BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--
LÊ ĐÌNH HIẾU
CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG
ĐẾN CHI TIÊU TRỰC TIẾP CHO SỨC KHỎE
CỦA HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HỒ VIẾT TIẾN
TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Lê Đình Hiếu
Là học viên cao học lớp Thạc sĩ Kinh tế và Quản trị Sức khỏe, khóa 2013-2015
của Khoa Kinh tế Phát triển, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết luận
nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở
các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
3.5. Các Biến trong mô hình ............................................................................... 28
3.6. Xử lý dữ liệu ................................................................................................ 32
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng hệ thống y tế Việt Nam.............................................................. 35
4.2. Tình hình khám chữa bệnh........................................................................... 37
4.3. Ngũ phân vị các chi tiêu của hộ ................................................................... 39
4.4. Kết quả hồi quy Tobit .................................................................................. 41
4.5. So sánh hồi quy Tobit và hồi quy phân vị ................................................... 49
4.6. Một số hạn chế của đề tài ............................................................................. 54
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Các kết luận rút ra từ nội dung nghiên cứu .................................................. 56
5.2. Nội dung kiến nghị liên quan ....................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
BHYT
:
Chi phí mua bảo hiểm y tế
WB
:
Ngân hàng Thế giới
WHO
:
Tổ chức y tế thế giới
OLS
:
Hồi quy theo phương pháp bình phương bé nhất
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả chính từ các nghiên cứu liên quan
Bảng 3.1: Mô tả dữ liệu
Bảng 4.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản năm 2014
Bảng 4.2: Ngũ phân vị chi phí
Bảng 4.3a: Kết quả hồi quy TOBIT cho VHLSS 2012 và 2010
Bảng 4.3b: Kết quả hồi quy TOBIT cho VHLSS 2012 và 2010 (sau khi biến đổi
các biến có trị số lớn)
Bảng 4.4a: So sánh kết quả hồi quy Tobit và hồi quy phân vị
Bảng 4.4b: Tóm tắt kết quả hai phương pháp Hồi quy – các biến có ý nghĩa
thống kê
một phần rủi ro tài chính cho các gia đình có người bệnh. Tại các nước
đang phát triển như Việt Nam, chi trả trực tiếp của hộ gia đình đóng góp rất
nhiều trong tổng chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe quốc gia. Số tiền chi trả
trực tiếp bao gồm chi tiêu cho nội ngoại trú, chi mua thuốc và dụng cụ y tế.
Chi phí y tế thảm họa: Là mức chi phí y tế phải trả (trong 1 năm) của
hộ gia đình vượt quá khả năng chi trả của hộ theo một quy ước nhất định.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi số tiền hộ gia đình chi trả trực tiếp
cho chi phí sử dụng dịch vụ y tế bằng hoặc lớn hơn 40% khả năng chi trả
của họ thì đó là chi phí y tế thảm họa. Trong đó, khả năng chi trả là phần
thu nhập còn lại của hộ gia đình sau khi đã chi cho lương thực, thực phẩm.
Chi tiêu trực tiếp cho dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe là yếu tố rất
quan trọng trong tổng chi tiêu của hộ gia đình. Chi trả trực tiếp cho y tế
tăng, khả năng chi trả của hộ gia đình cho các hoạt động cần thiết khác như
lương thực, thực phẩm, quần áo, nhu yếu phẩm, giáo dục, giải trí, giao tế xã
2
hội,… giảm tương ứng. Mặt khác, tỷ lệ chi trả trực tiếp cho chi phí y tế của
hộ gia đình trên tổng chi tiêu y tế quốc gia càng lớn thì khả năng chia sẻ rủi
ro về tài chính càng ít. Khi đó, người nghèo càng khó tiếp cận với các dịch
vụ y tế; người dân tiếp cận dịch vụ y tế chủ yếu xuất phát từ khả năng chi
trả hơn là nhu cầu chăm sóc sức khỏe thật sự.
Từ lâu, c ng tác khám ch a ệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân đã
trở thành một trong nh ng quốc sách hàng đầu của ảng và hà nước Việt
Nam. Trong đó, giảm gánh nặng chi phí y tế của hộ gia đình là mục tiêu cụ
thể mà ngành Y tế nước ta cần phải sớm đạt được. Mối quan tâm này
không chỉ thể hiện qua chủ trương, chính sách, pháp luật mà còn được cụ
thể hóa bằng một hệ thống chăm sóc sức khỏe an đầu rộng rãi vươn đến
tận tuyến cơ sở Chính phủ, Bộ
nhiều phương tiện kỹ thuật y tế hiện đại và danh mục thuốc mới.
