1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
TRẦN THANH LONG
.
NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC
PHỤC VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI XÃ TRƢỜNG THỌ,
HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI - 2012
2
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MỞ ĐẦU 7
1. Tính cấp thiết của đề tài 7
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 7
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 8
3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 8
3.1. Quan điểm nghiên cứu 8
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 10
4. Phạm vi nghiên cứu 11
4.1. Phạm vi không gian nghiên cứu 11
4.2. Phạm vi nội dung nghiên cứu 11
5. Quy trình các bƣớc nghiên cứu 12
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH
NÔNG THÔN MỚI 13
1.1. Các vấn đề cơ bản về quy hoạch và phát triển nông thôn 13
1.1.1. Các vấn đề cơ bản về phát triển nông thôn 13
1.1.2. Các vấn đề cơ bản về quy hoạch phát triển nông thôn 19
1.1.3. Một số vấn đề về nông thôn mới 21
1.2. Vai trò của phát triển nông thôn đối với nền kinh tế 26
1.3. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nƣớc trên thế giới 28
1.3.1. Nhật Bản: “Mỗi làng một loại đặc sản” 28
1.3.2. Thái Lan: “Sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nƣớc” 29
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ TRƢỜNG THỌ
PHỤC VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI 36
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 36
2.1.1. Vị trí địa lý 36
2.1.2. Địa chất - địa hình 36
4
Hình 2.1. Vị trí địa lý xã Trƣờng Thọ, huyện An Lão 37
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu diện tích đất năm 2010 46
Hình 3.1. Quy trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất 52
Hình 3.2. Thuật toán Union dùng để chồng xếp các lớp bản đồ trong ArcGIS
và áp dụng để xác định vùng biến động 53
Hình 3.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Trƣờng Thọ năm 2003 54
Hình 3.4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Trƣờng Thọ năm 2010 55
Hình 3.5. Thuật toán Disolve trong ArcGIS 56
Hình 3.6. Biến động diện tích một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp
xã Trƣờng Thọ 58
Hình 3.7. Bản đồ biến động sử dụng đất xã Trƣờng Thọ giai đoạn 2003-2010 59
Hình 3.8. Sơ đồ giải thửa xứ đồng đầm cửa, thôn Ngọc Chử, xã Trƣờng Thọ
(trƣớc dồn điền đổi thửa) 76
Hình 3.9. Sơ đồ giải thửa xứ đồng đầm cửa, thôn Ngọc Chử, xã Trƣờng Thọ
(sau dồn điền đổi thửa) 77
Hình 3.10. Mô hình dồn điền đổi thửa tự nguyện 79
Hình 3.11. Ma trận SWOT đánh giá cho tiêu chí Quy hoạch 80
Hình 3.1.2. Ma trận đánh giá SWOT cho nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng 81
Hình 3.1.3. Ma trận SWOT cho nhóm tiêu chí văn hóa - môi trƣờng 86 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Chiến lƣợc phát triển nông thôn tổng hợp 15
Bảng 1.2. Các loại hình chiến lƣợc phát triển nông thôn 17
Bảng 1.3. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 23
Bảng 2.1. Chỉ số đa dạng cây trồng trong hệ thống nông nghiệp
xã Trƣờng Thọ năm 2010 42
Bảng 2.2. Thống kê các tiêu chí thực hiện trong hệ thống nông nghiệp
thụn theo hng cụng nghip húa, hin i húa, gn phỏt trin kinh t vi xõy dng
nụng thụn mi, gii quyt tt hn mi quan h gia nụng thụn vi thnh th, gia
cỏc cựng min, gúp phn gi vng n nh chớnh tr xó hi, phỏt trin kinh t i ụi
vi bo v an ninh quc phũng. Hn na cỏc vn bn hng dn ca cỏc B, ngnh
v trin khai thc hin chng trỡnh xõy dng nụng thụn mi cha cú s thng nht
vi nhau, cha kp thi nờn vic thc hin cũn chm.
