Nhóm xã hội đa nghề và vai trò của nó trong sự phát triển nông thôn đồng bằng Sông Hồng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
Lê Thị Mai
NHÓM XÃ HỘI ĐA NGHỂ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ
TRONG S ự PHÁT TRIEN n ô n g t h ô n
ĐỔNG BẰNG SÔNG HỔNG.
Chuyên ngành : XẢ HỘI MỌC
Mã số : 50109
Người hưóng dẩn khoa học:
PGS.PTS NGUYỄN AN LỊCH
V- L i / í ĩ
MỤC LỤC
PHẨN MỞ ĐẨU 4
1. Tính cft'p thiết của dề lài. 5
2. Mục đích, dối íưựng, phạm vi nghiên cứu. 6
3. Khung lý thuyết. 7
4. Lịch sir vấn dò. 10
5. Đỏng góp của luân văn. 14
Cl IƯƠNG I: MÂY VẦN ĐỂ lý luận . 15
I. Phân tíing và phân tầng theo nghề nghiệp 15
II. Phân tầng và sự di dộng xã hội. 19
III. Phân tầng ở nước ta hiện nay. 22
Cl IƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ
CỦANHỚM XÂ HỘI ĐANƠIIỂ. 28
14
I. Quá trình phân hóa xã hội ở nông thôn đồng bằng Sông Hồng
và sự phát triển nhóm xã hội đa nghề. 28
1. Quá (rình phân cực giầu nghèo về mức sống. 28
2. Chênh lệch về mặt xã hội - văn hóa ỉrên cơ sở vẽ mức sống. 33
3. Các khả năng chuyển dổi cư cấu lao đông nghề nghiệp. 36
4. Xu lurớng phổ biến của nhóm xã hội đa nghề 40

KẾT LUẬN VẢ KI IƯ1ÍĨN NGIIỊ 1 ()()
TÀI LIỆU TI 1 AM KHẢO 103
3
I
PHẦN MỞ ĐẦU
Quâ Irìnli đổi mới cơ chế quản lý kinh lô' lừ cơ chế lẠp trung quan liêu
bao cílp sang cơ chế lliị Irường có sự định hướng, quán lý của Nhà nước đã
dẫn dèn những lliay đỏi quan Irọng Irong đời sống xã hội ử nirức ta hiện nay,
Irong dó có khu vực nỏng Ihôn đổng bằng Sông Hồng.
0 khu vực nỏng Ihôn đổng bằng Sông Hổng, quá Irì 11 h đổi mới (rong
lĩnli vực san xuAI nông ngliiCp dược chính lliức hắl đàu lừ năm 19X1 với Chí
thị 100 CT/TW của Ran B í (hư Trung ương f)dng (khóaIV) thực hiện
khoán sán pltẩnt cuối cùng đên nhóm và người lao động, và đặc biệl vào
năm 1988 khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vé đôi mói quán l\ kinh tế
nông nghiệp (gọi lấỉ là Ngliị quyết 10). Hộ nông dân được xác dịnh là đơn vị
kinli lổ (ự chủ có quyển sử dụng ruộng đấí và điỂu hành sản xuấl kinh doanh
đã tạo ra mộ( sự năng động Irong các hoạt dộng sản xuâì và sinh hoạt hàng
ngày của cư chín nông thôn, mức sống của người dân dược cải thiện một bước
đáng kế so với Irirớc. Sự phân hóa xã hội diẽn ra ngày một mạnh mẽ hơn, xuất
liiẹn những sự Ihay đổi ử các nhóm xã hôi có địa vị kinh (ế - xã hội khác nhau.
