1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN DIỄM PHÚC
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG DU LỊCH CÙ LAO AN BÌNH
TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội - 2014
2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu……………………………… 10
5. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………… 10
6. Kết cấu khóa luận…………………………….……………………………… 14
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG DU LỊCH
1.1 Môi trƣờng và du lịch……………………………………….……………… 15
1.1.1 Khái niệm môi trƣờng du lịch 15
1.1.1.1 Khái niệm môi trường Du lịch………………………………………………….15
1.1.1.2 Khái niệm Bảo vệ Môi trường Du lịch……………………………………… 15
1.1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch………………………… 15
1.1.2.1 Tác động của du lịch đến môi trường …………………………………… … 15
1.1.2.2 Ảnh hưởng môi trường đến các hoạt động du lịch………………………… 22
1.1.3 Một số chương trình bảo vệ môi trường Du lịch……….…………………… 26
1.1.3.1 Một số chương trình bảo vệ môi trường du lịch quốc tế…………………….26
1.1.3.2 Một số chương trình bảo vệ môi trường du lịch tại Việt Nam………………29
1.2 Quy định pháp luật của Việt Nam về bảo vệ môi trƣờng du lịch…….……33
Tiểu kết chƣơng 1……………………………………………….……………… 36
4
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG DU LỊCH TẠI CÙ LAO AN BÌNH TỈNH VĨNH LONG.
2.1 Đặc điểm điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội cù lao An Bình……… 37
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và thực trạng môi trường du lịch……….….….37
2.1.1.1 Vị trí địa lý ……………… ………………………………………………….… 37
2.1.1.2 Địa hình………………………………………………………………………….…37
2.1.1.3 Khí hậu……………………… ………………………………………………… 38
2.1.1.4 Nước………………………… ………………………………………………… 38
2.1.1.5 Đất đai……………………… ……………………………………………………39
2.1.1.6 Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường…………………………………… 40
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội cù lao An Bình……………………… ………… …41
2.4.4 Phân tích tác động của hoạt động du lịch tại cù lao An Bình……………… 69
2.4.4.1 Tính toán sức chứa du lịch……………………………………………………….69
2.4.4.2 Tác động của hoạt động du lịch tại cù lao An Bình………………………… 71
Tiểu kết chƣơng 2……………………………………………………………… 75
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG DU LỊCH TẠI CÙ LAO AN
BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
3.1 Nguyên nhân của những bất cập trong bảo vệ môi trƣờng
du lịch cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long…………………………………….77
3.1.1 Thiếu sự liên kết của chính quyền địa phương
và các ban ngành có liên quan……………………………………………………77
3.1.2 Vấn đề bảo vệ môi trường du lịch chưa được các cơ quan
ban ngành và cộng đồng dân cư quan tâm đúng mức………… …………….77
6
3.1.3 Trình độ nguồn nhân lực du lịch còn hạn chế……… …….………………….78
3.1.4 Định hướng phát triển ngành du lịch đến năm 2020,
tầm nhìn năm 2030 chưa hợp lý………………………………………………….78
3.1.5 Thiếu nguồn vốn đầu tư……………………………………………………………78
3.2 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trƣờng du lịch tại cù lao An Bình ……… 78
3.2.1 Qui hoạch du lịch phải tính đến sức chứa du lịch. ……………………….79
3.2.2 Giải pháp Định hướng lồng ghép Bảo vệ Môi trường du lịch
vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Cù Lao An Bình………… …………80
3.2.3 Giải pháp kiểm soát lượng du khách (không vượt các sức chứa Du lịch)….81
3.2.4 Giải pháp Quan trắc Môi trường Du lịch Homestay
(loại hình du lịch chính) áp dụng cho cù lao An Bình …………………… …82
3.2.5 Giải pháp Quản lý môi trường của hoạt động du lịch Homestay
(loại hình du lịch chính) tại cù lao An Bình…………… … …………………83
3.2.6 Giải pháp hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền địa phương
và các ngành có liên quan………………………………… ………… ……….84
3.2.7 Giải pháp xây dựng chương trình bảo vệ môi trường du lịch… ……………85
: sức chứa sinh thái quản lý
TCDL VN: Tổng cục Du lịch Việt Nam
BVMT: Bảo vệ môi trƣờng
TNMT: Tài nguyên Môi trƣờng
Bộ TNMT : Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
ĐTM: Đánh giá tác động môi trƣờng.