Hi Phũng l thnh ph cng bin, ụ th loi 1 cp quc gia, thnh ph
cú 15 n v hnh chớnh trc thuc trong ú cú 8 huyn, vi 143 xó chim 82%
din tớch ton thnh ph; dõn s khu vc nụng thụn chim 55,2% s dõn ton
thnh ph, s ngi trong tui lao ng chim 60,4%. Vi c im nờu
trờn, vic nghiờn cu xỏc lp c s khoa hc cho vic quy hoch nụng thụn
mi phi i trc, t ú cỏc ngnh, cp mi trin khai ng b, hiu qu.
Xã Tr-ờng Thọ nằm ở phía Bắc huyện An Lão, cách trung tâm thị trấn An
Lão khoảng 3 km về phía Đông Nam, là xã có khá nhiều tiềm năng để phát triển
kinh tế, xã hội, giao thông thủy bộ t-ơng đối thuận lợi, lực l-ợng lao động trẻ dồi
dào, cơ sở hạ tầng ngày một khang trang.
Quy hoch xõy dng xó Tr-ờng Thọ nhm ỏnh giỏ rừ cỏc iu kin t nhiờn,
kinh t xó hi a ra nh hng phỏt trin v khụng gian, mng li dõn c, h
thng h tng k thut, h tng xó hi nhm khai thỏc tim nng vn cú ca a
phng, t ú cú th ch ng kim tra qun lý xõy dng, t ai ca a phng,
m bo k hoch phỏt trin kinh t xó hi ra.
Xut phỏt t lý do trờn, ti nghiờn cu c la chn vi tiờu : Nghiờn
cu xỏc lp c s khoa hc phc v quy hoch nụng thụn mi xó Trng Th,
huyn An Lóo, thnh ph Hi phũng.
2. Mc tiờu v nhim v nghiờn cu
2.1. Mc tiờu nghiờn cu
Nghiờn cu xỏc lp lun c khoa hc nhm xõy dng v hon thin cỏc tiờu
chớ v nụng thụn mi xó Trng Th, huyn An Lóo, Thnh ph Hi Phũng.
8
nếu vƣợt quá ngƣỡng đó, hệ thống sẽ tan vỡ.
3.1.2. Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp xuất phát từ quan điểm hệ thống, nhấn mạnh mối quan
hệ thống nhất và biện chứng giữa các yếu tố hệ thống trong một tổng thể hoàn chỉnh
mà mỗi yếu tố (hệ thống này) là một mắt xích trong một mạng lƣới liên hệ với các
9
yếu tố và hệ thống khác. Do đó, quan điểm tổng hợp đòi hỏi cần phải hiểu rõ, hiểu
đúng các yếu tố cấu thành hệ thống và mối liên hệ giữa chúng trƣớc khi quyết định
tác động vào một yếu tố. Bởi lẽ chỉ cần một tác động nhỏ vào một yếu tố thôi thì
cũng có thể làm biến đổi toàn bộ hệ thống, phá vỡ trạng thái cân bằng và ổn định
của hệ thống, dẫn đến những hậu quả khó lƣờng.
3.1.3. Quan điểm lịch sử
Đối với nhà địa lý, khi nghiên cứu và đánh giá tài nguyên cho việc phát
triển sản xuất ở một lãnh thổ nào đó thì việc xem xét lịch sử diễn biến đã xẩy
ra trong quá khứ có tầm quan trọng đặc biệt. Thiên nhiên là một chỉnh thể
thống nhất và là tổng hòa của các mối quan hệ tƣơng tác. Trong đó có sự
tƣơng tác giữa con ngƣời với tự nhiên mà hiện trạng sản xuất và mô hình sản
xuất hiện tại là một tấm gƣơng phản ảnh lịch sử lựa chọn của con ngƣời để
tạo nên sự tƣơng thích của đối tƣợng cây trồng, vật nuôi. Vì vậy, để có những
phƣơng án quy hoạch khả thi, cần phải xác định đƣợc các loại hình sử dụng
đất trong quá khứ và hiện tại. Do đó, việc nghiên cứu lịch sử phát triển các
mô hình hiện trạng nông nghiệp cây trồng - vật nuôi trong quá trình sử dụng
đất đai là không thể thiếu đƣợc. Nói cách khác, nghiên cứu quá khứ và hiện
tại của các mô hình sản xuất cũng là cơ sở khoa học vững chắc cho việc đánh
giá tài nguyên và định hƣớng quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, đồng thời
trên cơ sở của lịch sử đó có thể đƣa ra những dự báo về kinh tế, sinh thái và
môi trƣờng một cách hữu hiệu.