Ở nỏng Ihổn đồng bằng Sông Hồng XL1 hướng phổ biến nhóm xã hội đa nghề
với (inh cách là một ỉrong những bộ phận vượt trội có vai trò như một nhân tỏ
tiên tiến thúc dấy loàn bộ các công đồng nông thôn phát triển, bôn cạnh xu
hướng chuyển han sang nghé phi nông nghiệp của một nhỏm cư dân khác. Họ
là ai với nliững năng lực, vi Ihế như thế nào cũng nhu kliá năng llúic đáy của
họ dríi với công đổng vượt ra khỏi nên kinh lố truyền Ihống lự cấp lự túc, một
xã hôi nồng nghiệp - nông thôn sang I11ÔI xã hội có nền kinh tốsíln XIIAt hàng
hóa, mội xã liôi công nghiệp, đô thị hóa và hiện dại hóa?
4
PHẦN Mỏ ĐẦU

phát Iriển nông thôn dồng bằng Sông Hồng, luân văn sẽ phán nào đóng góp
vào việc ghi nhẠn những biến đổi xã hôi của một vùng kinh tế quan Irọng cùa
dất nước, dự háo XII liướng phái triển của nhóm xã hôi đa nghé nông lliổn
vùng đồng bằng Sồng Hổng trong những năm liếp llieo.
1. TÍNH CÂÌ’ THIẾT CỦA ĐỂ TÀI.
Trong công cuộc Đổi mới, sự phân hóa xã hội đã diõn ra Irên các mặt
của đời sông xã hôi. Ở nông lliỏn dã xuất liiỌn mội bộ phận nông d An gi Âu lôn
do làm ăn giỏi, sớm thích ứng với cơ chế mới, sản xuấl theo mô hình sán xuất,
kinh cloanli (ỏng liựp Irỏn cơ sử tận dụng lao đông và liồn vốn cùa hô gia đinh,
hoặc llieo phương án chuyển han sang các ngíìnli ngliổ phi nông ngliiệp. Sự
chuyến dổi cơ câu lao dộng - nghe nghiệp đang là XII hướng phổ biến (V khu
vực kinh lố nông thôn. Qua nliiồu cuộc khảo sát dã cho thấy người nông dân
ngày nay không chỉ có Ihu nhập lừ nông nghiệp mà dần dần chuyến sang
hướng hỏn hợp các nghé phi nông nghiệp, cỏ thể có xu hướng cluiyển sang
phi nòng ngliiộp hoàn toàn, nhưng phổ biến là nliiéu hộ gia đình nông Ihôn
đang lìm đến một sự hỏn hợp đa nghề để lăng thu nliập. Xu Ihế cluiyéYi sang
phi nông nghiỌp hoặc hỏn hựp da nghề dang lỏ rõ Ihế mạnli của nó (rong việc
cải lliiộĩi đời sổng, nAng cao mức thu nhập của người nông dân nông tliôn
dồng bằng Sông Hổng hổm nay. Nlurng hiện lại, XII lurớng cluiyén hán sang
phi Hỏng nghiệp đang gặp nhiéu khó khăn. Khá năng hồn hợp ngliò lõ ra có
nhiều lợi lliố hơn do plùi hựp với trình dộ phái triển kinh lố - xã hội cùa hô
cũng nlur các điéu kiện và tiổn đé cho sự chuyến nghẻ vần còn Iihiòu hạn chế.
Việc chuyển đổi cư cấu nj;hề nghiệp đó đã lạo diồu kiện cho nhóm xã hội da
5
nghé pliál triOn. Việc nhận diCn, lìm hióu gương mặl của nhóm xã hôi này là
diẻu dáng phải quam lâm, ngliiCn cứu. Qua luân văn này. (ôi hy vọng sẽ lìm
hiểu sAu hơn, ngliiCn cứu cụ thể litrn vé nhóm xã hội đa nghé (V nông thổn
đóng hằng SAng Hồng hiện nay: cư sở kinh lế - xã hội, vị lliế xã hội của nhôm
đa nghé ngliiCp, dự báo xu (liố pliál triển của nhóm xã hội đa ngliồ trong quá
trinh clniyôn lừ kinh tổ' lự cung lự cấp sang kinh lế hàng hóa và vai trò của nó

sỏng Hổng Irong khoảng chờí gian 10 năm trở lại đay (1986 - 1996) với cỏng
cuộc Đổi mới được kliửi xướng từ Đại hôi VI. Theo cách phAn loại của các tác
giẩ công Irình: Vãn hóa và cư dân đồng bằng Sông Hồng, được chúng tôi chọn
làm cơ sơ khoa học cho các nghiên cứu của mình, coi đổng bằng Sông Hồng
là một khu vực hành chính - địa lý - kinh lổ’ bao gồm các lính Thái Nguyôn,
Pliíi Thọ, Vĩnh Phúc, Bác Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nội, Hái Hưng, Hưng
Yên, Hái Phòng, Thái ửnh, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình. Tuy nhiên,
Irong các línli Irổn, chỉ có 71 huyện là được coi như lluiộc đồng bằng, trừ 1Ĩ1Ộ1
sơ huyện vùng vcn có nhiều đồi núi xen kẽ.