Cam kết BVMT : Cam kết bảo vệ môi trƣờng
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
QCVN: Qui chuẩn Việt Nam
8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Chỉ tiêu sinh khí hậu và mức độ thích nghi của con ngƣời…………….23
Bảng 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long…………………….……… phụ lục 1
Bảng 2.2 Mực nƣớc sông Tiền tỉnh Vĩnh Long………………………………….38
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cù lao An Bình năm 2012………………….41
Bảng 2.4 Các di tích lịch sử văn hóa tại cù lao An Bình………….… … phụ lục 1
Bảng 2.5 Bản đồ du lịch cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long………………… phụ lục 1
Bảng 2.6 Danh sách các cơ sở du lịch tại cù lao An Bình………… ….… phụ lục 1
Bảng 2.7 Doanh thu du lịch cù lao An Bình giai đoạn 2008 – 2012……… ……62
Bảng 2.8 Biểu đồ doanh thu du lịch cù lao An Bình giai đoạn 2008 –2012…… 63
Bảng 2.9 Lƣợng khách du lịch đến cù lao An Bình giai đoạn 2008 – 2012…… 66
Bảng 2.10 Biểu đồ lƣợng khách du lịch đến cù lao An Bình giai đoạn
2008 – 2012……………………………………………………………………… 66
Bảng 2.11 Danh sách nguồn nhân lực du lịch cù lao An Bình…………… phụ lục 1
1. Chủ nhà lẫn nhân viên phục vụ tại các vườn du lịch hầu như chưa
qua đào tạo nghiệp vụ, chủ yếu kinh doanh theo kinh nghiệm nên chƣa đáp
ứng đƣợc nhu cầu du khách. Vì chƣa đƣợc đào tạo về mặt nhận thức, nên các
điểm kinh doanh du lịch vƣờn không theo kịp những đòi hỏi ngày càng thay
đổi của khách cả về dịch vụ lẫn chất lƣợng môi trƣờng. Điều đáng nói ở đây
chính là tỷ lệ du khách quay lại… là rất thấp. Còn ở Vĩnh Long, công ty cổ
phần Du lịch Cửu Long cho biết tỷ lệ khách quay lại chƣa đến 10%.
2. Khả năng thiết kế chương trình du lịch còn hạn chế, chƣa có chƣơng
trình du lịch riêng lẻ phục vụ cho từng đối tƣợng khách nhƣ: chƣơng trình du
lịch hè, du lịch cuối tuần, du lịch nghĩ dƣỡng… nhằm đáp ứng thị hiếu của
từng đối tƣợng khách và nguồn khách. Điều này làm cho có điểm du lịch thì
quá tải, có điểm thì dƣới tải.
