Đổi mới chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo dự án (nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
………***…… ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH THU HÚT
NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO DỰ ÁN
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TỈNH HẢI DƢƠNG) LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mã số: 60.34.72
Khóa 2005 - 2008 Ngƣời thực hiện: Đoàn Đức Vinh
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Anh Thu

Hà Nội, 2008 2
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu của tôi nêu trong luận án là trung
thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai,

báu của các Thầy, Cô trong Khoa Khoa học quản lý, Trƣờng Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Anh Thu, ngƣời
hƣớng dẫn khoa học đã tận tình hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Vũ Cao Đàm,
PGS.TS Phạm Huy Tiến, PGS.TS Phạm Ngọc Thanh, PGS.TS Mai Hà, TS
Nguyễn Phú Hùng và ThS Đào Thanh Trƣờng, những ngƣời thầy đã quam
tâm, giúp đỡ, giảng dạy, tạo điều kiện và đóng góp cho tôi rất nhiều ý kiến
trong quá trình học tập và làm luận văn.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tỉnh uỷ, UBND
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ tỉnh Hải Dƣơng, các tổ chức, cá
nhân cùng các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập khoá học và hoàn thành luận văn này.
Do hạn chế về thời gian và năng lực của bản thân cho nên luận văn này
chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết. Tôi mong nhận đƣợc sự thông cảm và hy
vọng sẽ đƣợc tiếp tục nghiên cứu trong một dịp khác.

Tác giả luận văn
Đoàn Đức Vinh


Kết luận Chƣơng 1 39
CHƢƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU HÚT NHÂN LỰC KH&CN CỦA TỈNH
HẢI DƢƠNG 40
2.1. Đội ngũ nhân lực KH&CN của Tỉnh 40
2.1.1. Hiện trạng đội ngũ KH&CN tỉnh Hải Dương 40
2.1.2 Nhận xét về đội ngũ cán bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh 50

5
2.2 Hiện trạng thu hút nhân lực KH&CN của Tỉnh 57
2.2.1 Các chính sách hiện hành về thu hút nhân lực 57
2.2.2 Hiện trạng thi hành chính sách thu hút nhân lực KH&CN 59
2.2.3. Những tồn tại chính sách thu hút nhân lực KH&CN của Tỉnh 62
2.3. Thực trạng bố trí nhân lực KH&CN tại Tỉnh Hải Dƣơng 65
2.3.1. Bố trí nhân lực KH&CN tại Tỉnh Hải Dương 66
2.3.2 Lựa chọn người chủ trì các nhiệm vụ KH&CN 75
2.4 Hiện trạng thu hút nhân lực KH&CN theo dự án của Tỉnh 78
2.4.1 Một số mô hình thu hút nhân lực KH&CN theo dự án 78
2.4.2 Một số vấn đề đặt ra trong việc thực hiện thu hút nhân lực theo dự
án KHCN 89
Kết luận Chƣơng 2 92
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT NHÂN LỰC
KH&CN THEO DỰ ÁN 93
3.1. Kinh nghiệm thu hút nhân lực KH&CN ở một số nƣớc trong Khu
vực 93
3.1.1 Trung Quốc 93
3.1.2 Thái Lan 96
3.1.3 Singapore 97
3.2 Giải pháp tăng cƣờng thu hút nhân lực KH&CN theo dự án trên địa
bàn Tỉnh Hải Dƣơng 100
3.2.1 Đổi mới chính sách tuyển dụng 100

