứ
(Appellations of Origin.
Chỉ dẫn Nguồn gốc (Indications of Source) xuất phát từ Công ƣớc Paris về
bảo hộ sở hữu công nghiệp (năm 1883), sau đó là Hiệp định Madrid về Chỉ dẫn giả
mạo hoặc lừa dối về nguồn gốc hàng hoá (năm 1891). Chỉ dẫn nguồn gốc đƣợc định
nghĩa theo Điều 1 - Hiệp định Madrid nhƣ sau: Từ ngữ hoặc Dấu hiệu sử dụng để
chỉ ra một sản phẩm/dịch vụ đƣợc bắt nguồn từ một quốc gia, khu vực hoặc một nơi
cụ thể, nhƣng không bao hàm các yếu tố chất lƣợng và uy tín (E.g. Munchen Bier).
Tên gọi xuất xứ (Appellations of Origin) đƣợc quy định trong Hiệp định
Lisbon: Là tên địa lý của một quốc gia, hoặc vùng, hoặc địa phƣơng để chỉ một sản
phẩm có nguồn gốc ở đó, chất lƣợng và đặc tính của sản phẩm có đƣợc là do sự độc
quyền, hoặc do bản chất của môi trƣờng địa lý (bao gồm cả tự nhiên và các yếu tố
con ngƣời). Có thể suy ra rằng một sản phẩm đƣợc bảo hộ dƣới dạng tên gọi "xuất
xứ" phải thể hiện một tên địa lý trực tiếp hoặc một quốc gia, hoặc vùng, hoặc địa
phƣơng mà nó bắt nguồn (Ví dụ: Stilton Cheese). Các phần danh tiếng bị loại trừ
khỏi điều khoản của định nghĩa trên.
Định nghĩa mới nhất CDĐL (geographical indications): Chỉ dẫn xác định
nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm là một lãnh thổ hoặc vùng hoặc địa điểm, nơi mà
chất lƣợng, danh tiếng hoặc các đặc tính của sản phẩm có đƣợc là do nguồn gốc địa
lý của nó (Điều 22,1 - Hiệp định TRIPS). Chỉ dẫn địa lý biểu thị nguồn gốc và chất


6
Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tƣơng tự với một nhãn hiệu đang đƣợc bảo hộ, nếu
việc sử dụng CDĐL đó đƣợc thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản
phẩm;
Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho ngƣời tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực
của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Chủ sở hữu CDĐL là Nhà nƣớc. Nhà nƣớc thực hiện quyền đăng ký và quản
lý trực tiếp CDĐL hoặc trao quyền đăng ký hoặc quản lý cho tổ chức đại diện
quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân đƣợc trao quyền sử dụng CDĐL.
Ngƣời có quyền sử dụng CDĐL là mọi tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động
sản xuất hàng hoá mang chỉ dẫn đó tại vùng địa lý bảo hộ với điều kiện hàng hoá đó
phải bảo đảm uy tín, danh tiếng vốn có của loại hàng hoá đó.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu
a. Trên Thế giới
 Lịch sử phát triển Chỉ dẫn địa lý
Bảo hộ chỉ dẫn địa lý (Protected Geographical Indication/PGI) và bảo hộ tên
gọi xuất xứ hàng hóa (Appellation of Origin Protected/AOP) xuất hiện ở Pháp từ
đầu thế kỷ XX. Sau đó, những khái niệm này đƣợc phát triển rộng trên thế giới và
đƣợc hiệp định TRIPS
1
thừa nhận vào năm 1994. Hiệp định TRIPS đã xây dựng các
tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu đối với các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý (Geographical
Indication – GIs).
Để mở rộng việc bảo hộ GIs cho các sản phẩm khác ngoài rƣợu vang và rƣợu
mạnh
2
, mạng lƣới quốc tế về tên gọi xuất xứ (International Geographical Indications
Network) đã đƣợc thành lập tại Genève vào tháng 6 năm 2002.
