Các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chất lượng dân số đô thị Thành phố Hà Nội - Pdf 25


đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
***********
Lê thanh hồng Các yếu tố kinh tế xã hội ảnh h-ởng đến
chất l-ợng dân số đô thị thành phố hà nội
luận văn thạc sỹ khoa học xã hội học

Hà Nội - 2008


MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Ý nghĩa của đề tài 7
1.2.1. Ý nghĩa lý luận 7
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn 7
1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
1.3.1. Mục đích nghiên cứu 7
1.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 8
1.4. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 8
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 8
1.4.2. Khách thể nghiên cứu 8
1.4.3. Phạm vi nghiên cứu 8
1.5. Phương pháp nghiên cứu 9
1.5.1. Phương pháp chọn mẫu 9
1.5.2. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 11
1.5.3. Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân 11
1.5.4. Phương pháp quan sát 11
1.5.5. Phương pháp phân tích tài liệu 11
1.6. Giả thuyết nghiên cứu 11
1.7. Sơ đồ tương quan giữa các biến số 12
1.8. Khung lý thuyết 13
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH 14
Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 14
2.1.1. Cơ sở lý luận và phương pháp luận 14
2.1.1.1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng 14
2.1.1.2. Lý thuyết xã hội học 15
2.1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 19
2.1.2.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài 19

2.2.4.5 Giáo dục 69
2.2.4.6. Nhà ở 74
2.2.4.7. Môi trường 79
2.2.4.8. Cuộc sống gia đình 84
2.2.4.9. Sự tham gia công tác xã hội của phụ nữ 88
2.2.4.10 An toàn công cộng 89
2.2.4.11. Văn hoá và giải trí 95
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
3.1. Kết luận 102
3.2. Khuyến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1. Các đặc điểm nhân khẩu học xã hội của mẫu khảo sát 10
Bảng 2. Các chỉ thị và trọng số trong PQI theo đề tài của ủy ban quốc gia dân số và
kế hoạch hóa gia đình 36
Bảng 3. Số liệu điều tra BMI tại địa bàn nghiên cứu 41
Bảng 4. Các giá trị từ T2 đến T9 của 2 phường 42
Bảng 5: Các giá trị Tmin, Tmax 43
Bảng 6: Các giá trị PQI của 2 phường 44
Bảng 7. Thu nhập của hộ gia đình 46
Bảng 8. Thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình/tháng 47


1
PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài
Từ năm 1994, Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển họp tại Cairô -
Aicập đã đề cập đến chất lượng dân số và được nhấn mạnh trong tuyên bố
Almaty của 40 đoàn nghị sỹ các nước Châu Á về dân số và phát triển họp tại
Cộng hòa Kadăcxtan vào tháng 9 năm 2004. Nhiều nước khu vực Châu Á như
Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Malaixia… đã đưa mục tiêu nâng cao chất
lượng dân số vào các chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, thậm chí
được đưa vào Luật Dân số kế hoạch hóa gia đình hoặc đạo luật ở một số
nước. Đặc biệt, một số nước đã ban hành Chiến lược phát triển nguồn nhân
lực quốc gia nhằm tăng cường sức cạnh tranh của nguồn lực lao động như
Hàn Quốc từ năm 1996 đã ban hành Chính sách mới chú trọng vào chất lượng
dân số và phúc lợi nhân dân. Năm 2001 ban hành Chiến lược và sau đó nâng
lên thành Luật phát triển nguồn nhân lực với chủ đề: Công dân xuất sắc- Xã
hội tin cậy. Từ cuối năm 2003, Trung Quốc thực thi chiến lược lấy nhân tài để
xây dựng đất nước hùng mạnh và coi đó là một nhiệm vụ trọng đại và cấp
bách của Đảng và Nhà nước. Năm 1992, Malayxia đã ban hành Đạo Luật phát
triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển lực lượng lao động có tay
nghề, hiệu quả và kỷ luật, nhằm nâng cao năng suất, phát triển kinh tế bền
vững…
Ở Việt Nam, công tác dân số luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm,
coi đó là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong
những vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu của quốc gia, là một yếu tố cơ bản để
nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã
hội. Mục tiêu nâng cao chất lượng dân số vì vậy được coi là “chính sách cơ
bản của Nhà nước trong sự nghiệp phát triển đất nước” và đã xác định mục
tiêu: "Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần, đưa chỉ số