triển Quốc tế Canada)
KT-XH Kinh tế - xã hội
QLDA Quản lý dự án
KH&KT Khoa học và kỹ thuật
ISO Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng
KHTN Khoa học tự nhiên
KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn
DĐXH Di động xã hội
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong mọi thời đại, nguồn lực con ngƣời luôn luôn đƣợc coi là nguồn tài
nguyên quý giá. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trƣờng, nguồn “vốn nhân
lực” (Human capital) đóng vai trò quyết định thắng lợi trong sự cạnh tranh
của các doanh nghiệp. “Vốn rất quý giá còn nguồn nhân lực không đáng giá
bằng. Nhưng hiện nay cuộc chiến thu hút nhân tài đã thay đổi quan niệm này
một cách triệt để. Bây giờ nguồn nhân lực được coi trọng hơn tiền vốn, và
nguồn nhân lực ngày càng hiếm. Nhân tài là yếu tố quan trọng để tiến tới
thành công. Nếu không nhận thức được điều này chắc chắn bạn sẽ thành
người thua cuộc”
1

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ƣơng ĐCSVN khóa VIII,
ngày 24/12/1996 về định hƣớng chiến lƣợc phát triển khoa học và công nghệ
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhiệm vụ đến năm 2000 đã đánh
giá khái quát nguồn nhân lực khoa học và công nghệ nƣớc ta là “Đội ngũ cán
bộ khoa học và công nghệ tuy tǎng về số lượng, nhưng tỷ lệ trên số dân còn
thấp so với các nước trong khu vực, chất lượng chưa cao, còn thiếu nhiều cán
bộ đầu ngành, chuyên gia giỏi, đặc biệt là các chuyên gia về công nghệ. Số
đông cán bộ có trình độ cao đều đã đứng tuổi, đang có nguy cơ hẫng hụt cán
bộ. Không ít cán bộ khoa học và công nghệ chuyển đi làm việc khác hoặc bỏ
nghề, gây nên sự lãng phí chất xám nghiêm trọng. Cơ cấu và việc phân bố
cán bộ khoa học và công nghệ chưa cân đối. có nhiều bất hợp lý. Nông thôn
và miền núi còn thiếu nhiều cán bộ khoa học và công nghệ.”. Đồng thời đề ra
nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, đó là: “Có chính
sách lương thoả đáng đối với cán bộ nghiên cứu khoa học và triển khai. Có
chế độ thưởng, phụ cấp và trợ cấp cho các công trình khoa học và công nghệ
có giá trị. Có cơ chế để cán bộ khoa học và công nghệ bảo đảm thu nhập
thích đáng thông qua việc tham gia các hợp đồng nghiên cứu- triển khai”.
Tuy nhiên, sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 (khóa VIII), tại
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ƣơng khoá IX về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá VIII, phƣơng hƣớng phát triển giáo dục -
đào tạo, khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 đánh
giá “Hoạt động khoa học chưa gắn kết chặt chẽ với quá trình phát triển kinh
tế - xã hội. Đầu tư ngân sách và đầu tư của xã hội cho phát triển khoa học và
công nghệ còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ

2
:Vũ Minh Khƣơng, Muốn thu hút người tài, phải trọng dụng nhân tài có sẵn, 20.6.2006

9
phục vụ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trình độ công nghệ, cơ sở