GIs là bảo hộ độc quyền cho cƣ dân thuộc vùng sản phẩm có nguồn gốc từ
vùng đó. AOP là dạng GIs đặc biệt, áp dụng cho các sản phẩm có chất lƣợng đặc

chè Ấn Độ và chè Sri Lanka, 300 năm cho fomat và rƣợu vang Pháp). Châu Âu có
nhiều kinh nghiệm nhất trên thế giới về GIs, tiêu biểu là Pháp, Ý và Thụy sỹ. Quá
trình này của họ đƣợc chia ra 4 giai đoạn cơ bản, cụ thể nhƣ sau:
1) Chống sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trƣờng: Thúc đẩy quá trình
xây dựng thể chế bảo hộ sản phẩm. Giai đoạn này rất quan trọng và diễn ra lâu nhất,
phụ thuộc vào điều kiện của từng nƣớc (Pháp: 65 năm, từ 1905 đến 1970; Ý: 246
năm, từ 1716 đến 1962; Thụy sỹ: 91 năm, từ 1890 đến 1981).
2) Điều tiết thị trƣờng: Duy trì sự ổn định và phát triển thị trƣờng các sản
phẩm mang GIs. Các thể chế, chính sách của nhà nƣớc, của các tổ chức sản xuất và 8
thƣơng mại đều tập trung cho việc ổn định thị trƣờng và mở rộng phạm vi đƣợc bảo
hộ (Pháp từ năm 1970 đến 1985, Ý từ 1963 đến 1992…).
3) Khai thác giá trị của GIs để phát triển nông thôn bền vững: Phát triển
nông nghiệp và nông thôn dựa vào lợi thế của các nông sản đƣợc bảo hộ GIs gắn
với du lịch sinh thái/cộng đồng (Pháp từ 1985 đến 2000, Thụy sỹ bắt đầu từ 1997).
4) Xây dựng GIs thành giá trị di sản: Đàm phán và đề nghị công nhận những
sản phẩm GIs đặc thù của quốc gia thành những di sản của nhân loại (Pháp bắt đầu
từ năm 2000).
Việc xác định “các dấu hiệu địa lý áp dụng cho nông nghiệp” (la traçabilité
géographique appliqué à l’agriculture), trong đó các thông tin địa lý đã đƣợc số hóa,
mô hình hóa (géomatique) kết hợp với công nghệ thông tin địa lý (GIS), viễn
thám… đƣợc xử dụng phổ biến tại các nƣớc EU (nguồn: La géomatique, un outil
pour le développement local - CCI du Gers – France).
Canada là nƣớc đã thành công trong việc tạo lập đƣợc “ngân hàng điện tử”
các sản phẩm chỉ dẫn địa lý cho phép ngƣời tiêu dùng, cơ quan quản lý có thể truy
xuất 1 cách dễ dàng tất cả các thông tin có liên quan đến sản phẩm bảo hộ.
 Bản đồ mang chỉ dẫn địa lý và Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa


10
(Nguồn: Phòng Chỉ dẫn Địa lý – Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ KHCN)
2. Nhóm cây công nghiệp: Có 6 sản phẩm, chiếm 25% số chỉ dẫn địa lý, bao
gồm: Chè Shan tuyết Mộc Châu; Cà phê nhân Buôn Ma Thuột; Hoa hồi Lạng Sơn;
Chè Tân Cƣơng; Quế vỏ Vân Yên và Thuốc lào Tiên Lãng.
3. Nhóm sản phẩm thủy sản chế biến: Có 3 sản phẩm (12,5%), gồm: Nƣớc
mắm Phú Quốc, Nƣớc mắm Phan Thiết và Mắm tôm Hậu Lộc. Trong đó, nƣớc
mắm Phú Quốc là 1 trong 2 sản phẩm đầu tiên đƣợc đăng bạ.
4. Nhóm cây lương thực: Có 3 sản phẩm (13,0%), gồm: Gạo tám xoan Hải
Hậu, Gạo Một Bụi Đỏ Hồng Dân và Gạo Nàng Nhen Thơm Bảy Núi.
