Tác động của dư luận xã hội tới hành vi xử lý công việc của cán bộ, công chức cấp xã nghiên cứu trường hợp huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hóa - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Lê Thị Tuyền

Tác động của dư luận xã hội tới hành vi xử lý công việc
của cán bộ, công chức cấp xã : nghiên cứu trường hợp
huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hóa Luận văn ThS. Xã hội học Nghd. : TS. Phạm Văn Quyết
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước đó tập trung chỉ đạo các ban,
bộ, ngành thực hiện đồng bộ chương trỡnh cải cỏch hành chớnh nhằm giỳp

chớnh.
Nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Sự
tham gia của nhõn dõn vào quỏ trỡnh xõy dựng phỏp luật và cải cách hành
chính là phù hợp với chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền, với chủ
trương “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, với bản chất dân chủ của
Nhà nước ta. Thế nhưng trên thực tế sự tham gia này cũn ớt được thực hiện,
phần nhiều mang tính hỡnh thức, không hiệu quả. Nguyên nhân trước hết là
do tư duy của cán bộ hành chính cũn nặng về “quan chức – cụng chức”, chưa
có sự gần gũi người dân; tiếp đó là do thiếu một quy trỡnh, thủ tục cụ thể, hợp
lý nờn người dân không thể tiếp xúc với cán bộ, công chức, họ chỉ có sự lựa
chọn duy nhất là lên án những hệ quả tiêu cực mà nó đưa lại và vô hỡnh
chung chấp nhận những tiờu cực đó như một việc “sống chung với lũ”; thứ ba
là bản thân các cán bộ, công chức cũng chưa xác định đúng vấn đề của mỡnh,
bản thõn họ cũng nhận thấy dư luận xó hội cú những bất bỡnh, khụng đồng
tỡnh đối với những thủ tục hành chính cũng như cách ứng xử của cán bộ hành
chính trong việc giải quyết công việc nhưng họ chưa thể cải cách, vỡ nền
hành chớnh hiện nay cú thể mang đến cho họ một nguồn lợi nhất định (như
thủ tục phiền hà dẫn đến mất thời gian, người dân muốn giải quyết nhanh thỡ
phải cú “tiờu cực”, trong khi bản thõn họ đồng lương lại thấp…).
Chớnh vỡ những lý do như vậy, áp lực của những cán bộ, công chức
hành chính càng nặng nề hơn. Bản thân họ phải nỗ lực tham gia để giải quyết

3
những vấn đề dư luận xó hội đang tập trung phản ảnh chính mình, bản thân họ
cũng cần phải thay đổi hỡnh ảnh trong con mắt người dân. Cụ thể, nếu người
dân có sự tham gia vào việc cải cách hành chính sẽ giúp điều chỉnh hành vi
của các cán bộ hành chính, họ phải thay đổi cách ứng xử, cách quản lý, cỏch
nhận thức và giải quyết vấn đề làm sao có lợi cho dân hơn và phù hợp hơn.
Tuy nhiên từ nhận thức đến hành vi ra quyết định cuối cùng trong việc xử lý
công việc là cả một quá trình dài phía trước cần phải vượt qua mà dư luận xã

cải cách hành chính nhà nước.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
 Phân tích thực trạng nhận thức của cán bộ, công chức hành chính trước
áp lực của dư luận xã hội đánh giá về mình.
 Phân tích các yếu tố tác động của dư luận xã hội đến hành vi xử lý công
việc của cán bộ, công chức cấp xã.
 Phân tích cơ chế tác động của dư luận xã hội đến hành vi xử lý công
việc của cán bộ, công chức cấp xã.
 Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ
hành chính chất lượng cả về chuyên môn và đạo đức đồng thời phát
huy nhân tố tích cực có sự tham gia người dân vào công cuộc cải cách
hành chính.
4. ĐỐI TƢỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

5
Tác động của dư luận xã hội tới việc xử lý công việc của cán bộ, công
chức cấp xã
4.2 Khách thể nghiên cứu
162 cán bộ, công chức cấp xã theo các lứa tuổi khác nhau tại 19 xã và 2
thị trấn thuộc huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá.
4.3 Lĩnh vực nghiên cứu: Xã hội học Dư luận xã hội
4.4 Phạm vi nghiên cứu
 Không gian nghiên cứu: Huyện Đông Sơn – Tỉnh Thanh Hoá
 Thời gian nghiên cứu: Tháng 4- 8 năm 2007
5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ SƠ ĐỒ TƢƠNG QUAN
GIỮA CÁC BIẾN SỐ
5.1 Giả thuyết nghiên cứu
 Đa số các cán bộ, công chức cấp xã đều biết và hiểu nội dung các luồng
dư luận xã hội nhưng chỉ khi nào dư luận xã hội nêu đích danh sự việc