3. Môi trường đang bị xâm hại. Việc xử lý chất thải (rác, nƣớc thải) trên
cù lao của ngƣời dân hiện nay chỉ có 2 cách: một là vứt xuống sông, hai là
đào hố chôn. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ khách (ăn trƣa và
homestay) chƣa đƣợc kiểm soát tốt. Việc phát triển mô hình homestay thiếu
kiểm soát dẫn đến một số tệ nạn xã hội ở địa phƣơng mà trƣớc đây vốn không
có: cờ bạc, đá gà, hút chích…
Vì những lý do trên, đề tài “ Bảo vệ môi trƣờng du lịch Cù lao An Bình,
tỉnh Vĩnh Long”đƣợc chọn làm đề tài cho luận văn với hy vọng sẽ có những đóng
góp tích cực trong sự phát triển ngành du lịch Tỉnh Vĩnh Long.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
- Năm 2001, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch Việt Nam nghiên cứu đề
tài “Quy hoạch chi tiết các khu du lịch tỉnh Vĩnh Long” trong đó bao gồm 2 khu
du lịch tại hai xã An Bình và Đồng Phú thuộc cù lao An Bình. Theo đó, đề tài đã
khẳng định “Các khu du lịch đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển
du lịch của tỉnh Vĩnh Long, phát triển du lịch ở các khu vực trên góp phần tích cực
11
kinh doanh du lịch còn lại đặc biệt là homestay vẫn chƣa có sự kiểm soát chặt chẽ
của các cấp chính quyền về vệ sinh an toàn thực phẩm, việc xử lý chất thải,, nƣớc
thải…
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng môi trƣờng du lịch tại các tuyến điểm du lịch cù lao An
Bình, từ đó đƣa ra giải pháp bảo vệ môi trƣờng du lịch cù lao An Bình trên cơ sở
phân tích, đánh giá và định hƣớng phát triển Du lịch ở đây theo hƣớng bền vững.
Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Cơ sở lý luận vấn đề bảo vệ môi trƣờng du lịch.
- Thực trạng hoạt động du lịch và công tác bảo vệ môi trƣờng du lịch cù lao An
Bình.
- Giải pháp bảo vệ môi trƣờng du lịch cù lao An Bình theo hƣớng bền vững.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu: môi trƣờng du lịch tại Cù lao An Bình: Hiện trạng
và Giải pháp phát triển môi trƣờng du lịch theo hƣớng bền vững.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Cù lao An Bình trên sông Tiền tỉnh Vĩnh Long.
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 5 năm từ năm 2008 đến 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Áp dụng các hệ phƣơng pháp chính sau: Quy trình DPSIR, Hệ phƣơng pháp
PRA, phƣơng pháp tính toán sức chứa Du lịch và lồng ghép BVMT du lịch với
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cù lao An Bình. 13
5.1 Quy trình DPSIR: (Driving forces, Pressures, States, Impacts,
Responses)
Hệ phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thu thập, phân tích tài liệu tại cộng
đồng. Bao gồm kỹ thuật phân tích tài liệu thứ cấp, tham vấn chuyên gia và cộng
đồng, xây dựng bảng hỏi điều tra phỏng vấn và quan sát các dấu hiệu đặc trƣng
ngoài thực địa để kiểm chứng tài liệu sơ cấp (bảng hỏi) thu thập tại các đơn vị phục
vụ du lịch: cơ sở kinh doanh lƣu trú, kinh doanh ăn uống và kinh doanh vận tải.
5.3 Phƣơng pháp Đánh giá sức chứa Du lịch.
Luận văn sẽ đánh giá sức chứa xã hội (C
xh
) và sức chứa sinh thái (C
st
) của du
lịch tại cù lao An Bình. Dƣới đây hƣớng dẫn tính C
xh
và C
st
:
5.3.1 Sức chứa xã hội
C
xh
= P. r (số du khách )
Trong đó: P: dân số địa phƣơng của điểm DL
R: tỷ lệ tối đa giữa số DK/ 1 ngƣời dân địa phƣơng.
5.3.2 Sức chứa sinh thái
Xác định C
stmax
(ngày)
C
st max
=(A/a).(T/t)= AT/at
. [ 1- ( r
i
/ R
i
) ]
Trong đó: i - là bất cứ tham số sinh thái nào gây khó khăn làm giảm bớt khả
năng đáp ứng DK.
r
i
- là độ giảm bớt.
R
i
- là khả năng đáp ứng lý thuyết của tham số i.