3. KHUNÍỈ lý t h u y ế t .
3.1. Một số khái niệm công cụ:
- Nhóm xá hội đa nghề : Trước hốl ở đây nhóm xã hội đưực hiểu như
I
11
ỘI sự qui ƯỚC của nhà nghiôn cứu với mục đích pliAn loại (phân nhóm) các
cá nhftn, họ Iheo một đặc điểm, mội liêu chí nào đó. Trong luận văn, nhóm xã
hội đa Iigliổ được lẠp hựp llieo nhóm liộ. Nhóm xã hội đa nghé là mội nhóm y;
111) gia dinh có cơ cấu kinh lô’hỗn hựp nhiêu Iigliề với llui nhập lừ nhiêu nguồn
khác nhau.
7
lịiiyCI clịnli cho XII hướng phổ biến các nhóm xã hội da nglié như là inộl hộ
pliẠn virựl (lỏi ở nông lliôn dồng bằng Sông Hổng. Sự pliál IriCii của bọ pliận
vượl Irội hằng hướng hỗn hựp đa ngliề ử vùng dồng hằng Sông Hồng không
chỉ dơn IhuÀn dựa vào lợi thế kinh lế của cá nhân, hộ mà cỏn dựa vào các lợi
Ihc vó quy én lực và uy tín mà họ dã hội lụ được. Tuy nhiên đô lài coi sự hỗn
liựp da nghé là con dường phổ biến vù illicit liựp cho các năng lực vượt Irội ở
nông lliôn. Trong mội vùng (cộng đồng) dang có sự phân hóa, các cá nhân
(hô) có mức sống cao sẽ là động lực "đàu làu" kéo cho sự pliál Iriổn cua các
cộng đồng Irong phạm vi kinh lố (hỗ Irự vốn, tạo cổng ăn việc làm cho các
nhóm xã hội khác trong cộng đồng, hình ỉliành thị (rường nội hộ ) cũng nlur

có hai nhỏm có lính quan Irọng: ]/ Nhóm tài liệu có lính lý Ihuyết làm cơ sở
phưưng pháp luận cho đồ (ài và; 2/ Nhóm các tài liệu di sâu phân tích những
khía cạnh khác nhau của nhóm xã hôi đa nghề nghiệp.
Tnrớc hết phải kể đến các công trình lý luận của các học giá mác xíl và
phi mác xíl về phân hóa và phân lầng xã hội, vé di động xã hội như Karl
Marx, Max Weber, T. Parson, Fichter, Roberlson, nhóm lác giá cuốn Nhập
mòn xã hội học do Nhà xuất bán Macmillan Press LTD xuâì bản lại Mỹ, đưực
Viện Xã hội hục dịch năm 1993.