10
Đề tài luận văn này nhằm nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề nêu trên qua
khảo sát và phân tích thực trạng chính sách thu hút nhân tài tỉnh Hải Dƣơng;
đồng thời bƣớc đầu đề xuất đổi mới chính sách thu hút nhân tài thông qua dự
án, nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trên địa
bàn tỉnh Hải Dƣơng
2. Lịch sử nghiên cứu
Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ là một vấn đề hết sức quan
trọng thƣờng xuyên nghiên cứu không những ở Việt Nam, mà từ lâu các
nƣớc, nhiều tổ chức trên thế giới cũng đã nghiên cứu vấn đề này. Đã có một
số tác giả nghiên cứu về lĩnh vực liên quan đến vấn đề phát triển nguồn nhân
lực KH&CN nhƣ: “Hiện trạng chính sách phát triển nhân lực KH&CN ở Việt
Nam” của Đinh Văn Thái; “Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN
trong lực lượng Công an nhân dân tỉnh Bình Dương” của Nguyễn Thị Thu
Hà … Các đề tài chủ yếu tập trung vào việc thu thập số liệu hoặc đƣa ra giải
pháp đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trong một số ngành chủ yếu, nhƣng
chƣa nêu đƣợc những bất cập về chính sách thu hút nhân lực KH&CN của địa
phƣơng, cũng nhƣ việc thu hút nhân lực KH&CN theo dự án. Bởi vậy, việc
chọn nghiên cứu đề tài “Đổi mới chính sách thu hút nhân lực khoa học và
công nghệ theo dự án” là cần thiết.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Luận giải đƣợc những vấn đề cơ bản để có thể làm cơ sở, căn cứ để
thu hút nhân lực KH&CN theo dự án.
- Đƣa ra bức tranh hiện trạng về thu hút nhân lực KH&CN của tỉnh Hải
Dƣơng.
- Đề xuất những giải pháp tăng cƣờng thu hút nhân lực KH&CN theo
dự án.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
- Đối tƣợng nghiên cứu: Giải pháp về mặt chính sách nhằm nâng cao

cho tỉnh Hải Dƣơng nói riêng và của các địa phƣơng lân cận nói chung.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp cụ thể tiến hành nghiên cứu chủ yếu là: nghiên cứu

12
tài liệu, phỏng vấn sâu, phƣơng pháp chuyên gia.
Phân tích tài liệu
Nghiên cứu tài liệu để kế thừa lý luận có liên quan đến quản lý và thu
hút nhân lực KH&CN theo dự án.
Phân tích các nguồn tƣ liệu, số liệu sẵn có về thực trạng thu hút nhân
lực KH&CN trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
Phỏng vấn bằng bảng hỏi
Điều tra thực tế về tác động của chính sách thu hút nhân lực KH&CN
(trong việc thu hút, sử dụng và đãi ngộ), cụ thể ở một số sở, ngành, cơ quan
nghiên cứu và một số doanh nghiệp bằng bảng hỏi.
Bảng hỏi đƣợc xây dựng gồm các câu hỏi nhằm làm rõ những thông tin
cơ bản sau:
+ Thực trạng chính sách thu hút nhân lực KH&CN của tỉnh Hải Dƣơng
+ Một số nguyên nhân và các yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách thu hút
nhân lực KH&CN theo dự án trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
+ Các giải pháp tăng cƣờng thu hút nhân lực KH&CN theo dự án
Chọn mẫu
Dung lƣợng mẫu khảo sát đƣợc xác định ban đầu là 50 ngƣời dành cho
các đối tƣợng là cán bộ khoa học; cán bộ nghiên cứu đang công tác tại các
đơn vị trên địa bàn Tỉnh Hải Dƣơng. Trong quá trình khảo sát thực địa, có
một số đối tƣợng không thực hiện phỏng vấn đƣợc vì lý một số lý do khách
quan và chủ quan. Có những trƣờng hợp, ngƣời đƣợc phỏng vấn tìm cách
tránh không trả lời câu hỏi. Tổng số ngƣời tham gia trả lời câu hỏi là 43
ngƣời.
Dung lƣợng mẫu đƣợc xác định trên cơ sở lựa chọn ngẫu nhiên. Theo

nay.

14
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THU HÚT NHÂN LỰC
KH&CN THEO DỰ ÁN
1.1. Khái niệm về quản lý nhân lực theo dự án
1.1.1. Khái niệm dự án, các loại dự án
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về dự án. Dự án có thể đƣợc coi
là một sáng kiến đƣợc đƣa ra một cách hoàn toàn chủ quan nhằm đáp ứng một
nhu cầu trong một tình huống nhất định. Theo cách tiếp cận khác Dự án là
những hoạt động và sự đầu tƣ đƣợc hoạch định trƣớc, tại một điểm nhất định,
đƣợc thiết kế có sử dụng những kỹ thuật cụ thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay
mục đích của dự án trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo K. Johnson, đƣa ra định nghĩa “dự án là một công việc dự kiến
trước mắt nhằm đạt được những mục tiêu đã xác định, trong một khoảng thời
gian cụ thể và với một khoản kinh phí nhất định”
3
.
Trong đề tài này tuân thủ theo định nghĩa sau: Dự án là chuỗi những
hoạt động có liên quan lẫn nhau được lập ra nhằm đạt được một hoặc nhiều
mục tiêu cụ thể với các nguồn lực nhất định trong một thời hạn cụ thể
Nhƣ vậy, mỗi dự án gồm các đặc điểm nhƣ sau:
Thứ nhất: mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng. Thông