Tuy nhiên, hiện nay chi phí chăm sóc sức khỏe vẫn còn là nỗi bất an
của một bộ phận không nhỏ người dân Việt Nam. Tháng 4/2015, tại Hội
nghị cung cấp thông tin về điều chỉnh giá dịch vụ y tế gắn với lộ trình
BHYT toàn dân và nâng cao chất lượng khám, ch a bệnh, Ông Lê Văn
3
Khảm đại diện Bộ Y tế) cho biết: “số tiền người dân chi trả trực tiếp cho y
tế (từ nguồn thu nhập của họ) hiện vẫn còn cao, chiếm đến 47% tổng chi
tiêu y tế”; cao hơn nhiều so với các nước có cùng điều kiện kinh tế trong
khu vực: Thái Lan (khoảng 13,1%), Indonesia (45%), Malaysia (35%) và
trung bình chung của toàn thế giới xấp xỉ khoảng 20%.
iều đáng lưu ý, mức chi phí y tế thảm họa trên vẫn chưa ao gồm
các chi phí ngoài điều trị như tiền đi lại, ăn, ở cho bệnh nhân và người nhà;
các khoản chi không chính thức (quà biếu, bồi dưỡng,...) mặc dù đó là các
khoản chi lớn đối với nhiều hộ gia đình nghèo. Một phát hiện khác của
WHO là chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế vẫn xảy ra ngay
cả ở các hộ gia đình có BHYT. Thực tế này cho thấy tác động bảo vệ tài
chính của BHYT là chưa đạt như mong đợi của người dân, kỳ vọng của
ngành y tế và mong muốn của Chính phủ.
Tại một số quốc gia, toàn bộ nh ng người thuộc nhóm 20% giàu nhất
đều được tiếp cận dịch vụ y tế trong khi đó có đến một nửa số trẻ em thuộc
nhóm 20% nghèo nhất kh ng được tiếp cận dịch vụ y tế
ột ví dụ về sự
chênh lệch sức khỏe rất lớn gi a các quốc gia như tỷ lệ tử vong trẻ em dưới
5 tuổi tại Hoa Kỳ (đại diện cho các nước giàu) là 7 , trong khi đó tỷ lệ này
0
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
(1)
ánh giá mối quan hệ gi a các đặc điểm kinh tế, xã hội của hộ
gia đình với mức chi tiêu y tế trực tiếp từ nguồn thu nhập của hộ gia đình
Việt Nam.
(2)
ánh giá tác động của thu nhập, bảo hiểm xã hội đã ao gồm
BHYT) đến mức chi trả trực tiếp cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe của hộ gia
đình Việt Nam bằng phương pháp hồi quy Tobit và hồi quy phân vị.
1.3. Tổng quan về bối cảnh nghiên cứu
Nghiên cứu tài chính y tế đã trở thành vấn đề quan trọng, đặc biệt
trong bối cảnh Việt am đang từng ước thực hiện các mục tiêu Thiên niên
kỷ trong đó có các vấn đề về y tế. Câu hỏi đặt ra là nh ng yếu tố nào tác
động nhiều nhất đến chi tiêu y tế của người dân, hay chi phí khám ch a
bệnh của hộ gia đình, và xu hướng tác động của chúng lên gánh nặng chi
tiêu cho y tế như thế nào? Sự tác động đó có nhất quán qua từng giai đoạn
hay không? Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung đánh giá tác động của
các yếu tố kinh tế, yếu tố xã hội lên chi tiêu trực tiếp cho chăm sóc sức khỏe.
Hiện nay, chi tiêu cho y tế đang là vấn đề nhận được sự quan tâm của
toàn xã hội từ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Y tế, các nhà khoa học,… và đặc
biệt là người dân. Vì vậy, thực hiện nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm thông
tin, một góc nhìn định lượng,… để các nhà làm chính sách cũng như người
hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe có thể lý giải phần nào sự thay
đổi trong chi tiêu y tế, tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân
điều kiện làm việc, giải trí,… chứ không chỉ đơn thuần là nh ng khoản chi
cho dịch vụ y tế, khám ch a bệnh. Tuy nhiên, nghiên cứu sử dụng nguồn
6
d liệu thứ cấp có sẵn nên không có thông tin, không chủ động lựa chọn
đầy đủ các biến số cần thiết đại diện cho chi phí chăm sóc sức khỏe. Mặt
khác, trong thời gian cho phép của một Luận văn thạc sĩ, tác giả chỉ có thể
sử dụng chi phí y tế làm đại diện cho chi tiêu chăm sóc sức khỏe.