3.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Tháng 6 năm 1992, Hội nghị Thƣợng đỉnh về Môi trƣờng và Phát triển họp
của các lĩnh vực trong nền kinh tế.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp điều tra thực địa
Phƣơng pháp điều tra thực địa có ý nghĩa quyết định đối với quá trình nghiên
cứu của đề tài, do địa bàn và nội dung nghiên cứu gắn liền với một địa phƣơng cấp
huyện. Vì vậy, khối lƣợng số liệu, tài liệu là rất lớn và đòi hỏi mức độ chi tiết cao.
11
Mặt khác, đề tài nghiên cứu quá trình biến đổi nông thôn trong một khoảng thời
gian dài vì vậy cần đến các số liệu thống kê nhiều năm liền.
- Nghiên cứu, khảo sát các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất trong khu
vực nghiên cứu.
- Kiểm chứng kết quả phân loại tƣ liệu viễn thám và so sánh với bản đồ hiện trạng
sử dụng đất tại các thời điểm nghiên cứu cụ thể.
3.2.2. Phương pháp thống kê
Nhƣ đã nêu ở các phần trên, đề tài nghiên cứu đòi hỏi hệ thống số liệu, tài
liệu rất lớn và kéo dài qua nhiều năm. Vì vậy, phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng
trong đề tài gồm những nội dung cụ thể nhƣ sau:
- Thống kê qua tài liệu, báo cáo đƣợc lƣu trữ tại UBND huyện An Lão.
- Thống kê qua các số liệu khảo sát, đo đạc ngoài thực địa.
- Thống kê qua đo đạc, tính toán trên bản đồ.
3.2.4. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)
Với sự trợ giúp của các phần mền chuyên dụng ArcGIS, Mapinfo cùng với
cơ sở dữ liệu là các bản đồ sử dụng đất khu vực nghiên cứu. Dữ liệu hiện trạng sử
dụng đất năm 2003, dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2010. Với các thao tác kỹ
thuật với các phần mềm và những dữ liệu trên cho phép biên tập nội dung hiện trạng
sử dụng đất các năm 2003 và 2010, sau đó tiến hành chồng ghép và thành lập bản
đồ biến động sử đất giai đoan 2003 - 2010. Mặt khác, phƣơng pháp này cũng đƣợc
sử dụng để thành lập, biên tập một số bản đồ nhƣ bản đồ hành chính, bản đồ giải
thửa của xã Trƣờng Thọ.
Hình 2. Quy trình các bƣớc nghiên cứu
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích đặc điểm
điều kiện tự nhiên
Phân tích đặc điểm
kinh tế - xã hội
Thuận lợi
Khó khăn
Hiện
trạng kinh
tế - xã hội
Biến động
sử dụng
đất giai
đoạn
2003-
2010
Hiệu quả
dồn điền
đổi thửa
Đề xuất một số giải pháp phục
nƣớc); 3) vùng nông thôn là vùng mà dân cƣ ở đó làm nông nghiệp là chủ yếu (nó
phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế của vùng).
Qua một số ý kiến trên, nếu dùng chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện từng mặt
của vùng nông thôn mà chƣa thể hiện vùng nông thôn một cách đầy đủ.
Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đƣa ra khái
niệm tổng quát về vùng nông thôn nhƣ sau:
“Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông
dân sống và làm việc, có mật độ dân cƣ thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn,
có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa kém hơn”.
Tuy nhiên khái niệm trên cần đƣợc đặt trong điều kiện thời gian và không
gian nhất định của nông thôn mỗi nƣớc, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu
để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn.
14
b) Khỏi nim phỏt trin nụng thụn
- Khỏi nim phỏt trin: S phỏt trin bao hm nhiu vn rng ln v phc tp tuy
nhiờn ta cú th i n mt nh ngha tng quỏt. Phỏt trin l mt quỏ trỡnh thay i
liờn tc lm tng trng mc sng ca con ngi v phõn phi cụng bng nhng
thnh qu tng trng trong xó hi (Raanan Weitz, 1995)
Mc tiờu chung ca phỏt trin l nõng cao cỏc quyn li v kinh t, chớnh tr,
vn hoỏ, xó hi v quyn t do cụng dõn ca mi ngi dõn, khụng phõn bit nam,
n, cỏc dõn tc, cỏc tụn giỏo, cỏc chng tc, cỏc quc gia. Mc tiờu ny khụng thay
i nhiu k t u nhng nm 1950 khi m a s cỏc nc ang phỏt trin thoỏt
khi ch ngha thc dõn.