Hành vi xử lý công việc của cán bộ,
công chức cấp xã

Dư luận xã hội
Giáo dục hành vi
Đánh giá công việc
Điều kiện kinh tế -
văn hoá - xã hội 7
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Các phƣơng pháp thu thập thông tin
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: nhằm thu thập thông tin định
lượng thông qua bảng hỏi được xây dựng với 22 câu hỏi. Thông tin từ bảng
hỏi tập trung về các vấn đề tác động tích cực và tiêu cực, cơ chế tác động của
dư luận xã hội tới hành vi xử lý công việc của cán bộ, công chức cấp xã.
Phỏng vấn bảng hỏi được thực hiện với số cán bộ, công chức cấp xã thuộc 19
xã và 2 thị trấn thuộc huyện Đông Sơn – tỉnh Thanh Hoá. Tổng số người được
hỏi là 162 người.
-Phương pháp phỏng vấn sâu: Chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu 6 đối
tượng là cán bộ, công chức xã để tìm hiểu thực trạng tác động cũng như cơ
chế tác động của dư luận xã hội tới hành vi xử lý công việc của cán bộ, công
chức xã trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá.

+ Từ 35 đến 45: 58 người (35,8%)
+ Trên 45: 50 người ( 30,9%)
Nhìn chung, cơ cấu mẫu như vậy phản ánh được một số đặc trưng cơ
bản của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở Huyện Đông Sơn – Tỉnh Thanh
Hoá.
9
PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. HƢỚNG TIẾP CẬN LÝ THUYẾT XÃ HỘI HỌC
Lý thuyết vai trò
Thuật ngữ vai trò xã hội xuất phát từ kịch học. Vai trò xã hội của cá
nhân được xác định trên cơ sở các vị thế xã hội tương ứng. Nó chính là mặt
động của vị thế xã hội vì luôn biến đổi trong các xã hội khác nhau, thậm chí
qua các nhóm xã hội khác nhau
1
.
H. Mead là người đầu tiên của trường phái lý thuyết tương tác biểu
trưng sử dụng thuật ngữ vai trò một cách có hệ thống. Ông mô tả vai trò như
là kết quả của quá trình tương tác mà trong đó các vai trò vừa tập tành, vừa
sáng tạo. Bất kì một vai trò nào cũng tham gia vào các quan hệ tương tác với
các vai trò khác. Việc xác lập vai trò này đòi hỏi phải có sự hiện diện của các
vai trò khác. Mỗi vai đều có những kỳ vọng vào vai kia để khẳng định vị trí
của mình trong quan hệ tương tác đó. Do đó, phản ứng của của các vai tương
tác sẽ ảnh hưởng đến quan niệm của mỗi người về vai trò của mình.
Theo Dahrendorf: “ Vai trò là tập hợp những kỳ vọng ở trong một xã
hội gắn với hành vi của những người mang các địa vị …ở mức độ này thì mỗi

các cá nhân đều tuân theo thiết chế, thiết chế mang lại cảm giác yên tâm và an
toàn cho các cá nhân tuân thủ nó, vì nó là cái mà xã hội cho là đúng, là chuẩn.
Thực hiện theo nó là thực hiện theo số đông
3

Thiết chế xã hội có hai chức năng cơ bản:

2
Nguyễn Lân, Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, NXB. Thành phố Hồ Chí Minh, 2000.
3
Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (đồng chủ biên), Xã hội học, NXB. Giáo dục

