Tác động của cổ phần hóa đối với hoạt động đổi mới công nghệ ở doanh nghiệp nhỏ và vừa - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THU HƢỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CỔ PHẦN HÓA ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ Ở DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
HÀ NỘI - 2012 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THU HƢỜNG


1.1. Khái niệm về cổ phần hóa 14
1.2. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
1.3. Khái niệm về đổi mới công nghệ 15
1.4. Đổi mới công nghệ và cổ phần hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 22
Chƣơng 2: TÁC ĐỘNG CỦA CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
ĐẾN NHU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ 25
2.1. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
2.2 Đổi mới công nghệ sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa 26
2.2.1. Tình hình đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta 26
2.2.2. So sánh các nguồn tác động đến đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Việt Nam 27
2.3. Tác động của chính sách, thể chế cho đổi mới công nghệ sau cổ phần hóa của
doanh nghiệp nhỏ và vừa 28
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 29
Chƣơng 3: 31
3.1. Công ty cổ phần hóa chất sơn Hà nội 31
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31 4
3.1.2. Đổi mới công nghệ trước cổ phần hóa của Công ty cổ phần hóa chất sơn Hà
Nội. 31
3.1.3. Đổi mới công nghệ sau cổ phần hóa của Công ty cổ phần hóa chất sơn Hà Nội
34
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn đối với việc Đổi mới công nghệ sau cổ phần hóa
của Công ty cổ phần hóa chất sơn Hà Nội 34
3.2. Công ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội 37
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 37
3.2.2. Đổi mới công nghệ trước cổ phần hóa của Công ty cổ phần sơn tổ ng hợ p Hà

NC&TK
Nghiên cứu và triển khai
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
DN- CNC
Doanh nghiệp công nghệ cao

6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
CPH DN (DN) là một trong những hướng nâng cao hiể u quả hoạ t độ ng
của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) - bộ phận hợ p thà nh quan trọng trong hệ
thống doanh nghiệ p nướ c ta . Cổ phầ n hó a doanh nghiệ p nhà nướ c là công cụ
hữ u hiệ u để giả i phó ng , củng cố và phát triển lc lượng sn xu ất, ph hợp với
xu thế đổ i mớ i nề n kinh tế nướ c ta theo hướ ng đa dạ ng hó a cá c hì nh thứ c sở
hữ u, phát triển nn kinh tế nhiu thành phần , xóa bỏ cơ chế tập trung quan
liêu bao cấ p , sớ m hình thà nh nề n kinh tế thị trườ ng đ nh hướng xã hội chủ
ngha, trong đó doanh nghiệ p nhà nướ c hoạ t độ ng hiệ u quả sẽ đó ng vai trò
chủ đạo . Quán triệt tư tưởng đó , Ngh quyết Trung ương IV khóa VI của
Đả ng đã đặ t nề n mó ng cho quá trì nh đổ i mớ i chính trị , kinh tế và xã hộ i nướ c
ta, làm kim ch nam cho việc hoạch đnh các chnh sách điu tiết nhà nước từ
v mô đến vi mô (tầ m doanh nghiệ p – cơ sở ). Thấm nhuần quan điểm đổi mới
đó , Quyế t đị nh 217-HĐBT ngày 14 tháng 11 năm 1987 của Hội đồng Bộ
trưở ng (nay là Chí nh phủ ) đã đượ c ban hà nh nhằ m tăng cườ ng quyề n tự chủ
cho tậ p thể lao độ ng củ a doanh nghiệ p nhà nước trong việc sử dng hợp l tài
sn, xây dng và tổ chức thc hiện kế hoạch sn xuất ki nh doanh củ a mình .
Theo đó, doanh nghiệ p nhà nướ c đượ c tự chủ lậ p kế hoạ ch căn cứ nhu cầ u thị