1.7. Phƣơng pháp nghiên cứu
ề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp chính sau:
(1) hương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích số liệu thứ cấp qua
các Bộ số liệu VHLSS 2010, 2012;
(2) hương pháp nghiên cứu thực nghiệm: đề tài sử dụng phương
pháp hồi qui để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí chăm sóc y tế.
Tác giả sử dụng hai phương pháp phân tích: hồi quy tuyến tính Tobit, hồi
quy tứ phân vị. Từ kết quả hồi qui, uớc lượng các hệ số trong mô hình;
kiểm định mức phù hợp và ý nghĩa thống kê của mô hình.
Cụ thể, tính toán hồi quy của các yếu tố học vấn, độ tuổi, giới tính
của chủ hộ; yếu tố dân tộc, quy mô hộ, vùng miền sinh sống,… đặc biệt là
tác động của thu nhập và bảo hiểm xã hội đến mức chi tiêu trực tiếp cho
sức khỏe của hộ gia đình Việt Nam bằng phương pháp hồi quy Tobit.
ể
có thể tổng hợp, ước lượng sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ
thuộc (chi tiêu cho y tế).
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng Phần mềm xử lý số liệu: Stata
2 để xử lý và phân tích kết quả hồi quy. tác giả cam kết chỉ sử dụng trong
học thuật, kh ng mang tính thương mại.
tế trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe.
1.9. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Cấu trúc của đề tài nghiên cứu bao gồm năm chương Trong đó:
- Chƣơng 1: Giới thiệu chung. Là chương mở đầu của luận văn, ao
gồm các vấn đề: (1) Sự cần thiết phải thực hiện đề tài nghiên cứu; (2) Câu
hỏi nghiên cứu và mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu cũng như nguồn d
liệu cho nghiên cứu; (3) Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu, đối tượng,
phạm vi và phương pháp nghiên cứu; và 4) Ý nghĩa của nghiên cứu.
- Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Chương
này tập trung tìm hiểu, giới thiệu nh ng khái niệm và mối liên hệ gi a
8
chúng, mô hình lý thuyết, và các công trình nghiên cứu tương tự đã được
thực hiện tại Việt
am và các nước. Các nội dung trên giúp tác giả xác
định, đề xuất khung phân tích, cơ chế tác động của các biến, mô hình và
phương pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 3: hương pháp nghiên cứu Chương này đề xuất phương
pháp cụ thể, trình bày chi tiết mô hình sử dụng để phân tích d liệu, cũng
như m tả một số đặc điểm cụ thể của nguồn d liệu được sử dụng cho
nghiên cứu.
- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu, thảo luận. Với kết quả xử lý d
liệu bằng chương trình máy vi tính Stata), tác giả chọn lọc và thu thập các
các kết quả quan trọng (hệ số tương quan và mức ý nghĩa của chúng) của
m hình Qua đó, tác giả sẽ đưa ra các ình luận, nhận xét về vấn đề nghiên
cứu; về sự tác động, vai trò của các biến lên thuộc tính nghiên cứu.
- Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị - là chương tổng hợp, khái quát
đến tinh thần.
Trong cuộc sống xã hội hiện đại ngày nay, các loại bệnh tật liên quan
đến hành vi cá nhân như éo phì, tim mạch, tiểu đường, gút, các bệnh lây
truyền qua đường tình dục,… có xu hướng ngày càng gia tăng; chi phí điều
trị là gánh nặng đối với nhiều gia đình
iều này cho thấy hành vi sức khỏe
ngày càng gi vai trò quan trọng, thậm chí quyết định đến quá trình nỗ lực
bảo vệ và nâng cao sức khỏe của người dân. Con người khỏe mạnh hay đau
ốm thường là hậu quả do chính hành vi của họ gây ra; hành vi hoặc lối sống
10
không lành mạnh được xem là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tật, tử
vong và các vấn đề sức khỏe khác.