11
- Khuyến khích, điều chỉnh, điều hoà hành vi của con người phù hợp
với quy phạm và chuẩn mực của thiết chế và tuân thủ thiết chế.
- Ngăn chặn, kiểm soát, giám sát những hành vi lệch lạc do thiết chế
quy định. Mọi thiết chế xã hội đều được đặc trưng bởi sự hiện diện của mục
đích hành động, bởi những chức năng cụ thể để đảm bảo cho việc đạt được
mục đích, bởi sự tập hợp các địa vị và những vai trò xã hội điển hình cho thiết
chế đó, bởi hệ thống những chế tài đảm bảo cho cái đáng có và ngăn chặn cái
lệch lạc. Sự tồn tại của mọi xã hội, tính ổn định và sự phát triển của nó, không
thể có được nếu không có quản lý xã hội và kiểm soát xã hội. Thiết chế xã hội
thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát xã hội. Nó được giao quyền sử
dụng những biện pháp thưởng phạt các thành viên trong xã hội.
Dư luận xã hội là một thiết chế xã hội có vai trò điều hoà các mối quan
hệ xã hội tức là xã hội đòi hỏi dư luận thực hiện những hành vi nhất định. Dư
luận xã hội có những chức năng chủ yếu:
- Chức năng đánh giá: Dư luận xã hội thể hiện thái độ phán xét đánh
giá của công chúng đối với các sự kiện, hiện tượng và vấn đề cuộc sống. Sự
phán xét đánh giá có thể trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể biểu hiện dưới hình

tham nhũng, quan liêu, mất dân chủ rất “ghét” báo chí, dư luận xã hội luôn
“nhòm ngó” vào các công việc mờ ám của họ, sẵn sàng lên án, tố cáo họ.
- Chức năng tư vấn, phản biện: trước những vấn đề nan giải của đất
nước, dư luận xã hội có thể đưa ra những lời khuyên sáng suốt. Dư luận xã
hội cũng là người phản biện có uy tín đối với các quyết định của các cơ quan
Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội.

13
- Chức năng giải toả tâm lý - xã hội: Theo các nhà tâm lý học, những
nỗi bất bình, oan ức mà không nói ra được sẽ không mất đi mà lắng xuống vô
thức trong tâm thức của con người và có thể trở thành những mầm mống bệnh
hoạn nghiêm trọng về tinh thần, đến một lúc nào đó sẽ bộc phát thành những
phản ứng bất thường, bệnh hoạn không thể kiểm soát được. Sự giải bày, bày
tỏ thành lời có thể giải toả nỗi bất bình, uất ức của con người, nhóm xã hộ,
làm cho tâm lý của con người, nhóm xã hội trở lại vị trí thăng bằng. Bị oan ức
mà nói ra được người ta sẽ cảm thấy nhẹ nhõm
4

2. HỆ KHÁI NIỆM CÔNG CỤ
2.1 Dƣ luận xã hội
2.1.1 Khái niệm dư luận xã hội
Dư luận xã hội hay còn được gọi là công luận xã hội là một trong
những hiện tượng tinh thần xã hội từ lâu đã được sử dụng khá phổ biến bởi
các nhà tâm lý học, xã hội học cũng như các nhà chính trị. Nhà văn, nhà hoạt
động xã hội người Anh Jonsonberi là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ này
vào năm 1159, cho đến thế kỷ XVIII thuật ngữ này được mọi người công
nhận.
Cho đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm này tuy
nhiên không có một định nghĩa nào thống nhất.
Có rất nhiều cách hiểu về dư luận xã hội khác nhau, phần đông các nhà

phổ biến thông qua kênh giao tiếp cá nhân. Tin đồn thường được phát sinh
trong tình trạng thiếu thông tin, trong quá trình loan truyền thường có sự thêm
thắt, thêu dệt hoặc rút gọn chi tiết. Ngược lại, trong dư luận xã hội mọi vấn đề
phải được kiểm chứng qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua các
nguồn tin có trách nhiệm, và thường có tính ổn định cao.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành dư luận xã hội
a. Trạng thái tâm lý
Những hiểu biết về tâm lý nói chung và trạng thái tâm lý nói riêng là rất
quan trọng trong việc nghiên cứu dư luận xã hội. Tâm trạng xã hội ở đây được

5
B.K.Paderin, Dư luận xã hội trong xã hội chủ nghĩa phát triển, bản chất và quy luật hình thành. NXB, Đại
học tổng hợp Kazan, 1980, tr. 21 - 22, Tiếng Nga