nói cách khác là người lao động thc s là chủ nhân ông, được tr lại công c
lao động, nắm giữ vốn và tư liệu sn xuất, có đa v kinh tế trong xã hội nói
chung và DN nói riêng. Vấn đ đặt ra là cổ phần hóa DN với tầm vóc của một
gii pháp mang tnh đột phá trong quá trình đổi mới đã đem lại v thế, công
ăn, việc làm cho người lao động nói riêng và phồn vinh cho đất nước nói 8
chung có quan hệ như thế nào đối với ĐMCN của DN– yếu tố cơ bn nâng
cao sức cạnh tranh của sn phẩm.
Để làm rõ nội dung cho vấn đ nêu trên, tôi thấy việc nghiên cứu đ tài
"Tác động của CPH đối với hoạt động ĐMCN ở DN nhỏ và vừa - trường hợp
Công ty CPH chất sơn Hà Nội” là cần thiết xét c v mặt l luận, phương
pháp luận và thc tiễn. Đi trước một bước, cần nhấn mạnh rằng, động cơ, đặc
th và động thái ĐMCN ở DN nhỏ và vừa (DNNVV) sau CPH sẽ khác với
thời kỳ chưa CPH.
2. Lịch sử nghiên cứu
CPH DNNN đã được nhiu quốc gia thc hiện. Cơ chế CPH được các
học gi phân tch, đúc kết trong các tài liệu học thuật khác nhau.
Trung Quốc tiến hành ci cách kinh tế mà đnh điểm là quá trình CPH
các DNNN từ giữa thập niên 1990. Khác với quá trình CPH ồ ạt mang tính
liệu pháp sốc với nhiu bất cập ở Nga và một số nước Đông Âu, Trung Quốc
tiến hành những bước đi chậm chạp nhưng chắc chắn, được cộng đồng quốc
tế xem như là hình mẫu thành công.
Căn cứ vào yêu cầu của quá trình chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập
trung sang cơ chế th trường, các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã nhận thấy hoạt
động của các DNNN có nhiu vấn đ đáng lo ngại, như việc nhiu DN thua
lỗ, tình trạng thất thoát tài sn của Nhà nước, thiết b của các DN lạc hậu…
Trước tình hình đó Trung Quốc chủ trương đổi mới DNNN, trong đó có việc
chuyển một bộ phận DNNN thành công ty cổ phần – CPH DNNN. Mc tiêu

chnh sách chưa thông thoáng, thủ tc còn phin hà… cũng làm cho việc triển 10
khai CPH gặp khó khăn.
Nhìn chung, CPH DNNN đã và đang là một chủ đ thường xuyên được
nhắc tới trong nhiu tài liệu nghiên cứu cũng như các diễn đàn v DN, v
DNNVV, v ĐMCN và năng lc đổi mới của DN v.v… Tuy nhiên, rất t và
hầu như vắng bóng các nghiên cứu thấu đáo v quan hệ giữa CPH với
ĐMCN, tác động của CPH tới ĐMCN của DN sau CPH v.v… Đ tài đã chọn
nhằm từng bước thử phân tch mối quan hệ đó trên cơ sở vận dng một số học
liệu hiện có và một hai trường hợp nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mc tiêu chung nhất của đ tài là nhận dạng mối quan hệ giữa CPH
và ĐMCN của DNNVV sau CPH làm nn tng cho một vài khuyến ngh
mang tính chính sách.
b) Với tư cách là mc tiêu phương tiện để đạt mc tiêu cao nhất trên
đây, cần phân tch các yếu tố tác động đến ĐMCN của DNNVV sau CPH,
đồng thời làm rõ các yếu tố ngoại biên tác động âm tnh đến ĐMCN (cn trở
hoặc không có tác động gì) trên cơ sở nghiên cứu một hai trường hợp. Các
trường hợp này đu được nghiên cứu theo lát cắt: động cơ, đặc th và động
thái ĐMCN của DN trong giai đoạn trước và sau CPH.
4. Phạm vi nghiên cứu và mẫu khảo sát
Phạm vi thời gian: từ 2002 đến nay có tnh tới các hồi cố lch sử đổi
mới của đất nước. Phạm vi không gian: tập trung vào phát hiện quan hệ tương
tác giữa CPH và ĐMCN với hai trường hợp nghiên cứu v động cơ, đặc th
và động thái ĐMCN của DN trước và sau CPH. 11

động đổi mới và ĐMCN trước và sau CPH nên cần có các trường hợp nghiên
cứu để có được những phân tích thấu triệt da trên các dữ liệu thc tế, có tnh
tới các yếu tố lch sử. Nghiên cứu trường hợp của một hoặc hai DN tuy chưa
thể giúp đưa ra những phát hiện mang tnh khái quát, nhưng phương pháp này
cho phép đi sâu phân tch những bối cnh và tình huống thc chứng, chi tiết.
8. Nội dung nghiên cứu của luận văn
1. Cơ sở l luận: Một số khái niệm có liên quan: doanh nghiệp nhỏ và
vừa, cổ phần hóa, đổi mới công nghệ.
2. Kết qu kho sát/điu tra: Kết qu thc tế ở Công ty cổ phần hóa
chất sơn Hà Nội da trên các tài liệu, các cuộc phỏng vấn sâu những cá nhân
có liên quan đã phn ánh trong các mc v câu hỏi nghiên cứu và gi thuyết
nghiên cứu.
9. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham kho và ph lc, luận
văn gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở l luận của đ tài.
Chương 2: Tác động của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đến nhu 13
cầu đổi mới công nghệ.
Chương 3: Nghiên cứu trường hợp v tác động của cổ phần hóa đối với
hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kết luận và khuyến ngh. 14
Chƣơng 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Khái niệm về cổ phần hóa