2.1.1.2. Chi tiêu cho y tế
Là số tiền mà cá nhân, hộ gia đình đã ỏ ra để thanh toán các khoản
chi phí liên quan đến hoạt động chăm sóc sức khỏe trong một thời điểm,
một khoảng thời gian hay một giai đoạn cụ thể th ng thường là một năm)
Chi tiêu cho y tế có ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên hộ
gia đình vì nó liên quan trực tiếp đến khả năng tiếp cận với các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe (khi có nhu cầu hay khi gặp vấn đề về sức khỏe) cũng
như chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nếu bỏ qua sự chia sẽ rủi ro tài
chính trong y tế, người có khả năng chi tiêu cho y tế lớn hơn thường được
chăm sóc và ảo vệ sức khỏe tốt hơn
2.1.1.3. Giáo dục (trình độ học vấn của chủ hộ)
Theo Tổ chức Văn hoá,
hoa học và
CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG
ĐẾN CHI TIÊU TRỰC TIẾP CHO SỨC KHỎE
CỦA HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HỒ VIẾT TIẾN
TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015
11
2.1.1.5. Vùng miền sinh sống
Mỗi vùng có nh ng đặc điểm địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau;
đặc điểm kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, hạ tầng,… cũng khác nhau. Vì
vậy, mỗi vùng sẽ có sự tác động khác nhau đến sức khỏe người dân và chi
phí y tế của họ cũng rất khác nhau.
2.1.1.6. Tuổi tác của chủ hộ
Là số tuổi của chủ hộ. Cũng như giới tính, tuổi của chủ hộ cũng có
sự tác động nhất định đến hoàn cảnh kinh tế, sức khỏe của các thành viên
khác trong gia đình. Qua đó, tuổi của chủ hộ cũng được xem là một yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ.
2.1.1.7. Thu nhập của hộ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê, thu nhập của hộ là toàn bộ
số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà
hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định,
12
đứng ra quản lý, nhằm giúp mọi thành viên tham gia quỹ có ngay một
khoản tiền trả trước cho các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khi
người tham gia không may ốm đau phải sử dụng các dịch vụ đó, mà kh ng
phải trực tiếp trả chi phí khám ch a bệnh Cơ quan
ảo hiểm xã hội sẽ
thanh toán khoản chi phí này theo quy định của Luật BHYT.
Cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận
quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) với cách tiếp cận BHYT là một nội dung thuộc an sinh xã hội và là
loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho người
tham gia khi gặp rủi ro, ốm đau, ệnh tật.
ản chất của
lực tài chính cho y tế
T là chia sẻ, phân tán nguy cơ và huy động nguồn
T gi p tăng nguồn tài chính cho y tế rất lớn, góp
phần tăng quy m và chất lượng của các dịch vụ y tế phục vụ người dân,
đồng thời giảm tỷ lệ ngân sách đầu tư cho y tế để phục vụ cho các lĩnh vực
quan trọng khác của đất nước
2.1.2. Chi tiêu trực tiếp cho y tế (chăm sóc sức khỏe) và các yếu tố liên
quan
Chi tiêu trực tiếp cho y tế (OOP) là số tiền mà hộ gia đình phải chịu
trách nhiệm chi trả cho các khoản chi phí sử dụng dịch vụ y tế từ nguồn thu
nhập của họ trong một khoản thời gian nhất định thường là một năm).
B
I/PY
D
U1
QY*
C
U0
A
U2
0
QX*
I/PX
QX
ình . : Đường b ng quan, đường ngân s ch v điểm cân bằng tiêu dùng
ường àng quan đường đẳng ích: U) là tập hợp các phương án kết
hợp tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ khác nhau có cùng mức h u dụng. Các
đường bàng quan khác nhau (U0, U1, U2) thì không cắt nhau và có mức h u
dụng khác nhau
ường bàng quan có mức h u dụng cao hơn thì được ưa
thích hơn; nghĩa là người tiêu dùng có xu hướng thích tiêu dùng nhiều hơn
của người dân về dịch vụ y tế càng phức tạp hơn, phụ thuộc vào nhiều yếu
tố hơn; sự thay đổi này phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, tình trạng sức
khỏe, học vấn, dân tộc,…. Vì vậy, mức chi tiêu cho dịch vụ y tế, chăm sóc
sức khỏe cũng có sự thay đổi theo các yếu tố nêu trên.
