Phát triển du lịch sinh thái biển đảo Cù Lao Chàm - tỉnh Quảng Nam - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN XUÂN MỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
BIỂN ĐẢO CÙ LAO CHÀM – TỈNH QUẢNG NAM

VÀ DU LỊCH SINH THÁI BIỂN ĐẢO TẠI VIỆT NAM 10
1.1. Khái niệm về DLST 10
1.2. Những nguyên tắc cơ bản của DLST 11
1.2.1. Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu 11
1.2.2. Bảo vệ môi trường và duy trì HST 11
1.2.3. Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng 12
1.2.4. Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa
phương 12
1.3. Phương pháp đánh giá DLST của một điểm du lịch 13
1.3.1. Phương pháp điều tra xã hội học 13
1.3.2. Phương pháp quan sát các dấu hiệu đặc trưng tại thực địa 13
1.3.3. Phương pháp đánh giá độ hấp dẫn DLST (chỉ số TAM) 14
1.3.4. Phương pháp tính sức chứa xã hội và sức chứa sinh thái 15
1.4. Một số kinh nghiệm về phát triển DLST của một số nước trên thế
giới, ở Việt Nam và bài học vận dụng cho Cù Lao Chàm 17
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển DLST của một số nước trên thế giới . 17
1.4.2. Một số kinh nghiệm phát triển DLST biển đảo ở Việt Nam 23

2

1.4.3. Bài học vận dụng cho DLST biển đảo Cù Lao Chàm 27
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BIỂN
ĐẢO CÙ LAO CHÀM 28
2.1. Khái quát về Cù Lao Chàm 28
2.1.1. Vị trí địa lý Cù Lao Chàm 28
2.1.2. Tiềm năng phát triển DLST biển đảo Cù Lao Chàm 29
2.1.3. Tài nguyên DLST biển đảo của Cù Lao Chàm 31
2.2. Thực trạng phát triển DLST biển đảo ở Cù Lao Chàm 31
2.2.1. Thực trạng tài nguyên du lịch sinh thái 32
2.2.2. Thực trạng cơ cấu khách du lịch 40

cộng đồng địa phương 62

3

3.2.6. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương63
3.2.7. Giải pháp thị trường khách và tiếp thị xanh cho DLST biển
đảo Cù Lao Chàm 63
3.2.8. Giải pháp cơ chế, chính sách 65
3.2.9. Giải pháp thu hút tài trợ 66
3.2.10. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực du lịch 66
KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 74 5

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
“Du lịch là một trong những ngành phát triển nhanh nhất và đóng góp
lớn nhất cho phát triển bền vững và xoá đói giảm nghèo. Năm 2007 tổng
lượng du khách quốc tế đạt mức 900 triệu người, và Tổ chức Du lịch thế giới
Liên hiệp quốc dự đoán rằng con số này sẽ tăng lên 1,6 tỷ du khách vào năm
2020. Để giảm thiểu tác hại tiêu cực của quá trình phát triển này, đã đến lúc
nên biến “tính bền vững” từ lời nói thành hành động cụ thể, và đây là đòi hỏi
cấp bách với tất cả những người làm du lịch. Các tiêu chuẩn toàn cầu về du
lịch bền vững sẽ là điểm tham chiếu cho toàn bộ ngành du lịch và là bước
quan trọng trong việc tạo ra tính bền vững, một tiêu chí không thể tách rời
trong phát triển du lịch” - Francesco Frangialli, Tổng thư kí của UNWTO.
[
1
]
Hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang gặp khó khăn về
nhiều mặt do đó các nước trên thế giới đã xích lại gần nhau và cùng bắt tay
hành động để khôi phục nền kinh tế. Mặc dù nền kinh tế thế giới đang trong
quá trình hồi phục nhưng một số ngành kinh tế của các vẫn chưa thoát ra khỏi
sự khủng hoảng, trong đó có du lịch.
“Theo số liệu mới nhất của UNWTO, tính đến cuối tháng 4/2010, chỉ
có một số rất ít quốc gia trên thế giới có được tỉ lệ tăng trưởng ở mức hai con

thiên nhiên là từ các nước Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc, còn khách nội địa là sinh
viên, học sinh và cán bộ nghiên cứu. Trong số khách du lịch quốc tế đến Việt
Nam hàng năm chỉ có khoảng 5-8% tham gia vào các tour du lịch sinh thái tự
nhiên và khoảng 40-45% tham gia vào các tour du lịch tham quan - sinh thái
nhân văn. Còn đối với thị trường khách du lịch nội địa tỷ lệ này thấp hơn”.
[
3
]