Loại DN
Số lao động
Doanh thu
Tổng cân đối thu chi
Vừa
< 250
≤ € 50 m
≤ € 43 m
Nhỏ
< 50
≤ € 10 m
≤ € 10 m
Rất nhỏ
< 10
≤ € 2 m
≤ € 2 m
Tương t như vậy, ở các nước OECD và Trung quốc, người ta cũng
căn cứ vào hai ch số nói trên để phân biệt DNNVV với các DN khác. Thường
thì con số lao động không vượt quá 500.
1.3. Khái niệm về đổi mới công nghệ
a) Một số khái niệm về công nghệ
Để có thể có một cái nhìn đầy đủ v th trường công nghệ, cần phi
tương đối thống nhất khái niệm v công nghệ như là hàng hóa trong th
trường, có thể xem xét một số loại đnh ngha v công nghệ sau đây.
Định nghĩa 1: theo tác gi F. R. Root "công nghệ là dạng kiến thức có 16
thể áp dụng được vào việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản
phẩm mới". Trong đnh ngha này, bn chất của công nghệ là dạng kiến thức

Định nghĩa 7: nhằm mc đch tiêu chuẩn hoá công tác thống kê v cán
cân thanh toán công nghệ, OECD (1990) đnh ngha „công nghệ được hiểu là
một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp
các hành động và qui tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ
thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định
trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong hoàn cảnh cụ thể nhất định”. Công
nghệ trong đnh ngha này được hiểu là tập hợp các hành động và qui tắc lựa
chọn và có mc đch là đạt được một kết qu mong muốn.
Định nghĩa 8: tổ chức Prodec (1982) đưa ra đnh ngha "công nghệ là
mọi loại kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản
xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ". Như vậy công nghệ có bn chất là kỹ
năng, kiến thức, thiết b, phương pháp; mc tiêu là để sử dng trong sn xuất
công nghiệp, chế biến và cung cấp dch v.
Định nghĩa 9: Ngân hàng thế giới (1985) đnh ngha "công nghệ là
phương pháp chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, gồm 3 yếu tố: thông
tin về phương pháp; phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện
việc chuyển hóa; sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao".
Theo đnh ngha này thì công nghệ là thông tin, công c, s hiểu biết và mc
tiêu để chuyển hóa nguồn vào thành sn phẩm.
Định nghĩa 10: "công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, và
như vậy, nó được mua và bán trên thị trường như một hàng hóa và được thể 18
hiện ở một trong những dạng sau: tư liệu sản xuất và đôi khi là các sản phẩm
trung gian, được mua và bán trên thị trường, đặc biệt là gắn với các quyết
định đầu tư; nhân lực, thông thường là có trình độ và đôi khi là nhân lực có
trình độ cao và chuyên sâu, với khả năng sử dụng đúng các thiết bị và kỹ
thuật và làm chủ được bộ máy giải quyết vấn đề và xử lý thông tin; thông tin,
dù đó là thông tin kỹ thuật hay thông tin thương mại, được tung ra thị trường

Tôi chọn đnh ngha dưới đây để vận dng cho việc phân tch các phần
sau của Luận văn:
Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,
công cụ, phương tiện, dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
b) Một số khái niệm về đổi mới
Trong lch sử loài người đổi mới có lẽ không phi là hiện tượng mới
mà có thể nói rằng nó luôn song hành cng với s phát triển của loài người, là
quy luật vận động từ thấp đến cao, động lc thúc đẩy s tìm tòi những cách
thức mới và tốt hơn trong cuộc sống, trong lao động và thử nghiệm những
cách thức này trên thc tế để phát triển hoàn thiện hơn. Những nghiên cứu
hàn lâm v đổi mới và tương tác của đối mới với phát triển kinh tế thì gần đây
mới được các học gi quan tâm, đi sâu phân tch.
Trong số các nhà kinh tế học cổ điển, có thể nói Carl Mark là người đầu
tiên nêu ra kiến gii v vai trò của tiến bộ khoa học và công nghệ đối với tăng
trưởng. Tuy nhiên, phi đến Joseph Schumpeter, nhà kinh tế học, xã hội học
người Áo (1883 - 1950) thì khái niệm đổi mới (innovation) mới được đặt ở v
tr trung tâm và được phân tch một cách có hệ thống. Điểm nổi bật trong tác
phẩm của mình (Schumpeter, 1934) ông đã đưa ra năm loại đổi mới, đó là: 20
- Đưa ra sn phẩm mới;
- Đưa ra các phương pháp sn xuất mới;
- Mở ra th trường mới;
- Phát triển các nguồn mới cung cấp vật liệu thô hay các loại đầu vào
khác;
- Tạo ra cấu trúc th trường mới trong một ngành.
Cũng chnh từ quan điểm này của ông mà trong giới học thuật đã mở ra
một làn sóng nghiên cứu v đổi mới với s phát triển rc rỡ cho đến ngày nay.
c) Khái niệm đổi mới công nghệ