5. Nhóm tiểu thủ công nghiệp: Có 1 sản phẩm Nón lá Huế (4%)
Năm 2012, tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng quy trình cho 21 sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý, trong đó có những sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý của các Huyện, Thị,
Thành phố trực thuộc Tỉnh, và có những sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý Quảng
Ninh; Bao gồm: 1. Nếp cái hoa vàng Đông Triều, 2. Na dai Đông Triều, 3. Vải chín
sớm Phƣơng Nam, 4. Tu hài Vân Đồn, 5. Chả mực Hạ Long, 6. Rƣợu mơ Yên
Tử, 7. Ngán Quảng Ninh, 8. Rau an toàn Quảng Yên, 9. Nƣớc mắm Cái Rồng,
10. Gà Tiên Yên, 11. Mực ống Cô Tô, 12. Rƣợu ba kích Quảng Ninh, 13. Miến
dong Bình Liêu, 14. Chè Đƣờng Hoa, 15. Mai vàng Yên Tử, 16. Trứng gà Tân
An, 17. Thanh long ruột đỏ Uông Bí, 18. Ghẹ Trà Cổ, 19. Tôm chân trắng Móng
Cái, 20. Thông Quảng Ninh, 21. Mía tím Quảng Ninh, 22. Mật ong Tiên Yên,
23. Sá sùng Vân Đồn.
Trong những năm tiếp theo, tỉnh Quảng Ninh sẽ tiếp tục xây dựng thƣơng
hiệu cho các sản phẩm đặc sản của các địa phƣơng trong tỉnh, nhƣ: cua biển Quảng
Yên, nƣớc khoáng Quang Hanh, Thanh long Ba Chẽ, cá ruội Cô tô
Thống kê trên cho thấy các sản phẩm mang GIs đƣợc bảo hộ còn quá ít so
với trên 500 sản phẩm nông lâm thủy sản đặc sản có tiềm năng đăng bạ GIs của
Việt Nam (Nguồn: số liệu ƣớc tính của Cục SHTT). Hầu hết các sản phẩm sau
khi đƣợc xây dựng GIs đã bắt đầu phát huy đƣợc các giá trị kinh tế, văn hóa - xã
hội và khẳng định đƣợc ƣu thế của việc xây dựng, phát triển sản phẩm theo

Nhìn chung, những nghiên cứu về huyện Bình Liêu chủ yếu về quy hoạch đất
đai, môi trƣờng, tai biến thiên nhiên. Chƣa có công trình nghiên cứu về phát triển
các đặc sản địa phƣơng vốn rất nổi tiếng trong và ngoài nƣớc nhƣ: hoa hồi, miến
dong, quế, trẩu Việc nghiên cứu hiện trạng sử dụng, đặc điểm địa mạo thổ nhƣỡng
của Huyện để phát triển kinh tế nông nghiệp địa phƣơng là hết sức cấp thiết. 12
1.2. NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO - THỔ NHƢỠNG CHO CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
1.2.1. Khái niệm chung về địa mạo – thổ nhƣỡng
Địa mạo là một khoa học nhằm mục đích để nghiên cứu địa hình bề mặt Trái
đất và làm sáng tỏ nguyên nhân thành tạo và biến đổi của chúng.
Phạm vi nghiên cứu của địa mạo học là toàn bộ lớp vỏ địa lý; là bề mặt tiếp
xúc giữa thạch quyển với khí quyển, thủy quyển với sinh quyển; là nơi diễn ra sự
tƣơng tác lẫn nhau giữa các thành phần địa lý tự nhiên, trong đó địa hình là thành
phần chính có tác động chi phối sự tồn tại và phát triển của nhiều thành phần khác
trong các thể tổng hợp tự nhiên. Địa hình là sự phản ánh rất tinh tế của các cấu trúc
bên trong, thông qua địa hình chúng ta thấy đƣợc phản ánh một cách đặc biệt rõ
ràng trong sự tiến triển của các quá trình hình thành thổ nhƣỡng nghĩa là địa hình có
mối quan hệ mật thiết và tác động tƣơng hỗ với các yếu tố địa lý tự nhiên để phát
triển. Vì vậy những hiểu biết về địa hình sẽ giúp chúng ta giải thích về sự khác nhau
của các quá trình tự nhiên và xu hƣớng phát triển của chúng trong khu vực.