Nu nhng thnh qu tng trng trong xó hi khụng c phõn phi cụng
bng, h thng giỏ tr ca con ngi khụng c m bo thỡ s dn n nhng
xung t, nhng cuc u tranh cú th xy ra lm ngng tr s phỏt trin hoc y
lựi s phỏt trin (Raanan Weitz, 1 995).
- Khỏi nim phỏt trin nụng thụn:
Phát triển nông thôn có vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với những n-ớc đang
hợp nông thôn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển của các
nƣớc đang phát triển.
- Chu trình phát triển nông thôn
Chiến lƣợc phát triển nông thôn là một phần quan trọng trong quá trình phát
triển nông thôn. Chiến lƣợc phát triển nông thôn thƣờng là những chiến lƣợc mang
tính lâu dài, với những mục tiêu phát triển lớn và tổng hợp nhằm nâng cao trình độ
phát triển của đất nƣớc hoặc khu vực. Chiến lƣợc cũng mang tính tổng hợp và có
phạm vi ảnh hƣởng lên tất cả các ngành kinh tế, xã hội, công nghệ, luật pháp có liên
quan đến mục tiêu phát triển nông thôn.
Chiến lƣợc phát triển nông thôn bao gồm các hợp phần nhƣ sau : (1) Chính
sách quản lý đất đai; (2) chính sách về công nghệ; (3) chính sách về việc làm; (4)
chính sách phát triển giáo dục và nghiên cứu khoa học; (5) chính sách về việc tổ
chức nông thôn; (6) chính sách về giá cả; (7) kết hợp với công việc của nền kinh tế.
(David A.M. Lea and D.P. Chaudhri, 1983)
Chiến lƣợc phát triển nông thôn do các cơ quan chuyên ngành của chính phủ
thành lập, trong chiến lƣợc thƣờng đề cập tới các nguyên tắc phát triển cũng nhƣ
mục đích và đối tƣợng chịu ảnh hƣởng hoặc đối tƣợng thực thi nhiệm vụ của chiến
lƣợc (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Chiến lƣợc phát triển nông thôn tổng hợp
Đối tƣợng
Mục tiêu và nguyên tắc phát triển
Nhóm mục tiêu
Nông dân không có hoặc thiếu đất canh tác, thợ thủ công, phụ
nữ,…chiếm số đông so với dân số trong vùng.
Công nghệ
Phát triển nền kinh tế phù hợp với điều kiện của đất nƣớc.
Đầu tƣ
Sự đầu tƣ chính trong vùng nông thôn nhằm tạo ra sự cân bằng giữa
vùng nông thôn và đô thị.
Trung tâm dịch vụ
Thông tin liên lạc
Giáo dục ngƣời dân ở nông thôn để thay thế chủ nghĩa truyền thống
bằng báo chí, đài, rạp chiếu phim…. và các phƣơng tiện truyền thông
khác.
Cung cấp Điện
Nâng cao cơ sở hạ tầng của các vùng nông thôn nhằm mục đích sử
dụng cho sản xuất và sinh hoạt.
Tín dụng
Cải tổ lại ngân hàng thƣơng mại và quỹ tín dụng.
Giá cả và các chính
sách tài chính
Tạo ra thặng dƣ cho các địa phƣơng và tái đầu tƣ.
Kế hoạch và bổ sung
Phi tâp trung hóa các quyền lực về kinh tế - xã hội và sự tham gia của
ngƣời dân trong các chƣơng trình phát triển và các trung tâm nghiên
cứu ở địa phƣơng
Nhà ở nông thôn
Quản lý môi trƣờng và vệ sinh môi trƣờng nông thôn.
Nguån: R. B. Singh, 1986.
Nhƣ vậy, chiến lƣợc phát triển nông thôn có thể coi là khung luật pháp cho
các chính sách phát triển của thể theo ngành (sectoral) hoặc theo vùng (regional).