15
hiểu là trạng thái phổ biến tổng hợp của tình cảm và ý chí của các nhóm xã
hội trong những thời kỳ nhất định. Tâm trạng xã hội không biểu hiện sự phản
ứng trước những sự kiện, hiện tượng, quá trình cụ thể mà là một trạng thái
tâm lý chung đối với ý nghĩa của các vấn đề đang diễn ra trong mối quan hệ
của chúng với lợi ích, mong đợi của xã hội. Tâm trạng xã hội thường được
khắc hoạ bởi các trạng thái tâm lý cơ bản: “già cân bằng’; “cân bằng”; “non
cân bằng” (quá vui - cân bằng - quá buồn; hăng hái - cân bằng - lừng khừng).
Tâm trạng xã hội ảnh hưởng đến dư luận xã hội ở nhiều mặt, đôi khi khó nhận
biết được, tuỳ từng thời điểm nhất định, nếu như người ta có tâm trạng phấn
chấn, hồ hởi, thì nội dung phán xét đánh giá một hiện tượng lại khác so với
tâm trạng chán nản, bi quan. Thường khi phấn chấn lạc quan, thì nhiều thuận
lợi hơn, ích thấy khó khăn hơn và ngược lại. Những nếp bảo thủ, di sản của
quá khứ cũng có thể ảnh hưởng tới việc hình thành dư luận nếu như không có
sự hướng dẫn đứng đắn.
b. Tâm thế xã hội

bền vững trong một cộng đồng xã hội. Những biến cố nổi bật và sự tiếp xúc
lập lại đóng vai trò quyết định cho việc hình thành khuôn mẫu tư duy. Hay
hiểu một cách đơn giản khuôn mẫu tư duy được hình thành như hệ thống
niềm tin hay quan niệm của một cá nhân về các thành viên trong một nhóm xã
hội nào đó. Những quan niệm này được đơn giản hoá tối đa, mang tính đánh
giá cao và tính bảo thủ (theo nghĩa là khó thay đổi)
7
. Khuôn mẫu tư duy tồn
tại trong tất cả các lĩnh vực cuộc sống của con người. Sự tồn tại của khuôn
mẫu tư duy cực kỳ cần thiết, không có nó sẽ không có hành động xã hội. Dư
luận xã hội là phương thức tồn tại của khuôn mẫu tư duy xã hội. Để chủ động
hình thành dư luận xã hội trước hết phải hình thành các khuôn mẫ tư duy xã
hội. Khi đã có khuôn mẫu tư duy xã hội, dư luận xã hội mà chúng ta muốn có
sẽ tự khắc bật ra khi gặp bối cảnh tương ứng.

7
Nguyễn Quý Thanh - Xã hội học về dư luận xã hội

17
d. Trình độ học vấn
Trình độ học vấn là khái niệm chỉ sự tập hợp (hệ thống) những tri thức,
hiểu biết về tự nhiên, xã hội, về chính bản thân con người mà mỗi cá nhân
tiếp nhận và tích luỹ được trong quá trình học tập ở những cấp học, bậc học
nhất định thuộc nền giáo dục của một quốc gia
8
.
Trình độ học vấn là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hướng đến
việc hình thành dư luận xã hội. Trong bối cảnh hiện nay, nước ta trong quá
trình phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước với nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, mở cửa với bên ngoài,

nhau để phân chia lối sống của các nhóm xã hội. Chẳng hạn như, theo tiêu chí
nghề nghiệp, chúng ta có thể phân chia thành lối sống công nhân, nông dân,
tri thức …Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tìm hiểu các
yếu tố ảnh hưởng tới sự tác động của dư luận xã hội đến hành vi xử lý công
việc của cán bộ, công chức cấp xã bắt nguồn từ chính lối sống nông thôn
được giới hạn ở nội dung: tính cộng đồng, phong cách giao tiếp, ứng xử, mức
sống, nếp sống.
f. Gia đình và dòng họ
Dòng họ trước hết là một thiết chế đặc thù của nhóm xã hội thân tộc,
vượt lên trên gia đình và được biểu thị mối quan hệ huyết thống (thân sơ khác
nhau), có một mối quan hệ tín ngưỡng và kinh tế nhất định, nhưng không
chung một ngôi nhà, một bếp. Trong họ hàng các thành viên có thể xả thân vì
danh dự, vì vị thế của cộng đồng huyết tộc. Chính vì thế trong các làng, vị trí
dòng họ rất quan trọng.
Khác với cộng đồng làng xã, dòng họ gắn bó chặt chẽ hơn, bởi vì nó
hình thành trên quan hệ máu mủ, ruột rà - quan hệ huyết thống. Các thành
viên có quan hệ ngang và quan hệ trên dưới. Cơ sở của các mối quan hệ đó là
giá trị, chuẩn mực xã hội trong dòng họ
10
10
Tống Văn Chung, Xã hội học nông thôn, NXB Đại học