Dựa vào việc phân tích hình thái, nguồn gốc và lịch sử phát triển của địa
hình trong quá khứ cũng nhƣ động lực hiện đại sẽ đƣa ra các kết luận về độ ổn định
của nó để có thể lựa chọn vị trí thích hợp các công trình. Địa hình có vai trò quan
trọng trong quá trình hình thành thổ nhƣỡng. Vì vậy, nghiên cứu địa hình giúp cho
các nhà thổ nhƣỡng có thể phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh và quy luật phân
bố vật chất, năng lƣợng bức xạ mặt trời để lựa chọn các loại cây trồng thích hợp với
điều kiện sinh thái đáp ứng nhu cầu sản xuất lƣơng thực thực phẩm…
Thổ nhƣỡng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vì nó là hợp phần quan

khác nhau. Trƣớc tiên, có thể hiểu đất trong mối quan hệ với cảnh quan địa lý, các
hệ sinh thái mà chúng đƣợc tạo thành đặc biệt là địa hình có vai trò rất quan trọng
trong sự hình thành đất. Các quá trình địa mạo di chuyển chất khoáng, chất hữu cơ
và hòa tan các ion trong đất. Các quá trình bóc mòn, quá trình sƣờn, rửa trôi bề mặt,
tích tụ vật liệu… đã tác động lên thành phần vật chất của đất, tích lũy các chất hữu
cơ trong đất.
Địa mạo – thổ nhƣỡng là một thuật ngữ chung cho các nghiên cứu mô tả và
giải thích mối quan hệ giữa đất và địa hình. Quá trình địa mạo và quá trình hình
thành đất có sự tƣơng tác với nhau trong cảnh quan, đặc biệt có liên quan đến sự di
chuyển của đất và nƣớc. Các quá trình địa mạo, xói mòn và tích tụ đã tạo ra các
dạng địa hình đặc biệt và có ảnh hƣởng lớn đến lớp đất trên bề mặt. Từ trƣớc đến
nay, khoa học đất đƣợc tiếp cận dƣới hai cách thông thƣờng:
+ Thứ nhất là tập trung vào việc nghiên cứu về thành phần vật chất, các trầm
tích quyết định thành phần của đất, liên quan đến sự di chuyển vật liệu từ nơi khác đến.
+ Cách thứ hai tập trung nhiều hơn vào sự hình thành và phát triển đất tại chỗ
theo các quá trình vật lý và hóa học.
Hiện nay, hƣớng nghiên cứu địa mạo – thổ nhƣỡng là hƣớng tiếp cận khoa
học đất trên quan điểm nguồn gốc phát sinh, không chỉ nghiên cứu sự lắng đọng của
vật chất mà còn giải thích quá trình phát triển của đất dựa vào các yếu tố thủy văn,
quá trình hóa học và quá trình sinh thái học.
Địa mạo – thổ nhƣỡng là một môn khoa học tổng hợp, là một thể tự nhiên
đầy đủ và hoàn chỉnh, là một bộ phận của khoa học địa lý, bao gồm các yếu tố phát
sinh hình thái địa hình, phát sinh hình thái thổ nhƣỡng và mối quan hệ của chúng
trong một động lực hình thành và phát triển theo không gian, thời gian ở mức độ ổn
định nhƣ nhau, trong mối liên quan nhất định với lớp phủ thực vật, khí hậu, thủy 14
văn… Địa mạo – thổ nhƣỡng có mối quan hệ chặt chẽ với các khoa học khác và
đƣợc Ruhe (1975) thể hiện bằng sơ đồ sau:

Quá trình thành tạo đất và cảnh quan đất chịu ảnh hƣởng bởi các quá trình
địa mạo, giữa các quá trình phát sinh hình thái và sự hình thành phẫu diện đất có
mối quan hệ tƣơng quan lẫn nhau. Địa mạo – thổ nhƣỡng nghiên cứu về sự tiến hóa
(chiều thời gian) và sự phân bố (chiều không gian) của đất, vật liệu đất và cảnh
quan luôn đƣợc hình thành và biến đổi. Trên mỗi đơn vị địa mạo – thổ nhƣỡng cho
thấy quá trình lắng đọng trầm tích của một vị trí cụ thể. Sự phát triển của quá trình
lắng đọng trầm tích phản ánh các quá trình thủy văn, quá trình hóa học, các quá
trình sinh thái học ở cả quá khứ và hiện tại của một vị trí nghiên cứu. Qua đó đánh
giá đƣợc mối quan hệ nguồn gốc giữa đất và địa hình; kết quả của mối tƣơng quan
giữa chúng là hình thành các cảnh quan.