án ở giai đoạn cuối sẽ không bằng không.
Sự khác biệt giữa chương trình, dự án và nhiệm vụ
Chƣơng trình (Program) là một kế hoạch dài hạn bao gồm nhiều dự
án. Đôi khi về mặt thuật ngữ, chƣơng trình đƣợc dùng đồng nghĩa với dự án.
Dự án (Project) là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên
quan với nhau, đƣợc thực hiện nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra trong điều
kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
Nhiệm vụ (Task): theo Trung tâm Viện Công nghệ Châu Á tại Việt
Nam nhiệm vụ “là nỗ lực ngắn hạn trong vài tuần hoặc vài tháng được thực
hiện bởi một tổ chức nào đó, đồng thời tổ chức này có thể kết hợp với các
nhiệm vụ khác để thực hiện dự án”
4
. Nhƣng thực tế hiện nay, ở Việt Nam
nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần
đƣợc giải quyết, đƣợc tổ chức thực hiện dƣới hình thức đề tài, dự án, chƣơng
trình khoa học và công nghệ kéo dài trong nhiều năm, với sự tham gia của
nhiều tổ chức, cá nhân.
Nhƣ vậy, Dự án (Project) khác Chƣơng trình (Program): Là một nhóm
các dự án, can thiệp và/hoặc các hoạt động đƣợc quản lý một cách phối hợp
và nhằm đạt đƣợc một số mục tiêu chung (chƣơng trình) đã định trƣớc”.

4
Trung tâm Viện Công nghệ Châu Á tại Việt Nam Giới thiệu Dự án và Quản lý dự án Trang 3

17
Sự khác biệt giữa dự án và phòng ban chức năng
Dự án

8. Tỷ lệ và loại chi phí thay đổi liên tục
8. Tƣơng đối ổn định
9. Bản chất năng động
9. Bản chất ổn định
Nguồn: Giáo trình Giới thiệu dự án và quản lý dự án của Trung tâm
Viện công nghệ Châu Á tại Việt Nam - AITC
Khái niệm dự án nhƣ vậy chỉ là cái nhìn tổng quan, còn đối với từng
đối tƣợng cụ thể thì sẽ có những quan niệm khác nhau về dự án.
- Doanh nghiệp xây dựng: dự án là những công trình xây dựng: nhà
cửa, trƣờng học, cầu đƣờng….
- Doanh nghiệp phát triển phần mềm: dự án là quá trình thực hiện ra
một sản phẩm công nghệ thông tin: Phần mềm Quản lý Dự án, phần mềm xử
lý ảnh…
- Đối với viện nghiện cứu khoa học: Dự án là một quá trình tìm tòi
nghiên cứu để phát minh ra một qui luật, điều kỳ lạ trong tự nhiên, xã hội và
trong vũ trụ.