16
Sức chứa sinh thái quản lý C
stm
Cstm = ( C
stmax
. [ 1- ( m
i
/ M
i
) ]
Trong đó: m
i
- là mức giảm bớt do điều kiện dịch vụ / quản lý thực tế;
M
1.1.1.1 Khái niệm môi trường Du lịch
Theo Phạm Trung Lƣơng, Môi trƣờng Du lịch là: “Theo nghĩa rộng, Môi
trƣờng Du lịch là các nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn trong đó,
hoạt động du lịch tồn tại và phát triển”.[40]
Theo Điều 2, Quy chế Bảo vệ Môi trƣờng trong lĩnh vực Du lịch năm 2003
của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Môi trƣờng Du lịch đƣợc khái niệm:
“Môi trƣờng du lịch là môi trƣờng tự nhiên bao gồm toàn bộ không gian lãnh
thổ, đất, nƣớc, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công trình kiến trúc và
cảnh quan thiên nhiên nơi tiến hành các hoạt động động du lịch”. [2]
1.1.1.2 Khái niệm Bảo vệ Môi trường Du lịch
“Bảo vệ môi trƣờng trong lĩnh vực Du lịch là các hoạt động cải thiện và tôn
tạo môi trƣờng du lịch, phòng ngừa, khắc phục suy thoái môi trƣờng, ô nhiễm môi
trƣờng và sự cố môi trƣờng xảy ra trong lĩnh vực du lịch”. [32]
1.1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch.
1.1.2.1 Tác động của du lịch đến môi trường.
Bao gồm các tác động tích cực và tiêu cực do hoạt động phát triển Du lịch gây
ra cho môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã hội - nhân văn.
a. Tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên.
Tác động tích cực.
Bảo tồn thiên nhiên.
- Du lịch góp phần rất lớn vào việc khẳng định giá trị, góp phần bảo tồn các
loài động – thực vật hoang dại và diện tích tự nhiên qua việc bảo vệ và qui hoạch
các Vƣờn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên phục vụ sự chiêm ngƣỡng của du
khách. [ 6, tr.21]
18
- Nguồn thu nhập từ vé vào cổng tham quan, hoặc thuế doanh thu các cơ sở
nghỉ ngơi du lịch, thuế thu nhập du lịch… đƣợc sử dụng cho các chƣơng trình và
hoạt động bảo tồn hoặc chi trả cho bảo vệ môi trƣờng. [9, tr.42]
Tăng cƣờng chất lƣợng môi trƣờng
hơn cả sinh hoạt của ngƣời dân địa phƣơng. Một du khách trung bình ở Barbados
tiêu thụ lƣợng nƣớc gấp 8 lần một ngƣời địa phƣơng. [6, tr.22]
Nƣớc thải.
Nƣớc thải thƣờng đƣợc tính bằng 75% lƣợng nƣớc cấp. Lƣợng nƣớc thải nếu
chƣa đƣợc xử lý tốt thì sẽ gây ô nhiễm nguồn nƣớc: ô nhiễm sông, hồ xung quanh
các khu du lịch; đe dọa sức khỏe con ngƣời và động – thực vật: lan truyền các dịch
bệnh nhƣ bệnh đƣờng ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt; gây ô nhiễm hữu cơ và chất
dinh dƣỡng gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản…
Xử lý nƣớc thải cần phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trƣờng: tiêu chuẩn sinh thái
và tiêu chuẩn sức khỏe. Khi xử lý nƣớc thải cần chú ý những vấn đề sau đây:
- Lƣợng nƣớc sinh hoạt ít sẽ làm cho lƣợng nƣớc thải bẩn hơn.