Bằng cách nhìn tlieo quan điểm C|iiyốl định luận kinh lô đố phíln chia
các vị lliế lr(ing xã hôi, Marx dã cho chúng ta mội cái nhìn vổ sự pliíln lớp xã
hôi Iheo quan điểm giai cáp. Karl Marx nói: "Còn về ban 111 An lôi lliì lôi không
10
có cAng lao là đã phát hiCn ra sự (ổn lại của các giai cAp Irong xã liẠi liiỌn đại,
cũng nliir cuộc diíii Iranh giữa các giai cấp ấy với nhau. Các sử gia Tir sản
Irước lồi rất IAu đã trình bày sự phát Iriốn lịch sử của cuộc dAii Iranh giai câp
ấy, còn các nhà kinh 1C học Tư sản thi đã trình bày giái pliÃu kinh lò của các
giai cAp ấy. Cái mới mà (ôi đã làm là chứng minh rằng: "1- Sự (ồn lại của các
giai cấp chí gắn liền với những giai đoạn pliál triến lịch sử nhất định của sản
xuAt ". Theo Max Wcrber, ngoài yếu tô sỏ hữu, sự thăng, liến Clia COI1 người
(rong xã hội còn phụ lliuộc vào các yếu lố khác như quyổn lực, cơ may, hoàn
cảnh, khả năng thị (rường. Đặc bict chúng la cần chú ý đến các quail điém của
các lác giá cuốn Nhập môn xã hội liọc (1993) cho rằng có mộl kiểu di động
xã hội trong th ế hệ với sự thay đổi trình đọ nghè nghiộp Irong cuộc đời lao
clỌng của mộl cá nhân (trang 87). Tác giả Chie Nakanc Irong cuốn sách nổi
liếng: Xã hội Nhật Ràn đã có một sự phân lích sâu sác vổ quá Irình phân hóa/
phân líìng (rong cơ cấu xã hội Nhại Bản, lừ Iruyền thống cho đôn hiện đại là
một sự pliAn Iilióin dựa Irên các quan hệ được cá nhân hóa với nhóm hợp lác
dựa Irổn công việc - dơn vị có lính sống còn mà xã hội Nliậl Bail lấy đó làm
nguyên lắc cơ han đố xíly dưng xã hội (6: 17). Các mối quan họ cá nhân Irong
nhóm là (heo chiểu dọc với sự bảo trợ được trá giá bằng sự phụ tliuộc và lòng

và (hícli hựp với trình dô pliál Iriển kinh lế - xã hội của các hộ và các cộng
đổng, lý trong sỏ họ có cơ cáu kinh tế đa ngliổ lừ 50% - 60%; 11 Sức lao động
Irơ thành mỌỈ hàng hóa dỗ lưu chuyển nhấl trôn thị Irường so với các loại hình
khác như lư liệu san xuâì, vốn; 31 Ngliổ nông kliông lạo C(t hội Ihăng liến về
12
inặl mức sồng clu> các nil An và hộ; 4/ Các plurưng án kốl hợp đa nghề là khá
phong phú, Irong đó xu hướng giảm lỷ (rạng nghẻ nông, tăng lý Irọng các
nghẻ phi nỏng nghiệp sẽ tạo cho cá nhân, hộ khá năng có lim nhập cao lum; s/
Điẻu kiCn cho sự chuyển đổi nghé Iheo hướng phi nỏng nghiệp loàn bổ hoặc
nâng tỷ Irụng lliu nliẠp từ nghồ phi nông nghiộp của các hộ đa nghé nghiệp
liiộn nay vAn còn hạn chế, cần có những chính sách thay dổi ở lầm vT mỏ và
năng dỏng vi mỏ hơn nữa của các hộ;f,/ Khả năng chuyển đổi cơ cấu nghề của
hô phụ thuộc vào mức độ chuyển dổi cơ cấu lao đông nghé nghiệp của lừng
công đổng. Cộng dồng nào có cư cấu kinh lố (rụng nông lliì hô ít có cơ hội
chuyển sang nghé phi nông và ngược lại, công đồng có cư câu kinh lế trọng
nghé phi nông nghiệp thì hô có cơ hôi hơn đô chuyển đổi CƯ cấu nghề. Đây là
mỏi quan hệ giữa hô/cá nhân với môi trường.