Việc phát triển DLST biển đảo Cù Lao Chàm của tỉnh Quảng Nam
không nằm ngoài những tác động nêu trên. Đặc biệt, ngày 26 tháng 5 năm
2009, UNESCO đã công nhận Cù Lao Chàm là khu dự trữ sinh quyển Thế
giới. Do đó, cần có những chiến lược phát triển du lịch sinh thái tại Cù Lao
Chàm một cách bền vững nhằm phát huy lợi thế của Cù Lao Chàm mà vẫn
bảo tồn được những giá trị mang tính chất toàn cầu của một khu dự trữ sinh
quyển Thế giới. Đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển
DLST ở Cù Lao Chàm được công bố. Nếu có chính sách phát triển DLST bền
vững và thực hiện thành công thì phát triển DLST chính là động cơ thúc đẩy
nền kinh tế phát triển, góp phần nâng cao đời sống kinh tế, văn hoá của người
dân cư; ổn định an ninh chính trị tại cộng đồng địa phương nói riêng và xã hội
nói chung. />lich/20105/1518.vnplus, truy cập 08.4.2011.

[
3
]
Lê Văn Minh (Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch), Du lịch sinh thái – tiềm năng và thế mạnh của
du lịch Việt Nam, cập nhật 21.11.2008.

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng với các số liệu từ năm 2004 đến
năm 2010; đề xuất giải pháp cho thời gian từ 2011 đến 2020.
Về nội dung: Những vấn đề lý luận về du lịch sinh thái theo hướng bền
vững trong mối liên hệ với việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng, tiềm năng

8

từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp để phát triển du lịch sinh thái hữu hiệu
đối với phạm vi nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu: Góp phần bảo tồn các giá trị sinh thái của môi trường du
lịch, phát huy các giá trị văn hoá bản địa và đem lại các lợi ích thiết thực cho
cộng đồng địa phương trong quá trình phát triển DLST biển đảo Cù Lao
Chàm.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá những khái niệm và vấn đề lý luận về phát triển du lịch
sinh thái; Thu thập và phân tích thông tin, tài liệu về lọai hình DLST trên thế
giới và ở Việt Nam để rút ra các bài học vận dụng cho Cù Lao Chàm.
- Phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái
ở địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển DLST biển đảo Cù Lao
Chàm theo hướng bền vững.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra
Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra thông qua các hoạt động:
khảo sát thực tế, quan sát, miêu tả, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn nhanh,
ghi chép, chụp ảnh tại thực địa, gặp và trao đổi với cơ quan quản lý tại địa
phương, thu thập thông tin tờ rơi tập gấp và phỏng vấn nhanh.
5.2 Phương pháp thống kê
Các số liệu, sơ đồ, báo cáo, thông tin khái quát ban đầu liên quan trực


10

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI BIỂN ĐẢO
VÀ DU LỊCH SINH THÁI BIỂN ĐẢO TẠI VIỆT NAM

1.1. Khái niệm về DLST
Năm 1991, đã xuất hiện khái niệm về DLST. "Du lịch sinh thái là loại
hình du lịch diễn ra trong các vùng có HST tự nhiên còn bảo tồn khá tốt
nhằm mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức phong cảnh, động
thực vật cũng như các giá trị văn hoá hiện hữu" (Boo, 1991).
Khái niệm du lịch sinh thái của Việt Nam: Mặc dù quan niệm về DLST
còn có nhiều tranh luận và vẫn chưa tìm ra được một khái niệm chung nhất
trên thế giới thì tại Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam đã có nhiều nỗ lực
phối hợp với các cơ quan, các tổ chức quốc tế, các chuyên gia các nhà khoa
học để xác định một khái niệm về DLST mang tính thực tiễn phù hợp với Việt
Nam. Tại Hội thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt
Nam” từ ngày 7 – 9/9/1999 đã xác định: “DLST là loại hình du lịch dựa vào
thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp
cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của
cộng đồng địa phương”