lượng được làm ra trong một đơn v thời gian, chu nh hưởng từ nhiu yếu tố
khác như thiết b công nghệ, phương pháp qun l, nguồn nguyên liệu
- Thị phần và danh tiếng, uy tín: mức độ chiếm lnh th phần nội đa và
thế giới v từng loại sn phẩm; uy tn và danh tiếng của DN được hình thành
từ kết qu đóng góp chung vào phát triển KT-XH, từ chất lượng sn phẩm và
dch v, từ kết qu xây dng và qung bá thương hiệu v.v
- Quản lý môi trường của DN: tạo ra môi trường bên trong phc v tốt
hoạt động sn xuất kinh doanh, và không gây tác động xấu đối với môi trường
bên ngoài. 22
- Hiệu quả kinh doanh: là yếu tố có tnh chất tổng hợp, thể hiện trình độ
sử dng các nguồn lc để đạt được mc tiêu xác đnh.
1.4. Đổi mới công nghệ và cổ phần hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đổi mới ban đầu được quan niệm là một quá trình tuyến tnh từ nghiên
cứu cơ bn đến tiếp cận th trường. Ngày nay đổi mới được hiểu là một hệ
thống và là một cách tiếp cận có nhiều tính chất nhất thể hóa nhiều yếu tố đối
với việc tạo ra, phổ biến công nghệ và của những chính sách liên quan đến
đổi mới.
Các kiểu đổi mới gồm có :
- Du nhập một sn phẩm mới hoặc nâng cao chất lượng sn phẩm đang có;
- Đưa một quá trình mới vào DN;
- Mở một th trường mới;
- Phát triển nguồn cung cấp mới nguyên liệu hoặc các đầu vào khác;
- Thay đổi trong các tổ chức sn xuất của DN.
CPH như là nhân tố thúc đẩy ĐMCN trong DN.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
Từ các nghiên cứu trên đây có thể rút ra một số kết luận sau:
1. V mặt l thuyết sức ép hội nhập kinh tế quốc tế, sức ép cạnh tranh

chế độ thanh khon nhanh gọn ph hợp với thông lệ quốc tế sẽ là yếu tố tác 24
động toàn cc tới các yếu tố trên nói chung và đối với ĐMCN của DN sau
CPH nói riêng. 25
Chƣơng 2:
TÁC ĐỘNG CỦA CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
ĐẾN NHU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
2.1. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa
15 năm qua, quan điểm của Đng v CPH DN ngày càng sáng tỏ, ngày
càng ph hợp hơn với s phát triển kinh tế th trường đnh hướng xã hội chủ
ngha và tình hình thc tiễn ở nước ta.
Mặc d đã có những nỗ lc ci cách nhất đnh, tỷ trọng của khu vc
DNNVV có vốn nhà nước trong GDP vẫn duy trì ở mức cao, 38,31% GDP
năm 2002 so với 40,18% GDP năm 1995 (Tổng cc thống kê, 2003). Số DN
hạch toán độc lập năm 2002 vẫn ở mức 5.231 DN, so với 7.090 DN vào năm
1995. Số lao động trong các DN tuy đã gim, nhưng vẫn chiếm 48% lc
lượng lao động trong khu vc DN, so với tỷ trọng 77% của năm 1995. Nếu
tnh c phần DN trong các liên doanh với nước ngoài, thì tỷ trọng khu vc
DNNN trong nn kinh tế còn ở mức cao hơn nữa.
Cho đến hiện nay, mặc d đã có những bước tiến quan trọng trong việc
tạo một "sân chơi bình đng" cho các DN thuộc mọi thành phần kinh tế nhưng
tư tưởng coi DNNN là con đẻ của Nhà nước vẫn còn rất phổ biến trong hầu
hết các cơ quan nhà nước. Tư tưởng này biểu hiện ở chỗ, DNNN và DNNVV
có vốn nhà nước thường nhận được s quan tâm, chăm sóc, ưu ái của Nhà
nước ở nhiu mặt, đồng thời lại phi chu s kiểm soát, đối xử khắt khe ở một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status