- Thói quen ẩm thực khác nhau tạo ra nƣớc thải có nồng độ chất bẩn
khác nhau. [6, tr.22]
Du lịch làm tăng lƣợng nƣớc thải gây ô nhiễm đất và nguồn nƣớc sạch thông
qua các hoạt động:
- Trong quá trình xây dựng: xả thải bừa bãi các vật liệu xây dựng vào
nguồn nƣớc: đất đá và các chất nạo vét; lƣợng xăng dầu trong quá
trình vận chuyển các vật tƣ xây dựng… ảnh hƣởng đến nƣớc ngầm
và nƣớc mặt.
- Trong quá trình hoạt động: sự hoạt động của các cơ sở lƣu trú, các
khu nghỉ mát, hoạt động của du khách: xả rác bừa bãi xuống sông
khi qua phà, trên tàu thuyền.[9,tr.46]
Rác thải.
Xử lý rác thải là một vấn đề rất quan trọng tại các khu du lịch. Nếu việc xử lý
chất thải rắn không phù hợp sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng về cảnh quan: thay
20
đổi hƣớng dòng chảy, biến đổi đƣờng bờ… vệ sinh môi trƣờng, sức khỏe cộng đồng
và xung đột xã hội [6, tr.23].
Ô nhiễm khí
Làm nhiễu loạn sinh thái.
Phát triển du lịch thiếu kiểm soát gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sinh thái:
tác động lên đất gây xói mòn, trƣợt lở…, lám biến động habitat, đe dọa các loài
động vật hoang dại. Xây dựng các đƣờng giao thông và khu cắm trại gây cản trở các
loài động vật hoang dại tìm mồi, kết đôi hoặc sinh sản. [6, tr.24]
b. Tác động của du lịch lên xã hội – nhân văn
Tác động tích cực
Lợi ích về kinh tế.
Du lịch góp phần làm tăng thu nhập, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo,
cân bằng cán cân thanh toán quốc tế… đóng góp GDP góp phần phát triển kinh tế
địa phƣơng, vùng và cả nƣớc. Du lịch tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát
triển: xây dựng, dịch vụ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ… [6, tr.25]
Góp phần bảo tồn di tích, di sản, lịch sử - văn hóa.
Du lịch tạo ra các khả năng hỗ trợ việc bảo tồn các di tích lịch sử, khảo cổ
đang có nguy cơ bị tàn lụi, đặc biệt là di tích ở những đất nƣớc nghèo không đủ
tiềm lực kinh tế để trùng tu hay bảo vệ. Du lịch góp phần bảo tồn hay khôi phục:
- Các di sản kiến trúc.
- Nghệ thuật, văn hóa, đồ thủ công, lễ hội, trang phục, lối sống truyền
thống.
- Đóng góp kinh phí trực tiếp hay gián tiếp (thông qua ngân sách) cho
việc phát triển các bảo tàng, nhà hát, các hoạt động văn hóa truyền
thống, kể cả văn hóa ẩm thực.
- Góp phần khôi phục niềm tin và tự hào dân tộc, bảo vệ tính đa dạng văn
hóa, đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số, do việc ngƣời địa phƣơng
thấy du khách, nhất là khách ngoại quốc thích chiêm ngƣỡng và tôn
trọng các đặc trƣng văn hóa của dân tộc mình. [6, tr.25]
22
Giao lƣu trao đổi văn hóa giữa du khách và ngƣời địa phƣơng góp
phần phong phú thêm bản sắc văn hóa của cả hai phía cũng nhƣ sự hiểu biết, hợp
- Tăng cƣờng dịch vụ y tế, cấp cứu.[6, tr.26].
Suy giảm nguồn lợi kinh tế tiềm năng địa phƣơng.
Do sự cạnh tranh du lịch từ các chủ doanh nghiệp vùng khác. Theo Ngân hàng
Thế giới (1992) tính rằng các nƣớc phát triển thu khoảng 55% doanh thu từ tổng
doanh thu du lịch tại các nƣớc đang phát triển.[6,tr.26]
Gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm.