Nlur vẠy là, từ góc dô nghiên cứu về xu hướng phổ biến của nhóm xã
hội đa nglié, vị lliếvà vai (rò của nó Irong quá trình phái triển nỏng Ihôn đổng
hằng sỏng Hồng, qua các cỏng (rình nghiên cứu ở nirỏc ngoài và (rong nước
có trực liếp hoặc gián (iếp liên quan đến đổ lài, chúng la càn lliiếl lúi ra một số
vấn đổ diínli sau:
- Mội sô lý (huyết của các nhà xã hội học kinh điển như Marx hoặc
Weber cũng nlur ITIỘI sô luận điểm khoa học của các lác giả khác sẽ là cơ sở
phương pliáp luận cho việc nghiên cứu quá Irình phân hóa/phân tầng xã hội
nước la liiộn nay. Xu hướng phổ biến của nhóm xã hội đa nghề, vị thế và vai
(rò của nỏ Irong mội xã hội nông lliôn dang có sự chuyển đổi lliực chất là quá
trình pliAn hóa, phAn láng xã hội Iheo yếu tố nghé, mà các Iihíì xã hội học gọi
là sự "Di động xã hội trong thê hệ".
13

Thuật ngữ phân táng dang đưực sử dụng nhiều í rong các cúng trình
khoa học xã hội. Trong xã hội, mỗi cá nhân dổu có mội chỗ đứnu của mình,
dó chính là địa vị của họ. Mỗi ngirừi đều có một vị trí Irôn hán đổ xã hôi cũng
như (ròn bản đổ địa lý. Các cá nhân (rong xã hội được xắp xếp ơ những vị trí
có (hớ lự nhâì định trong các quan họ xã hội mà các nhà xã hội học gụi dó là
cư cAu xã hội. PliAn líỉng chính là một kiểu loại cơ cấu xã hội. Theo I.H
Fichler lliì sự phân lớp xã hội là liên liô đến những (ổng lớp ngang hay lớp
dọc (nấc lliang) llico đó người ta phân phối những người thuộc vổ một tàng
lớp xã hội. Mội làng lớp xã hội dược quan niệm đối cliiếu với những lầng lớp
khác và bao gồm mội sô cá nhân được đặt vào vị trí giống nhan. Cũng theo
Fichler 111! "Đứng trôn phương diện vị Ihế, mỗi đoàn 1 hổ dồn dược phân lớp, và
dứng ỉrÊn phương diện giai cấp thì mỗi xã hội đều dirựe phân lớp. Sự phân lớp
này, dù tluiôc loại nào hay ở mức độ nào đều thấy có khắp mọi nơi trong đời
sống xã hội" (15: 37). Nlur vậy, lù những cách liếp cận trốn có thổ’ thấy phân
liìng là hiện ỉirựiig phổ biến, nó đi liền với sự bất hình đắng xã hội. Và sự hất
bình díing đó llico K.Marx cuối cùng là do sự bítì bình đẳng (rong quan hệ
kinh tế, với yổu lồ quyếl định là quan hệ sử hữu. Marx đi lừ quan hệ kinh tế
đổ’ phân tích vổ phân táng, vé sự pliíìn hoá giai cấp. Từ cách liếp cận lấy quan
liC kinh lổ làm cơ sơ quyết định những quan hệ xã hội khác,Marx chia xã liội
thành những giai câp khác nhau. Với Marx, mọi xã hội không cộng sán đền là
15
xã hội có giai cấp, quyền lợi kinli lế, quyền lực chính trị và uy tín xã hội dèu
hắt nguồn lừ cáu Irúc giai cAp, chúng dưực tạo ra theo cung cách mà nõn sán
xuál đưực lổ chức vể mặt xã hội. Theo Marx, mỏi xã hội đổu hao hàm sự bốc
lọt giai cấp Irên cư sử nliững lực lượng sản xuâì và quan hệ sản xuấl lirưng
ứng, Marx gọi dỏ là phương thức sản xuất. Lịch sử xã hội văn minh, theo
Marx, là lịch sử của những hình thức khác nhau vé sự hóc lội và lliống trị giai
cáp.