2.2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
2.2.1. “Xu hướng chi tiêu y tế quốc gia thường niên 1975-2013” ở Canada
Theo lần tái bản thứ 17, ấn phẩm “Xu hướng chi tiêu y tế quốc gia
thường niên 1975-2013” trên đã khảo sát, nghiên cứu số liệu tổng chi tiêu y
tế của Canada từ năm 975 đến năm 20 3. Nghiên cứu cho chúng ta có một
cái nhìn tổng quan về số tiền chi cho chăm sóc sức khỏe hàng năm, tiền đó
được sử dụng vào việc gì, cho ai, và có nguồn gốc từ đâu. Nó so sánh d
15
liệu chi tiêu đặc trưng ở cấp tỉnh, quốc gia (lãnh thổ) và quốc tế, cũng như
xu hướng chi tiêu y tế của Canada từ năm 975 đến nay.
Nghiên cứu này thu được các kết quả như sau:
(1) Chi tiêu y tế ình quân đầu người có sự khác nhau gi a các địa
phương; trong đó chi tiêu y tế cao nhất tại Newfoundland và Labrador
7 32 đ người năm), thấp nhất tại Que ec 5 53 đ người năm)
(2) Chi tiêu y tế ình quân đầu người theo độ tuổi cũng có sự khác
nhau: cao nhất là đối tượng trên 65 tuổi (
794 đ người năm), đặc biệt
chi tiêu y tế dành cho người cao niên (trên 80 tuổi) cao gấp 3 lần người già
có độ tuổi từ 65 tuổi đến 69 tuổi (20 387 đ người so với 6 43 đ người).
Chi tiêu y tế năm 20
cho trẻ trẻ em dưới 1 tuổi (9 632 đ người năm) cao
và cách thức xoay sở để trang trải cho gánh nặng chi phí đó
ay nói cách
khác là chi trả chi phí y tế có tác động như thế nào đến gánh nặng nợ trong
một khu vực nông thôn nghèo ở Campuchia.
Kết quả nghiên cứu cho rằng: Số tiền mà hộ gia đình trực tiếp chi trả
(từ thu nhập của họ) cho dịch vụ y tế phụ thuộc chủ yếu vào cơ sở chăm
sóc sức khỏe mà họ chọn. Nh ng người sử dụng dịch vụ y tế tư nhân chi trả
cao hơn người sử dụng bệnh viện công (có BHYT, tài trợ,…) Tại đây, chi
tiêu y tế thường xuyên gây ra nợ nần và có thể dẫn đến nghèo đói. Một hệ
thống y tế công lập đáng tin cậy, dễ tiếp cận là cần thiết để ngăn chặn chi
phí y tế thảm họa, và cho phép các chiến lược khác, chẳng hạn như mạng
lưới an sinh cho người nghèo, trở nên hiệu quả toàn diện.
2.2.4. Nghiên cứu “
c động c a chi tiêu y tế đến hộ gia đình và các giải
ph p t i chính kh c nhau”
Theo Tài liệu này, WHO (2004) cho rằng: Tổng chi tiêu y tế trong
tổng sản phẩm xã hội trên thế giới tăng từ 3% (năm 948) lên hơn 8% hiện
nay. ăm 200 , Thế giới đã chi 3 800 tỷ USD cho hoạt động chăm sóc sức
khỏe. Tuy nhiên, chi tiêu y tế ình quân đầu người khu vực Trung
ng có
sự khác biệt lớn với các nước còn lại. Hầu hết các Chính phủ trong khu vực
đã phải cắt giảm chi tiêu ngân sách thực tế bình quân đầu người cho y tế vì
nền kinh tế yếu kém.
chuyển tiếp được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả ý chí chính trị của
các nhà lãnh đạo và hoàn cảnh kinh tế của đất nước.
2.2.5. Bằng chứng mới về vai trò c a kiều hối đối với chi phí chăm sóc sức
khỏe c a các hộ gia đình Mexico
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng số liệu cuộc điều tra quốc gia
về thu nhập và chi tiêu ở Mexico 2002 (E I
) để phân tích, đưa ra kết
quả rằng kiều hối quốc tế làm tăng chi tiêu chăm sóc sức khỏe.
Cứ mỗi 100 peso thu nhập chuyển tiền (kiều hối) tăng thêm, có
khoảng 6 peso được chi tiêu cho y tế.
ộ nhạy của chi phí chăm sóc sức
khỏe với các mức của biến kiều hối quốc tế lớn hơn gần gấp ba lần phản
ứng của nó với nh ng thay đổi trong các nguồn thu nhập khác của gia đình.