Chiến lƣợc phát triển nông thôn thƣờng mang tầm vĩ mô và do chính phủ soạn thảo.
Bên cạnh đó, chiến lƣợc phát triển nông thôn cũng khác nhau phụ thuộc vào
thể chế chính trị hoặc mô hình phát triển mà các quốc gia đang theo đuổi. Bảng 1.2
thể hiện sự khác biện về chiến lƣợc phát triển giữa các quốc gia theo các mô hình
phát triển khác nhau.
17
Bảng 1.2. Các loại hình chiến lƣợc phát triển nông thôn
sách quyết định
Nhỏ
Nhỏ
Cao / nhỏ do
tập thể quyết
định
Cách thức nghề
nghiệp
Không trả lƣợng cho
lao động gia đình
Lƣơng theo công
lao động
Lƣơng theo công
lao động
Chia xẻ lợi ích
Giá cả
Do chính sách xác định
Do thị trƣờng xác
định
Do chính sách
xác định để giữ
lợi ích cao
Do chính
quyền quy định
Cung cấp vật tƣ
nông nghiệp
Xác định chính sách
Địa phƣơng / đô thị
Đô thị
Đô thị
của Tanzania
Nguån: David A.M. Lea and D.P. Chaudhri, 1983
Có thể thấy sự khác biệt rõ ràng giữa các mô hình mà tác giả đề cập, khác
biệt cả về mối quan hệ sản xuất cũng nhƣ đối tƣợng sản xuất.
Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập tới các mô hình trong giai đoạn trƣớc 1990, qua
đó không thể hiện đƣợc những ví dụ mới. Ví dụ điển hình nhƣ Việt Nam đã dần dần
chuyển từ mô hình hợp tác hóa (Collectivist) sang mô hình kinh tế thị trƣờng tự do
cạnh tranh (free market) từ giữa những năm 1980, qua đó hầu hết các mối quan hệ
18
trên đã thay đổi. Những thông tin cụ thể về chiến lƣợc phát triển nông thôn của Việt
Nam sẽ đƣợc đề cập ở các phần sau.
- Những thay đổi trong tiếp cận phát triển nông thôn:
Vào những năm 50 của thế kỷ 20, mô hình phát triển các trang trại nhỏ chiếm ƣu
thế. Những chƣơng trình phát triển nông thôn trong giai đoạn này thƣờng áp dụng
các chiến lƣợc phát triển cộng đồng, phát triển nông thôn tổng hợp, phát triển chú
trọng đến các nhu cầu cơ bản của con ngƣời, phát triển có sự tham gia của ngƣời
dân. Có thể diễn tả phát triển nông thôn chịu ảnh hƣởng lớn theo hai thế lực quan
trọng là vai trò của Chính phủ và Thị trƣờng, nói cách khác là theo các mục tiêu
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong từng giai đoạn khác nhau, các chiến lƣợc
phát triển nông thôn đã chú trọng đến mục tiêu hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội,
và Nhà nƣớc hay thị trƣờng sẽ đóng vai trò chủ chốt trong mỗi định hƣớng
Hình 3. Thay đổi tiếp cận về phát triển nông thôn
Những năm 1960, Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong công cuộc phát
triển nông thôn, can thiệp mạnh vào thị trƣờng nông thôn, đầu tƣ theo quy mô lớn
vào kết cấu hạ tầng, công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ mới. Chính trong
thời điểm này cuộc cách mạng Xanh đã ra đời. Nhờ có các giống cây lƣơng thực
cao sản sử dụng nhiều vật tƣ nông nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp tăng
mạnh, giúp nhiều nƣớc đang phát triển giải quyết đƣợc nạn đói. Tuy nhiên, hố sâu
tế - xã hội, nhằm phát huy tối đa các ƣu thế sẵn có của khu vực đồng thời tìm ra
hƣớng phát triển tốt nhất cho khu vực.
“Quy hoạch vùng cho ra sự biểu diễn mang thuộc tính địa lý các chính sách
của xã hội về kinh tế, xã hội, văn hóa và sinh thái. Trong cùng lúc nó vừa là một
nguyên tắc khoa học vừa là chính sách và kỹ thuật cai trị được phát triển như một
học thuật liên ngành và lối tiếp cận toàn diện hướng tới một sự phát triển vùng cân
bằng và sự tổ chức không gian vật lý theo một chiến lược tổng thể”. (Hiến chƣơng
Torremolinos,1983) [wikipedia].