nỗ lực trong chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và phát triển kinh tế-xã hội
của đất nước. Tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi giảm từ 44,4% năm 1989 xuống
còn 16% năm 2006; Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm nhanh từ
51,5% năm 1990 xuống còn 25,2% năm 2005. Đến năm 2000, chiều cao trung
bình của người trưởng thành (25-49 tuổi) ở nam là 162,84  4,85 cm, ở nữ là
152,44  4,22 cm
5
.
Chỉ số phát triển con người (HDI) Việt Nam tiếp tục tăng từ 0,539 điểm
xếp thứ 120/174 nước trên Thế giới năm 1995 lên 0,733 điểm xếp thứ

1
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 về dân số
2
Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 147/2000/QĐ-TTg ngày 22/12/2000 về việc phê duyệt Chiến lược dân
số Việt Nam 2001 - 2010.
3
Tổng cục Thống kê, Niêm giám thống kê 2006, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2007.
4
www.gso.gov.vn (Kết quả điều tra Biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình 1/4/2007).
5
Lê Gia Vinh, Kết quả nghiên cứu về hình thái và thể lực người trưởng thành Việt Nam.

3
105/177 nước có số liệu để xếp hạng
6
. Dự báo chỉ số phát triển con người
Việt Nam sẽ đạt được mục tiêu Chiến lược Dân số đề ra cho năm 2010 ở mức
tiên tiến thế giới (0,700-0,750 điểm).
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong việc nâng cao chất lượng dân

7
Viện Dinh dưỡng quốc gia, Báo cáo năm 2000.

4
nước là 16‰ nhưng ở một số vùng như Bắc Trung bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc
còn rất cao tới 22-30‰; Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân của trẻ em dưới 5
tuổi giảm còn 25,2% trong khi ở một số vùng như Bắc Trung bộ, Tây
Nguyên, Tây Bắc tỷ lệ này còn cao tới 30-35%.
Số lượng người tàn tật của nước ta khoảng 5,3 triệu người, chiếm gần
6,3% dân số, trong đó tỷ lệ tàn tật do nguyên nhân tai nạn giao thông, tai nạn
lao động và dị tật bẩm sinh cao hơn tỷ lệ tàn tật do chiến tranh để lại. Trong
số 1 triệu trẻ em tàn tật thì tàn tật do dị tật bẩm sinh, tai nạn thương tích
chiếm tỷ lệ cao, nhu cầu chăm sóc, phát hiện, điều trị sớm và phục hồi chức
năng đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn của Nhà nước và toàn xã hội.
Tình trạng dịch bệnh, bệnh tật nhất là bệnh nhiễm khuẩn đường sinh
sản và bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS là rất đáng lo
ngại. Tính đến ngày 31/12/2007 Việt Nam có 121.734 người bị nhiễm HIV
còn sống, 27.669 bệnh nhân AIDS còn sống và có 34.476 người đã chết do
AIDS
8
. Trong số người bị nhiễm HIV có tới 55,3% là người trong độ tuổi 20-
29. Mặc dù tuổi thọ bình quân của nước ta khá cao 71,3 tuổi nhưng theo đánh
giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2002 thì tuổi thọ bình quân khỏe
mạnh của Việt Nam lại rất thấp, chỉ đạt 58,2 tuổi và xếp thứ 116/174 nước.
Về trí tuệ: Tỷ lệ dân số bị thiểu năng thể lực và trí tuệ chiếm tới 1,5%
dân số và tỷ lệ này hàng năm vẫn tiếp tục tăng thêm do số trẻ sinh ra bị dị tật
và các bệnh bẩm sinh chưa được kiểm soát.Vị thành niên, thanh niên Việt
Nam không chỉ thấp bé, nhẹ cân mà còn yếu cả về sức mạnh cơ bắp, sức dẻo
dai, sự bền bỉ; Quan hệ tình dục, nhất là tình trạng quan hệ tình dục trước hôn
nhân, tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nạo, phá thai có xu hướng gia

Tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên đã tăng từ 7,2% năm 1989 lên hơn 9,45%
năm 2007 và dự báo sẽ tăng lên 11,2% vào năm 2020, vượt ngưỡng của một
quốc gia có cơ cấu dân số già (10%). Vì vậy, trong bối cảnh quy mô gia đình
nhỏ, ít con và gia đình ít thế hệ ngày càng được chấp nhận, đòi hỏi phải triển
khai những mô hình chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi phù hợp.
Di dân từ nông thôn ra vùng đô thị và khu công nghiệp có xu hướng gia
tăng nhanh và diễn biến phức tạp nên gặp nhiều khó khăn trong quản lý người
di cư và tổ chức các dịch vụ xã hội cơ bản. Lao động ở các khu công nghiệp
và người di cư gặp rất nhiều khó khăn về nhà ở (70-80% ở nhà tạm). Bên
cạnh đó, các luồng di cư tự do đến một số vùng miền núi phía Bắc và Tây
Nguyên đang gây nhiều khó khăn trong giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội
của các địa phương này. Các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là dịch vụ chăm
sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình và giáo dục chưa đáp
ứng được yêu cầu do đó có ảnh hưởng không tốt đến chất lượng dân số Việt
Nam.

9
www.gso.gov.vn (Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2002)

7

8
Bên cạnh những chuyển biến tích cực, tình hình văn hóa, văn nghệ có
nhiều điều đáng lo ngại: lối sống chạy theo đồng tiền, những thị hiếu không
lành mạnh, những hủ tục, mê tín tăng nhanh; nhiều văn hóa phẩm độc hại lan
tràn trên thị trường truyền bá lối sống thực dụng, sa đọa, bạo lực phát triển
10
.
Việc xây dựng nếp sống văn hóa chưa được coi trọng đúng mức. Tình trạng
suy thoái, xuống cấp về đạo đức, lối sống, sự gia tăng tệ nạn xã hội và tội

Long Hà Nội.

10
1.2. Ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Ý nghĩa lý luận
Chúng tôi đã vận dụng những kiến thức xã hội học để nghiên cứu “Các
yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chất lượng dân số đô thị Thành phố Hà
Nội”. Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ và chứng minh cho
tính thực tiễn của phép duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử - Chủ
nghĩa Mác Lê nin, lý thuyết hệ thống của Parsons….
Kế thừa các chỉ số PQI đã được xây dựng trong đề tài độc lập mã số
ĐTĐL- 2003/15, nhánh I “Nghiên cứu một số yếu tố kinh tế - xã hội ảnh
hưởng đến chất lượng dân số” thuộc đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp
Nhà nước “Nghiên cứu một số yếu tố sinh học, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến
chất lượng dân số và đề xuất chính sách, giải pháp phù hợp”, Đề tài đã lựa
chọn các chỉ số phù hợp để đo chất lượng dân số đô thị Thành phố Hà Nội.
Kiến tạo những chỉ số này đơn giản, dễ thống kê và phù hợp để có thể phân
tích và so sánh chất lượng dân số giữa các phường một cách nhanh chóng.
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Bên cạnh ý nghĩa lý luận, đề tài còn mang một ý nghĩa thực tiễn sâu
sắc. Đề tài không chỉ làm sáng tỏ thực trạng chất lượng dân số đô thị Thành
phố Hà Nội từ đó tìm ra các yếu tố kinh tế xã hội tác động.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài còn thể hiện ở chỗ sẽ là một sự gợi mở, góp
phần tìm ra các giải pháp, khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao chất lượng
dân số đô thị thành phố Hà Nội. Đồng thời nghiên cứu đề tài trên còn có ý
nghĩa góp phần kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội.