Những đặc điểm của đất quyết định đến sự bảo tồn của chúng. Địa mạo – thổ
nhƣỡng là một công cụ rất quan trọng cho việc tái thiết lại quá khứ. Nguồn gốc của
thổ nhƣỡng phụ thuộc vào trạng thái khác nhau của các nhân tố môi trƣờng. Đặc
điểm hóa học, vật lý và sinh học của đất phản ánh duy nhất sự phân tích của các
nhân tố. Do đó, đất trong điều kiện thích hợp có thể giúp chúng ta hiểu về các nhân
tố môi trƣờng đó trong quá khứ và chúng ảnh hƣởng nhƣ thế nào (Gerrard, 1992;
Birkeland, 1999).
Địa mạo – thổ nhƣỡng nghiên cứu quá trình phức tạp trong sự tiến hóa của
cảnh quan và ảnh hƣởng đến các quá trình này là sự hình thành đất trên cảnh quan.
Địa mạo – thổ nhƣỡng bắt nguồn từ địa mạo (nghiên cứu địa hình và các quá trình
bề mặt) và từ thổ nhƣỡng (nghiên cứu đất). Nó nhấn mạnh mối quan hệ giữa hình
thái đất và quá trình hình thành và phát triển cảnh quan. Địa mạo – thổ nhƣỡng
nghiên cứu 3 khía cạnh sau:
1. Hiểu biết về địa tầng bề mặt và vật liệu mẹ.
2. Đặc điểm địa mạo bề mặt trong không gian và thời gian. 16
3. Sự tƣơng quan đặc điểm của đất và đặc điểm cảnh quan.
Nghiên cứu địa mạo – thổ nhƣỡng ở Mỹ đã cung cấp môi trƣờng đầu tiên
17
có quan hệ nghịch – khi quá trình tạo hình thái xảy ra, mạnh mẽ thì quá trình tạo thổ
nhƣỡng kém hoặc ngừng hẳn, trái lại khi quá trình tạo hình thái yếu hoặc ngƣng
nghỉ thì quá trình tạo thổ nhƣỡng phát triển sâu sắc” .
Địa hình có vai trò đáng kể trong việc quyết định sự thể hiện cụ thể mối tác
động của các nhân tố khác trong việc tạo thành đất. Địa hình phân bố lại nƣớc nên
ảnh hƣởng đến chế độ nƣớc trong đất, quá trình phong hóa hóa học… Sự trao đổi
năng lƣợng giữa Mặt Trời và đất đá cũng nhƣ sinh vật sống trên đó và xác hữu cơ ở
đó, sự trao đổi ấy khác nhau ở các sƣờn đồi núi theo hƣớng đông, tây, nam hay bắc,
cụ thể là sƣờn tây hứng nhiều nhiệt hơn sƣờn đông khiến cho chế độ nhiệt trong đất
khác nhau ở các sƣờn ấy; nơi cao bị xâm thực, nơi thấp đƣợc bồi tụ bằng sản phẩm
của xói mòn. Tất cả những hiện tƣợng đó ảnh hƣởng đến sự hình thành đất .
- Vai trò quan trọng của địa hình trong sự hình thành đất là sự ảnh hƣởng đối
với sự chuyển động vật chất rắn của đất, đƣợc thể hiện dƣới tác dụng của trọng lực. Sự
ảnh hƣởng này liên quan đến mức độ rửa trôi và sắp xếp lại thành phần vật chất của vật
liệu. Qua đó có thể đánh giá độ dày mỏng của lớp đất trên các bề mặt địa hình.