“Quy hoạch là một quá trình lý thuyết về tƣ tƣởng có quan hệ với từng sự
vật, sự việc đƣợc hình thành và thể hiện qua một quá trình hành động thực tế. Quá
trình này giúp nhà quy hoạch tính toán và đề xuất những hoạt động cụ thể để đạt
đƣợc mục tiêu”.
Vì vậy “Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, nó bao gồm
tổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội và
môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồng nông
thôn theo các tiêu chẩn của phát triển bền vững”.
Quy hoạch phát triển nông thôn đƣợc coi là quy hoạch tổng thể trên vùng
không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài ngƣời, động vật, thực vật. Mục tiêu
của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trƣởng liên tục mức sống của con ngƣời và phát
triển bền vững. Do đó đi đôi với việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội là vấn đề bảo
vệ môi trƣờng, bảo vệ sựđa dạng sinh học, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ và
tái tạo tài nguyên để phục vụ cho lợi ích lâu dài của các thế hệ mai sau.
Về khái niệm quy hoạch phát triển nông thôn có thể tiếp cận theo hai góc độ.
Đứng trên góc độ phân bố lực lƣợng sản xuất, quy hoạch phát triển nông thôn là sự
phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, sự
20
bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trên lãnh thổ nông thôn một
cách hợp lý đểđạt hiệu quả cao.
Đứng trên góc độ kế hoạch hoá, quy hoạch phát triển nông thôn là một khâu
tế cơ sở. Có thể xét về ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn trên hai mặt: 1)
Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ không thể thiếu đƣợc để quy hoạch các
21
vùng, các ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở, để tổ chức phân bốvà sử dụng mọi nguồn
lực tự nhiên, kinh tế- xã hội ở nông thôn; 2) Quy hoạch phát triển nông thôn là căn
cứquan trọng của các khoa học phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, là chỗ dựa để
thực hiện việc quản lý nhà nƣớc trên địa bàn nông thôn theo hƣớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, hạn chếtình trạng tự phát không theo
quy hoạch,tránh gây nên những hậu quả, lãng phí sức ngƣời, sức của.
1.1.3. Một số vấn đề về nông thôn mới
a) Khái niệm và bản chất của nông thôn mới
- Khái niệm
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ƣ của Trung ƣơng, nông thôn mới là
khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái
đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời
dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản. Thứ nhất là nông
thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại. Hai là sản xuất bền vững, theo
hƣớng hàng hóa. Ba là đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc
nâng cao. Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển. Năm là xã hội
nông thôn đƣợc quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tƣớng Chính phủ cũng đã
ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao
gồm 19 tiêu chí.
- Bản chất: Hệ thống xã hội nông thôn đƣợc xác định theo ba đặc trƣng cơ bản sau:
- Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, đặc trƣng chủ yếu ở đây là
Bảng 1.3. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
STT
Nhóm tiêu chí
Tiêu chí
Nội dung
1
Quy hoạch
Quy hoạch và thực hiện quy
hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng
hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trƣờng theo chuẩn mới.
- Quy hoạch phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có theo
hƣớng văn minh, bảo tồn đƣợc bản sắc văn hóa tốt đẹp.
2
Hạ tầng kinh
tế - xã hội
Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn từ các nguồn
5
Trường học
- Tỷ lệ trƣờng học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt
chuẩn quốc gia
6
Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL
7
Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
8
Bưu điện
- Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông
- Có Internet đến thôn.
9
Nhà ở dân cư
- Nhà tạm, dột nát
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
10
Kinh tế và tổ
chức sản xuất
trƣờng
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
16
Văn hóa
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ
VH-TT-DL
17 Môi trường
- Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
- Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trƣờng
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trƣờng và có các hoạt động phát triển môi
trƣờng xanh, sạch, đẹp.
- Nghĩa trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch
- Chất thải, nƣớc thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định
18 Hệ thống
chính trị
Hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh
- Cán bộ xã đạt chuẩn
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
19
An ninh, trật tự xã hội được