Sự rối loạn kinh tế có thể xảy ra khi hoạt động du lịch chỉ tập trung vào một
hoặc vài khu riêng biệt của đất nƣớc hoặc vùng không đƣợc ghép nối tƣơng xứng
với các vùng khác. Điều này sẽ dẫn đến sự bùng phát giá đất, hàng hóa, dịch vụ
trong vùng, gây sức ép tài chính lên cƣ dân trong vùng.[6,tr.27].
Quá tải dân số và các tiện nghi môi trƣờng xảy ra khi khách du lịch
quá đông, ngƣời dân địa phƣơng sẽ bị tranh giành các dịch vụ công: tiện nghi giao
thông, nhà hàng, chợ búa và xuất hiện cảm giác bực bội vì mất chủ quyền.[6,tr.27].
Tác động văn hóa.
Trong một số trƣờng hợp có thể có sự xói mòn bản sắc văn hóa, lòng tự tin do
sự vƣợt trội hơn của bản sắc văn hóa ngoại lai du khách mang đến so với nền văn
hóa bản địa, giữa khách và chủ có thể xảy ra sự hiểu lầm, thậm chí dẫn đến hiềm
khích do sự khác biệt về ngôn ngữ, tôn giáo, tín ngƣỡng, phong tục tập quán… [6,
tr.27].
Ngoài ra có thể xảy ra sự bất hòa giữa cƣ dân địa phƣơng và nhà cung ứng du
lịch khi họ đƣa khách đến. Thực chất của vấn đề là ngƣời làm du lịch chƣa nắm
đƣợc quan điểm tiếp cận cộng đồng, vì tài nguyên du lịch là của quốc gia, không ai
có quyền hƣởng lợi khi khai thác chúng. [10, tr.144]
Các vấn đề xã hội.
Các vấn đề có thể bùng phát liên quan đến phát triển du lịch: trộm cƣớp, ma
túy, mại dâm, lao động trẻ em… 24
Môi trƣờng không khí.
Môi trƣờng không khí ảnh hƣởng đến việc qui hoạch các khu du lịch nghỉ
dƣỡng, mùa vụ khai thác du lịch… các yếu tố của môi trƣờng không khí (nhiệt độ,
độ ẩm, mƣa, gió, ánh nắng mặt trời…) có vai trò khá lớn trong việc xem xét định
hƣớng quy hoạch khu du lịch, bố trí không gian và phác đồ kiến trúc quần thể du
lịch. [40].
Trong hoạt động du lịch, chất lƣợng môi trƣờng không khí đƣợc đánh giá qua
mức độ ô nhiễm của không khí, mức độ thuận lợi và thích hợp của thời tiết và khí
hậu đối với tổ chức các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dƣỡng phục
hồi sức khỏe của du khách. Một số nhà khoa học Ấn Độ đã xác lập ra một số chỉ
tiêu gọi là chỉ tiêu sinh khí hậu để xác định mức độ thuận lợi về mặt khí hậu đối với
các hoạt động du lịch nhƣ sau:
Bảng 1. Chỉ tiêu sinh khí hậu và mức độ thích nghi của con người.
Hạng
Ý nghĩa
Nhiệt độ
TB năm
(C
0
)
Nhiệt độ
TB tháng
nóng nhất
(C
0
)
Biên độ
năm của
5.
Không thích nghi
> 32
> 35
> 19
< 650
[Nguồn 8, tr.73]
Chất lƣợng môi trƣờng sinh học.
Đa dạng sinh học có ảnh hƣởng rất lớn đến việc tổ chức các hoạt động du lịch
nhƣ hoạt động du lịch sinh thái, du lịch tham quan nghiên cứu… góp phần hình
thành nên các vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên các khu rừng văn hóa cảnh
quan môi trƣờng. Nhƣng đây cũng là những nơi gây ra các nguy cơ cho du khách:
các loại côn trùng độc hại, động vật hoang dã nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm (sốt rét,
sốt xuất huyết, sars, cúm gia cầm…) [9, tr.83].