ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_________________________________
ĐỖ THỊ LÂM THANH
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƢỢNG CAO TRONG
ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_________________________________
ĐỖ THỊ LÂM THANH
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƢỢNG CAO TRONG
ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
7. Giả thuyết nghiên cứu ………………………………………………….
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………………………
9. Kết cấu của Luận văn ………………………………………………….
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NHÂN LỰC KH&CN
CHẤT LƢỢNG CAO ………………………………………………..
1.1. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận …………………………………
1.2. Một số hƣớng tiếp cận nghiên cứu lý thuyết của đề tài …………....
1.2.1. Quản lý nhân lực và yếu tố con người ………………………….
1.2.2. Thuyết X và thuyết Y của Douglass Mr.Gregor ………………...
1.2.3. Quan điểm chiết trung …………………………………………..
1.3. Các hệ khái niệm công cụ ……………………………………………
1.3.1. Chính sách ………………………………………………………
1.3.2. Nhân lực ………………………………………………………...
1.3.3. Nhân lực khoa học và công nghệ ……………………………….
1.3.4. Thu hút nhân lực KH&CN ……………………………………...
1.3.5. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm …………………………………….
* Kết luận Chƣơng I ……………………………………………………...
CHƢƠNG II. HIỆN TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC
KH&CN CHẤT LƢỢNG CAO TẠI VIỆN HÀN LÂM KH&CN
VIỆT NAM …………………………………………………………...
3
4
5
6
6
8
20
20
20
53
2.1.3. Vài nét về nhân lực KH&CN tại Viện Hàn lâm KH&CN VN …..
58
2.2. Hiện trạng chính sách thu hút nhân lực KH&CN chất lƣợng cao ở
Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam ………………………………………
60
2.2.1. Các văn bản và tài liệu có liên quan ……………………………
60
2.2.2. Hiện trạng hoạt động KH&CN tại Viện Hàn lâm KH&CN Việt
Nam ……………………………………………………………………
64
2.2.3. Những tồn tại của chính sách thu hút nhân lực KH&CN tại Viện
Hàn lâm KH&CN Việt nam ……………………………………………
73
2.3. Đánh giá, phân tích chính sách thu hút nhân lực KH&CN chất lƣợng
cao tại Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam …………………...
74
82
3.3. Điều kiện cần và đủ để thực hiện chính sách thu hút nhân lực
KH&CN chất lƣợng cao tại Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam ……….
90
3.3.1. Điều kiện cần ……………………………………………………
90
3.3.2. Điều kiện đủ …………………………………………………….
92
* Kết luận Chƣơng III ……………………………………………………
93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………
94
Kết luận ……………………………………………………………….
94
Kiến nghị ……………………………………………………………...
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
NCCB
Nghiên cứu cơ bản
DĐXH
Di động xã hội
NCKH
Nghiên cứu khoa học
R&D
Nghiên cứu và triển khai
OECD
Tổ chức hợp tác & phát triển kinh tế (Oganiation
for Economic Co-operation and Development).
TKCN
Triển khai công nghệ
UNESCO
Hình 1.3. Mô hình liên kết
35
Hình 1.4. Hình khối quản trị nhân sự
37
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
56
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của các đơn vị nghiên cứu chuyên ngành
57
thuộc Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
Bảng 2.1. Nhân lực phân theo trình độ tại Viện Hàn lâm KH&CN VN
58
Hình 2.3. Phân bố lực lượng cán bộ KHCN của Viện Hàn lâm
58
Hình 2.4. Phân bố lực lượng cán bộ KH&CN chất lượng cao, giai
66
triết lý “Hiền tài là nguyên khí quốc gia” và ngày nay, trong nền kinh tế thị trường,
nhân lực khoa học và công nghệ đã trở thành nhân tố quyết định không chỉ đối với
việc thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế-xã hội trung và dài hạn mà còn trực
tiếp góp phần thay đổi lực lượng sản xuất ngay trong từng cơ sở. Trên bình diện
quốc gia, nguồn “vốn nhân lực“ (Human capital) đóng vai trò quyết định thắng lợi
trong sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, việc thiếu đội ngũ cán bộ khoa học và
công nghệ (KH&CN) giỏi, chất lượng cao còn trở thành lực cản đối với tiến trình
đi tới những mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bền vững.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của khoa học và công nghệ và cùng với việc tiếp
tục khẳng định KH&CN là quốc sách hàng đầu, Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng
lần thứ 6 khóa XI đã nhận định “Nhân lực KH&CN là tài sản vô giá của đất nước;
tri thức KHCN là nguồn lực đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế tri thức”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 đã đề ra mục tiêu: “Hình thành đồng bộ
đội ngũ cán bộ KH&CN có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy. Phát triển
các tổ chức, tập thể KH&CN mạnh, các nhà khoa học đầu ngành. Số cán bộ
KH&CN nghiên cứu đạt mức 11 người/1 vạn dân; tăng nhanh số lượng các công
trình công bố quốc tế và số lượng các sáng chế được bảo hộ trong nước và ở nước
ngoài”.