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1.3.1. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần là một

- Người dân cư trú tại các phường.
1.4.3. Phạm vi nghiên cứu
Do tính phức tạp và rộng lớn của vấn đề nghiên cứu, cùng những hạn
chế khác trong quá trình nghiên cứu nên chúng tôi tập trung vào một số nội
dung sau:

12

* Về nội dung nghiên cứu:
- Xây dựng bộ công cụ và tính toán các chỉ số đánh giá chất lượng dân
số đô thị Thành phố Hà Nội.
- Tìm hiểu 11 yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến chất lượng dân số đô
thị Thành phố Hà Nội: Thu nhập và phân phối thu nhập; Lao động và việc
làm; Giao thông liên lạc; Sức khoẻ; Giáo dục; Nhà ở; Môi trường; Cuộc sống
gia đình; Sự tham gia công tác xã hội của phụ nữ; Trật tự an toàn công cộng;
Văn hoá và giải trí.
- Thời gian: Từ tháng 10/2006 - 12/2007.
- Địa điểm: Phường Hàng Gai, Quận Hoàn Kiếm và Phường Yên Hoà,
Quận Cầu Giấy.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp chọn mẫu
Thông tin được thu thập dựa trên khảo sát định lượng bằng bảng Ankét.
Đề tài có tất cả 300 phiếu: 150 phiếu khảo sát tại Phường Hàng Gai, Quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội; 150 phiếu khảo sát tại Phường Yên Hoà, Quận Cầu
Giấy, Hà Nội.
Đề tài đã sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn để chọn
mẫu điều tra ở hai phường, quy trình lấy mẫu như sau:
- Bước 1: Lập danh sách các tổ dân phố của mỗi phường, gán cho mỗi
tổ dân phố 1 số thứ tự từ 1 đến hết.
- Bước 2: Lấy ngẫu nhiên đơn giản 10 tổ dân phố của mỗi phường.

30-49 tuổi
37,3
61,0
Trên 50 tuổi
53,3
35,0
Nghề nghiệp Cán bộ, công nhân viên
20,0
41,2
Buôn bán, dịch vụ
19,3
30,7
Nghề tự do
12,7
12,3
Học sinh, sinh viên
6,0
0,0
Nghỉ hưu
32,7
10,5
Ở nhà
9,3
5,3
Trình độ học vấn
1.5.4. Phương pháp quan sát
- Quan sát thái độ của người cung cấp thông tin.
- Quan sát đời sống kinh tế, văn hoá của người dân nhằm xác thực
những thông tin thu được.
1.5.5. Phương pháp phân tích tài liệu
Bên cạnh những thông tin thu được qua quá trình phỏng vấn, quan sát
chúng tôi còn và phân tích những phỏng vấn sâu, những tài liệu, các báo cáo
khoa học, các khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ, tiến sỹ liên quan đến
đề tài nghiên cứu
1.6. Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Hiện nay, tình hình chính trị, văn hoá, xã hội của thành
phố Hà Nội được duy trì ổn định, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện và
phát triển. Do vậy, chất lượng dân số đô thị Thành phố Hà Nội ngày càng
được nâng cao.
- Giả thuyết 2: Các yếu tố tác động tích cực đến chất lượng dân số đô
thị Thành phố Hà Nội: Thu nhập và phân phối thu nhập, lao động việc làm,

15
sức khoẻ, giáo dục Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số: Môi trường
và các tệ nạn xã hội …
1.7. Sơ đồ tƣơng quan giữa các biến số:
- Biến số độc lập: Các yếu tố kinh tế xã hội
- Biến số can thiệp:
Thu nhập và phân phối thu nhập
Lao động và việc làm
Giao thông liên lạc
Giáo dục
Sức khoẻ
Nhà ở
Môi trường

hội của phụ nữ; trật tự công cộng; văn hoá giải trí.

CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

Trí tuệ

Thể chất

Tinh thần

17
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận
2.1.1.1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng
Tư tưởng Macxit và Xã hội học Macxit luôn là kim chỉ nam cho mọi
hoạt động lý luận và thực tiễn. Vì vậy trong đề tài "Các yếu tố kinh tế xã hội
ảnh hưởng đến chất lượng dân số đô thị Thành phố Hà Nội" chúng tôi đã vận
dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử làm nền tảng.
Quan điểm lý luận này đòi hỏi khi nghiên cứu các sự kiện, quá trình xã
hội phải đặt trong mối quan hệ với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội
cụ thể, trong một phạm vi không gian nhất định, trong trạng thái vận động và
phát triển.
Marx đã vận dụng và phát triển phép biện chứng của Hegel trong
nghiên cứu hiện thực xã hội và con người. Phép biện chứng đòi hỏi phải xem
xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ và tác động qua lại trong sự vận
động và phát triển không ngừng của xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status