- Sự phân đới các loại đất theo chiều thẳng đứng cũng đƣợc quyết định bởi
độ cao tuyệt đối của địa hình. Độ cao ảnh hƣởng đến nền nhiệt ẩm, do vậy ảnh
hƣởng tới tốc độ và mức độ các quá trình phong hóa đá và ảnh hƣởng đến sự hình
thành và phát triển của đất. Càng lên cao, quá trình phong hóa càng giảm, vỏ phong
hóa mỏng vì vậy các đất đƣợc hình thành có tầng dày mỏng hơn.
- Một trong những vai trò của địa hình đối với sự hình thành cảnh quan đó là
sự phân bố lại năng lƣợng Mặt Trời. Sự phân bố lại năng lƣợng Mặt Trời trên bề
mặt đất phụ thuộc vào độ cắt xẻ của địa hình. Hai yếu tố của địa hình quyết định
đến sự phân bố lại năng lƣợng Mặt Trời đó là độ dốc của sƣờn núi của các miền cao
và hƣớng phơi địa hình. Ở khu vực núi Ba Vì, sƣờn tây hứng nhiều nhiệt hơn sƣờn
đông khiến cho chế độ nhiệt trong đất khác nhau ở các sƣờn.
+ Sƣờn dốc đứng (dốc hơn 45

đƣợc phát triển.
Thông qua việc nghiên cứu thổ nhƣỡng dƣới góc độ nguồn gốc phát sinh có
ý nghĩa quan trọng đối với quy hoạch không gian lãnh thổ, đặc điểm thổ nhƣỡng
phản ánh động lực quá trình địa mạo đang diễn ra. Những lãnh thổ có quá trình tạo
thổ nhƣỡng đang bị gián đoạn, đất đang bị thoái hóa, xói mòn trơ sỏi đá, đất kém
phì nhiêu không những không có khả năng tạo ra năng suất cây trồng cao mà còn
phản ánh động lực quá trình địa mạo đang diễn ra mạnh mẽ, hoặc là quá trình ngoại
sinh xảy ra mạnh, hoặc là do hoạt động của con ngƣời tác động rất lớn đến cảnh
quan. Từ đó có các biện pháp cải tạo sử dụng hợp lý tài nguyên đất, sử dụng hợp lý
không gian lãnh thổ.
b. Mối quan hệ giữa quá trình địa mạo và thổ nhưỡng
Sự hình thành và phát triển thổ nhƣỡng gắn liền với sự phát triển của địa hình
hay nói cách khác quá trình tạo thổ nhƣỡng có tƣơng quan với quá trình tạo hình
thái. Trên dạng địa hình nào sẽ hình thành nên loại thổ nhƣỡng đó. Mối quan hệ 19
giữa địa mạo và thổ nhƣỡng là mối quan hệ trái ngƣợc nhau: Khi quá trình tạo hình
thái mạnh, tức là bề mặt địa hình bị biến đổi mạnh thì quá trình tạo thổ nhƣỡng sẽ
giảm yếu, hơn nữa đất còn bị bào mòn, cắt cụt và trẻ hóa liên tục. Điều này đặc biệt
thấy rõ trong các miền bán khô hạn. Khí hậu khắc nghiệt làm cho lớp phủ thực vật
nghèo nàn thƣa thớt, sƣờn bị các quá trình phong hóa vật lý và trọng lực bóc lộ liên
tục. Lớp thổ nhƣỡng do đó mỏng dần, vì phần đƣợc tạo mới không bù lại đƣợc phần
đã bị bóc đi.
Vào những giai đoạn khí hậu khô nóng là giai đoạn diễn ra quá trình phong
hóa vật lý phát triển mạnh làm phá hủy đá gốc, tích tụ vật liệu, vỏ phong hóa khá
dày. Vào giai đoạn khí hậu nóng ẩm, mƣa nhiều, tập trung làm cuốn trôi, vận
chuyển vật liệu theo cả dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, hình thành các khe xói
chia cắt bề mặt địa hình, khi đó quá trình tạo hình thái diễn ra mạnh mẽ. Các sản
phẩm phong hóa đƣợc vận chuyển từ trên núi cao, những nơi địa hình cao xuống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status