BCn cạnh quan điếm của Marx, Max Weber cũng đi sAu pliAn lích vỏ
phan lâng xã hội. Theo Max Weber, phan tầng là mội cách 111 ức mà trong đó

Ngoài các C|tian điếm của Karl Marx và Max Weber, các quan điếm của
các nhà lý lluiyếl chức năng cũng dược tham kháo như là những cơ sơ lý
lliuyếl quan Irọng. Còn Iheo các tác giả Tony Billon. Kenvin Bomneh trong
Nhập môn xã hội học cho rằng có ha loại thuận lợi cư hán mà những nhóm
xã liỌi có đặc quyén được hương:
- Những cơ hội trong cuộc sóng : là Iất cá những lluiận lựi vậl cliAI cỏ
thể cải lliiện chất lưựng cuộc sống.
- Địa vị xã h ộ i: là uy lín hay vị trí cao Irọng con mát những thành viên
khác ciía xã hội.
- Ả nh hướng chính (rị : là khả năng của một nhỏm xã hội thống trị
những Iilióni khác nhau hay cố ảnh hưởng mạnh mẽ trong viẹc đé ra
quyếl định hay thu được lợi lừ các quyếl định ấy.
Cũng theo nhóm các lác giả này thì trong xã hội công nghiệp hoá ngày
nay có những hệ thống phAn lầng phản ánh một cách mạnh mẽ những mối
quail họ kinh lố. Những hấl bình đang (rong các cư hội vậl cliâì của cuộc sống
là chủ yếu. Theo cách liô'p cân Irên (hì trong xã hội hiện đại, nglié nghiệp có
vai trò dáng kế lạo nCn sự pliAn láng, hên cạnh các yếu lố khấc nhau nliir
C|uyén lực, vị Ihố của cá nhctn
17
Theo Fichler (111 "Người ta được xếp hạng lũy llico công việc làm Irong
xã hội, và cái này lại vốn tuỳ thuộc xem công việc nào được xã hội coi là việc
dáng làm. Trong môl xã hổi đặt định chế kinh lế lên Irôn liếl thì việc định giá
Irị cá nhfln pliíin lớn sẽ căn cứ vào những lợi tức nghổ nghiỌp của đương sự"
(15: 38).
Nlur vậy công việc làm là yếu tố không nhỏ lạo nôn sự pliân lầng.
Trong các xã hôi (ruyén (hống cũng như hiện đại, ngliẻ nghiệp nlnr là cái dể
clánli giá cá nhftn, uy lín của mỗi cá nhân phụ tluiỡc nliiéu vào công việc làm
của liụ. MỎI người làm quan khác rất nhiều so với những người khác Irong xã
hội phương Đông truyền Ihống. Trong xã hội dang hiện đại hóa khi cỏ sự thay
đổi hc Ihống giá trị và chuẩn mực, trong đó giá Irị kinh lổ được coi trọng thì

giữa các cá nil An. Chang hạn, nam giới cố mội ưu lliê lớn liưn ỉrong việc lựa
chọn công việc có lợi (hò' vồ thu nliẠp hơn rát nhiéu so V('íi phụ nữ, Ihạm chí
với cùng một công việc nam giới đôi khi vẫn có (hu nhập cao hơn phụ nữ.
11.1’HÂN TÂNG VẢ s ự x > ì JĐỔNữ XÃ HỘI
Trong các xã hội Iniyền thống, thông thường địa vị ciia cá nliíìn được
xác định và cố định hủi dòng dõi. Thứ bậc xã hội dược cố định cứng nhắc và
dưực Imyổn qua những lliô’ họ.