Để đạt được mục tiêu trên, giải pháp đầu tiên cần: “Xây dựng và thực hiện
chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ
KHCN; tạo môi trường thuận lợi, điều kiện vật chất để đội ngũ cán bộ KHCN phát
triển tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình”
Lý thuyết và thực tiễn phát triển ở tất cả các quốc gia trên thế giới cho thấy,
nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình tăng trưởng và
phát triển kinh tế. Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, mô hình tăng
trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào tích lũy vốn vật chất. Tuy nhiên, quá trình tăng
trưởng và phát triển kinh tế trong giai đoạn sau này sẽ chủ yếu dựa trên cải tiến
công nghệ và phát triển vốn con người hay nhân lực, đặc biệt là nhân lực cho phát
và công nghệ chất lượng cao, đặc biệt đối với những lĩnh vực KH&CN mới, lĩnh
vực KH&CN tiên tiến, lĩnh vực KH&CN ưu tiên và xây dựng được những tổ chức
KH&CN đạt trình độ quốc tế, thì việc xây dựng chính sách thu hút nhân lực khoa
học và công nghệ chất lượng cao trong điều kiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là hết sức cần thiết. Đã đến lúc
chúng ta phải thay đổi cách trả lương cào bằng như hiện nay sang trả lương theo
nhu cầu công việc, trả lương theo nhiệm vụ để tạo động lực và tạo môi trường
thuận lợi, điều kiện vật chất để các nhà KH&CN phát triển tài năng và hưởng lợi
ích xứng đáng với đúng giá trị lao động sáng tạo của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, các quốc gia đều có sự nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của
nguồn nhân lực trong khoa học và công nghệ (KH&CN). Được coi là nguồn lực
then chốt nhất trong các nguồn lực, nguồn nhân lực KH&CN sẽ tạo ra sự đổi mới
mang tính cách mạng, thúc đẩy truyền bá tri thức về KH&CN, là động lực cho áp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị định số
115/2005/NĐ-CP về quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập.
2. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số
43/2006/NĐ-CP về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công
lập.
3. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Nghị định số
80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
4. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Nghị định
về đào tạo, phát triển đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học và công nghệ trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
15. Hoàng Xuân Long, Phan Thu Hà (2005), Tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
tổ chức nghiên cứu và phát triển Nhà nước, Tổng luận Khoa học–Công nghệ Kinh tế, số 1-2005 (203), Bộ Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Thông tin
khoa học và công nghệ quốc gia.
16. Luật Khoa học và Công nghệ (2013), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
17. Phạm Huy Tiến (2006): Bàn về thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP, Tạp chí
Hoạt động Khoa học số tháng 12.2006, trang 28-29.
18. Nguyễn Thị Anh Thu (2000): Đổi mới chính sách nhân lực khoa học và công
nghệ trong cơ quan nghiên cứu và phát triển, NXB Khoa học xã hội.
19. Đào Thanh Trường (2008), Di động xã hội của cộng đồng khoa học, Tạp chí
Xã hội học.