19
Trong giai đoạn hiện nay, vai trò của dòng họ trong làng xã không chỉ
được củng cố và phát huy quan hệ huyết thống và thân tộc trong đời sống tinh
thần, tín ngưỡng, thờ cúng tổ tiên và đời sống vật chất, kinh tế mà còn cả
trong đời sống chính trị làng - xã.

thiết chế xã hội, thông qua các tiêu chuẩn pháp chế do các cơ quan nhà nước
thực hiện, thì năng lực tự quản cộng đồng chủ yếu dựa vào sức mạnh của dư
luận xã hội, uy tín của các vị chức sắc và vai trò của lệ làng. Ở đây dư luận
xã hội có vai trò to lớn trong việc điều chỉnh hành vi của cá nhân cho phù hợp
với các tiêu chuẩn của làng đề ra, mặc dù hoàn toàn mang tính chất tự nguyện
tự giác. Chính vì vậy người cán bộ xã phải tìm hiểu “lệ” của các làng để có
cách ứng xử phù hợp. Cách ứng xử có thể phù hợp với làng này có thể không
phù hợp với làng khác.
l. Truyền thông đại chúng
Hệ thống truyền thông đại chúng có vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc hình thành và thể hiện dư luận xã hội. Hoạt động của hệ thống thông tin
đại chúng bao gồm báo, tạp chí, phát thanh, truyền thông, ấn phẩm, internet
… là cơ chế hữu hiệu đảm bảo cho sự hình thành dư luận xã hội trên phạm vi
rộng lớn và trong giới hạn thời gian phù hợp để đảm bảo tính thời sự. Đặc
điểm của hệ thống truyền thông đại chúng là các tin tức từ hệ thống này được
chuyển tải đến công chúng một cách nhanh chóng, đều đặn và trực tiếp.
Thông tin đại chúng sẽ cung cấp cho các cá nhân những vấn đề thời sự
cần thiết. Tuy nhiên, không phải mọi vấn đề mà thông tin đại chúng đưa đến
cho công chúng đều tạo ra sự quan tâm của họ mà chỉ những vấn đề có ý
nghĩa với họ. Trên cơ sở hình thành quan điểm ban đầu thì việc cung cấp

21
thông tin đầy đủ và khái quát của phương tiện truyền thông đại chúng có ý
nghĩa quan trọng trong việc hình thành quan điểm, thái độ của cá nhân trước
sự kiện, hiện tượng xã hội.
Trong xu thế phát triển chung của thời cuộc, hệ thống thông tin đại
chúng ở nước ta đang trở thành diễn đàn ngôn luận công khai của công chúng
để mọi người có thể đưa ra những ý kiến phán xét, đánh giá, thái độ của mình
trước vấn đề mà họ quan tâm. Qua đây, người dân sẽ có được cơ hội tham gia
ngày càng tích cực và có trách nhiệm hơn vào quá trình chuẩn bị, thực hiện,

thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
3. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ
thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được
xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan Nhà nước, mỗi
ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có chức danh tiêu
chuẩn riêng;
4. Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Việm kiểm sát nhân dân;
5. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng,
làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.
2.3. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã

23
Xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ sở của hệ thống chính quyền Nhà
nước. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là những người nằm trong hệ thống
bộ máy quản lý hành chính đó.
Cán bộ, công chức cấp xã gồm những người do địa phương bầu cử để
đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân, bí thư, phó bí thư Đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị xã
hội ở xã, những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, cán bộ, công chức cấp xã
có thể phân thành:
- Cán bộ chuyên trách cấp xã;
- Công chức cấp xã;
- Cán bộ không chuyên trách cấp xã;
Ngoài những người trên, ở các thôn làng, bản, ấp buôn, sóc ở xã và tổ
dân phố ở phường, thị trấn (gọi chung là thôn và tổ dân phố) có cán bộ không

kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm ngư, diêm nghiệp; cán bộ lao
động - thương binh và xã hội; cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; Thuỷ quỹ -
văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn
hoá; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân,

Trích đoạn Khỏi niệm hành TỔNG QUAN TèNH HèNH NGHIấN CỨU TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIấN CỨU Người thõn trong gia đỡnh 5 Nguồn khỏc Đảng Cộng sản Việt Nam, cỏc Nghị quyết Hội nghị làn thứ năm Ban chấp hành trung ương khoỏ IX, NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội 2002.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status