18
- Doanh nghiệp mua bán: dự án có thể đơn giản chỉ là một đơn đặt
hàng, thành lập một công ty chi nhánh…
Do có nhiều loại dự án trên nhiều lĩnh vực khác nhau: dự án
đầu tƣ, dự án nghiên cứu khoa học, dự án phát triển kinh doanh…, vì vậy để
phân biệt các dự án phải dựa vào sản phẩm hay dịch vụ mà dự án đó đã tạo ra.
Có thể nói, có dự án mới là điều kiện “cần” còn để đảm bảo cho dự án
đƣợc thực hiện thành công thì điều kiện “đủ” chính là quản lý tốt các hoạt
động ở mỗi giai đoạn của dự án về các mặt chất lƣợng, tiến độ và chi phí gọi
chung là quản lý dự án.
Quản lý dự án (Project Management)
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức
(Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các

- Cấu trúc tổ chức là một kiểu mẫu đƣợc đặt ra để phối hợp hoạt động
giữa các ngƣời trong tổ chức.
Không có tổ chức tốt hay xấu mà chỉ có tổ chức thích hợp hay không
thích hợp (No such thing as good or bad orginization, there are only
appropriate or inappropriate ones).
Nhƣ vậy, tổ chức dự án mang tính chất nhất thời và ngẫu nghiên, đều
đƣợc hình thành do phải thực hiện một vấn đề nào đó. Tổ chức dự án không
phải là một tổ chức ổn định không đổi, bất kỳ tổ chức nào đều có giới hạn, tức
là có quý trình phát triển và giải thể. Tổ chức dự án có thời gian tồn tại khác
nhau, có tính chất đơn giản hay phức tạp khác nhau, sau khi dự án hoàn thành
thì tổ chức đó cũng giải thể. Kết cấu của dự án tuy có đƣợc sự ổn định tƣơng
đối, không dễ dàng biến đổi nhƣng vẫn phải có sự điều chỉnh nhất định theo
sự biến đổi của điều kiện bên trong và bên ngoài tổ chức. Bất cứ một tổ chức

20
nào trong đó có cả tổ chức dạng dự án điều thuộc vào một môi trƣờng xã hội
nhất định, là một hệ thống con trong cả hệ thống lớn của xã hội, điều phải có
giao lƣu thông tin với hệ thống lớn xã hội. Vì vậy, tổ chức dự án là một hệ
thống tổ chức mở.
Có 3 loại cấu trúc tổ chức dự án:
a) Cấu trúc chức năng : Dự án đƣợc chia ra làm nhiều phần và
đƣợc phân công tới các bộ phận chức năng hoặc các nhóm trong bộ
phận chức năng thích hợp. Dự án sẽ đƣợc tổng hợp bởi nhà quản lý chức năng
cấp cao.
Sơ đồ 1: Sơ đồ kết cấu tổ chức dạng chức năng

b) Cấu trúc dự án: Một nhà quản lý phải chịu trách nhiệm quản lý một
nhóm/tổ gồm những thành viên nòng cốt đƣợc chọn từ những bộ phận chức
năng khác nhau trên cơ sở làm việc toàn phần (full-time). Các nhà quản lý
chức năng không có sự tham gia chính thức.

- Thiếu sự trao đổi về thông tin và
kiến thức giữa các dự án
Kết cấu
ma trận
- Có thể chi phối nguồn lực
- Chuyên gia có thể tham gia vào tất
cả các dự án.
- Tạo điều kiện giao lƣu, học hỏi kiến
thức
- Có sự phối hợp tốt giữa các bộ phận
- Chú trọng tới khách hàng
- Quan hệ báo cáo hai cấp
- Cần có sự bình đẳng về quyền
lực

22
Hiện nay, mô hình này đƣợc nhiều nhà tổ chức ƣa thích vì là một loại
hình tổ chức hữu cơ hiện đại đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và đã khẳng
định tính ƣu việt của nó.
Các tác nhân trong dự án (stakeholders)
Stakeholders là những ngƣời có giữ một hoặc một vài vai trò đối với dự
án, họ có những ảnh hƣởng nhất định tới sự thành công hoặc thất bại của dự
án.
 Ngƣời quản lý dự án: là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý dự án.
 Các thành viên dự án. Ví dự: trong dự án phát triển phần mềm thì
đó là ngƣời phân tích viên, thiết kế viên, lập trình viên, kiểm thử
viên.
 Khách hàng: là ngƣời hoặc tổ chức “mua” sản phẩm của dự án để
sử dụng. Đại diện phía khách hàng là những ngƣời sử dụng và
ngƣời ký hợp đồng làm dự án.

nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phƣơng pháp, mô hình quản lý kinh tế -
xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản
phẩm mới trƣớc khi đƣa vào sản xuất và đời sống.
Dự án khoa học và công nghệ (Dự án KHCN): Là nhiệm vụ khoa học
và công nghệ, bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học hoặc một số dự án
sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đồng bộ đƣợc tiến hành trong một thời
gian nhất định nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu
phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm,
chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực
và có ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Chuyên đề khoa học: Là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá
trình nghiên cứu của một đề tài, Dự án KHCN, nhằm xác định những luận
điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa
học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả
khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc
trích dẫn công trình của các đồng nghiệp khác).
Chuyên đề khoa học đƣợc phân thành 2 loại dƣới đây:
- Loại 1: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt động thu
thập và xử lý các thông tin, tƣ liệu đã có, các luận điểm khoa học đã đƣợc
chứng minh là đúng, đƣợc khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa
học của những ngƣời đi trƣớc, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng
thí nghiệm, từ đó đƣa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm

24
khoa học.
- Loại 2: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực
nghiệm, ngoài các hoạt động nhƣ chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các
hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong
thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận
điểm khoa học.

án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp nhà nƣớc thƣờng chỉ giới hạn thực hiện
trong phạm vi một bộ ngành hay một đơn vị làm chủ trì, Dự án KHCN tập
hợp đƣợc nhiều chuyên gia giỏi, khai thác đƣợc thế mạnh của nhiều đơn vị
liên quan trong cả nƣớc, kể cả từ nƣớc ngoài để có đủ năng lực thực hiện các
nội dung của dự án. Sản phẩm của Dự án KH&CN cũng có tính trọng điểm và
quy mô hơn so với các đề tài, dự án độc lập.
1.2.2. Quản lý, thu hút nhân lực trong dự án KH&CN
a) Quản lý
Thực hiện chủ trƣơng đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
của Chính phủ theo tinh thần Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày
28/9/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số
2430/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 về Quy định quản lý các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Nội dung chính công tác quản lý nhiệm vụ
KH&CN nhƣ sau:
Các nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh đƣợc hình thành dựa trên: (i) Nhiệm vụ
KHCN đặc biệt quan trọng do UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nhằm giải quyết
những vấn đề bức xúc của việc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc
phòng hoặc của một ngành kinh tế - kỹ thuật, có ảnh hƣởng sâu rộng đến
nhiều lĩnh vực, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ có
trình độ cao thực hiện; (ii) Các nhiệm vụ KHCN đƣợc các bộ, ngành Trung
ƣơng chỉ đạo phối hợp thực hiện để giải quyết vấn đề chung của cả nƣớc, của
vùng và khu vực; (iii) Do các tổ chức và cá nhân đề xuất (các sở, ban, ngành,
đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp, các nhà khoa học độc
lập) nhằm giải quyết các nhu cầu bức xúc của sản xuất, đời sống, an ninh,
quốc phòng, quản lý kinh tế, kỹ thuật và quản lý xã hội ở một ngành, một địa
phƣơng trong tỉnh hoặc các vấn đề bức xúc của sản xuất, kinh doanh, đổi mới

Trích đoạn Thực trạng bố trớ nhõn lực KH&CN tại Tỉnh Hải Dƣơng Bố trớ nhõn lực KH&CN tại Tỉnh Hải Dương Lựa chọn người chủ trỡ cỏc nhiệm vụ KH&CN Một số mụ hỡnh thu hỳt nhõn lực KH&CN theo dự ỏn Trung Quốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status