Nhưng đối với xã hội công nghiệp, địa vị Ihường dược mô lá llieo
những cácli rấl khác nhau. Xã hội hiện đại - xét vổ mặt nguyÊn lý lý lluiyết lổ
chức xã hôi - là ngày càng liến tứi các cư hội hình dẳng cho sự phấn đấu của
các cá nhAn, cô gắng đặl cá nhan vào trong những vận hội phát IriOn giống
19
nhau, cung cấp cơ hội bình đẳng cho mọi ngưởi (rong cuộc cạnh Iranli giànli
các địa vị kliỏng hìnli đẳng. Chính điều dó đã lạo nôn sự năng dộng trong các
xã hôi liiộn đại. Sự di dộng của cá nhân lừ địa vị cao xuống (hấp, lừ thấp ICn
cao hoàn loàn có thế xảy ra, không cứng nhắc, đóng khuôn nliir Irong các xã
hội Iruyổn lliống.
Trong xã hội có sự pliAn (ầng, di động xã hội là vấn đò dược các nhà xã
hôi học quan tâm. Sự di động lừ vị Ihế cao xuống (hấp hay lừ 111 ấp lÊn cao (di
đông dọc) (rong xã hội liiCn đại diỗn ra rất đa dạng.
Thỏng thường Ihco Ficlilcr, cộng đổng Ihôn xã vững chắc lại các làng
không có sự khác hiệt lớn về giai cấp cũng như không có hàng loại vị lliế rộng
lãi dò liirớng llico đó và (ừ đỏ con người cố (hò di đổng. Xã hội Ihành lliị lliuận
lợi cho sự (.li đẠng hơn là lliổn quê. ở đổ lliị, hẹ Ihống pliftn lởp rộng rãi liơn
Iheo nghĩa gổm nhiều tàng lớp hơn và giữa hạ láng với thượng láng có sự cách
bict lớn hơn.
Tlico các lác giả cuốn Nhập môn xã hội học, cỏ 1 hổ phân hiệt hai khía
cạnh của lính di dông đó là lính di động giữa Ihế hệ (nghía là con Irai hay con
gái có một địa vị đặc biệt (cao hay (hấp) hơn địa vị cha mẹ) và lính di động
trong lliế hệ (một người thay đổi trinh độ nghề nghiệp trong cuộc đời lao động

dirới. Vị lliô gia đình có ảnh hưởng không nhỏ đến lợi thế của cá nhân (rong
quá I rì nil lliăng liến dặc biọi ủ những xã hội đang cấp. Nliiôu khi uy tín của
gia dinh sẽ là cư hội lốt đổ cá nhân có Ihc lựa chọn con dường liến (hân cho
mình. Ngoài ra còn một số yếu tố khác ánh hương đến cơ may trong việc lựa
chọn Iigliô nghiệp ciìa cá nhân như giới tính, (ôn giáo
21
Tấl cả diéu này cho tháy quyổn lực và vị thế có tác động đến sự thăng
liến vé nghé nghiCp của mỗi cá nhân. Khả nãng thăng liến vè nghé nghiệp của
cá nhan khổng hoàn loàn lách rời khỏi sự chi phối của quyển lực và vị thế.
Nlnr lliế, nghé nghiũp, quyẻn lực và vị Ihế là những yếu lố có lác dông tiến
nhau và góp pliÀn lạo nôn sự phíln tầng và 'cdi cãônq xã hội.
Đồng thời, sự di động trong thế hệ chủ yếu thỏng qua sự Ihăng liến về
nghề nghiộp (hông thường ít có dột biến rõ nél. Hiện lượng di động giữa các
tliô he, lức là sự vượt lổn của thế hồ con cái so với ỉliế hệ cha mẹ llurờng được
quan (Am hơn. Sự (Ji đổng trong ihế hệ thường xảy ra íl ngoạn mục hơn.
TliOng llurờng (rong niột đời người, cá nhân pliíỉi đi lừng iiíYc thang một Irong
sự lliăng lie'll vò nghề nghiệp của mình. Khá năng lừ 111ÔI IIAc (hang thấp đi lổn
mội nấc Ihang íưưng đối cao bỏ qua giai đoạn Irung gian là rất íl xáy ra.
Trồn đay là mộl vài vấn đổ lý Ihuyết vé pliíìn lầng xã hội theo ngliổ
nghiộp. Vậy Ilụrc 10 vấn đc này ử Việl Nam ra sao ?
III. PHẢN TẨN(Ỉ XẢ HỘI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY.
ơ Việl Nam, trong Iruyền thống, sự phân tầng đã diẽn ra nlurng nó phản
ánh
111
ỘI xã hội được phân chia Iheo kiểu đẳng cấp, mội xã hội mang đặc lính
cô kếl bổn chặl của các cống xã nông thôn. Trong mội xã hội có sự phân tầng
Iheo kiểu này, sự di động xã hội là không lớn, các cơ hội đo cho con người
Ihăng liến là rAÌ hạn lũru và Ihường diỗn ra Irong phạm vi lừng đáng cấp.
Trước dAy ở nông lliôn, chủ yếu các (hành phần dân cư được chia Iheo
các đẳng cflp sỹ, nòng, còng, thương. Với láng lớp nông (.lân thì sự phân lẩng

mạnh mẽ. Cơ chế Ihị Irường cùng với những chính sách mứi đã lạo nôn mộ!
diCn mạo mọi mặ! của <lừi sông xã hôi.
Sự phan lÀng xã liôi ngày càng rõ nét, phân hoá giần nghèo đang xảy ra
mạnh mẽ đặc biệl dỗ nhận thấy ở những nơi kinh tế Ihị Inrờng pliál trie’ll. Phái
chăng chính nổn kinh lố lliị Inrờng tạo nổn sự cơ động xã hội mà biếu hiện của
nó là sự phùn hoá giầu nghèo, phân tầng mức sống. Cư chế mới đã phái huy
lính năng dộng của cơn người, nổn kinh lồ’ mở cho phép cá nhân được quyén
pliál luiy mọi năng lực để có chỏ dứng Irong thị Irường. Tính năng dộng ciia
mỗi cá nhAn góp phàn lạo nôn tính năng động xã hội. Ngược lại lính năng
đông xã hôi cũng đặt những chủ thế sản xuất vào trong guồng máy ciia thị
Irưởng có sự dua Iranli và tự sàng lục. Sự năng động ấy cũng chính là dông lực
lliúc đẩy nền kinh lô'thị Irường phát triển, đặt con người vào Irong những điều
kiCn đế có Ihò bộc lọ lì ỐI những mặl mạnh, mặl yếu Irong cuộc đua Iranh dò
vươn lổn vị lliế cao hơn. Trong cư chế thị tnrờng, mỗi cá nhãn phái hành động
llieo qui luẠI Cling - cầu, sự trao dổi ngang giá các lợi íclrdặl cá nhAn vào
những vận hôi đổ có thể lự pliát Iriển trên CƯ sở các kliií năng của mìnli, điổu
này lạo ra một nhịp sống sôi dông trong toàn xã hội. Nhiều cá nliíìn, nhỏm xã
hôi dã lợi dụng được lliế mạnh của mình trong cư chế thị Irường đổ vưan lổn
chiếm lĩnh những vị thế cao hơn Irong bậc lliang xã hội. Sự vươn lên của
những nhóm xã hội ây, sự hình (hành các nhóm xã hội ƯU lú đó chính là đã lạo
nòng CÔI cho sự nghiệp hiện đại công nghiệp hoá dang được khơi động. Và
như vẠy, có thổ 111 Ay sự pliftn hoá xã hôi cũng gắn lìổn với sự pliáỉ IriòYi xã hội.
Cơ chế Ihị trường và nén kinh lô’ nhiổu thành pliÀn đã dược vận hành trong
lìliiều năm qua đã
111 ấy nổi lòn những nhỏm xã hội vcti ưu lliế liCng của mình,
virựt ICn (rong làm fill kinh lố trở (hành những nhóm tạo đà cho sự phái Irión
xã hội.
24
Ớ ViCI Nam hiCn nay, SỰ pliAn láng diỗn ra rAÌ khác nhau giữa đô Ihị và
lỏng lliỏn. ơ dô lliị, sự phan hoá đang diỗn ra mạnh mẽ và đa dạng hơn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status