Hoạt động DLST cần tuân theo 4 nguyên tắc cơ bản: Có hoạt động giáo
dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức
tham gia vào các nỗ lực bảo tồn; Bảo vệ môi trường và duy trì HST; Bảo vệ
và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng;Tạo cơ hội có việc làm và mang lại
lợi ích cho cộng đồng địa phương.
1.2.1. Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu
biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST, tạo ra
sự khác biệt rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên
khác. Du khách khi rời khỏi nơi mình đến tham quan sẽ phải có sự hiểu biết
cao hơn về các giá của môi trường tự nhiên, về những đặc điểm sinh thái của
khu vực và văn hoá bản địa. Với sự hiểu biết đó, thái độ cư xử của du khách
sẽ thay đổi, được thể hiện bằng những nỗ lực tích cực hơn trong hoạt động
bảo tồn và phát triển những giá trị về tự nhiên, sinh thái và văn hoá khu vực.
1.2.2. Bảo vệ môi trường và duy trì HST
Cũng như hoạt động của các loại hình du lịch khác, hoạt động DLST
tiềm ẩn những tác động tiêu cực đến môi trường và tự nhiên. Nếu như đối với
những loại hình du lịch khác, vấn đề bảo vệ môi trường và duy trì HST chưa

12

phải là những ưu tiên hàng đầu thì ngược lại, DLST coi đây là một trong
những nguyên tác cơ bản, quan trọng cần tuân thủ, bởi vì:
- Việc bảo vệ môi trường và duy trì HST chính là mục tiêu của hoạt động
DLST.
- DLST gắn liền với môi trường tự nhiên và các HST tự nhiên điển hình.
Sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái các HST đồng nghĩa với sự
đi xuống của hoạt động DLST.
Với nguyên tắc này, mọi hoạt động DLST sẽ phải được quản lý chặt
chẽ để giảm thiểu tác động đến môi trường, đồng thời một phần thu nhập từ

[4; tr. 19-21]
.
1.3. Phương pháp đánh giá DLST của một điểm du lịch
1.3.1. Phương pháp điều tra xã hội học
Đối với phương pháp điều tra xã hội, các kỹ thuật phỏng vấn không
chính thức, bán chính thức, phỏng vấn sâu, phỏng vấn nhóm đã được sử dụng.
Các bảng câu hỏi cho các đối tượng khác nhau như khách du lịch, người dân
địa phương, công ty du lịch, nhà quản lý và chuyên gia đã được xây dựng sẵn
và sử dụng tronng các cuộc phỏng vấn (xem các phụ lục số 7, 8, 9 và 10). Các
nội dung phỏng vấn bao hàm các nội dung chủ yếu về quy hoạch và phát triển
DLST tại địa phương, đóng góp của hoạt động du lịch đối với cộng đồng địa
phương song song với việc tham gia của cộng đồng địa phương.
1.3.2. Phương pháp quan sát các dấu hiệu đặc trưng tại thực địa
Phương pháp quan sát các dấu hiệu đặc trưng tại thực địa là một trong
những phương pháp quan trọng đã được lựa chọn áp dụng nhằm ghi nhận các
dấu hiệu đặc trưng của môi trường sinh thái bằng việc đi thực tế đến những
đối tượng nghiên cứu. Các dấu hiệu đặc trưng đã được phân tích để xác định
vấn đề và từ đó dự đoán các nguyên nhân đồng thời đưa ra ra hướng giải
quyết vấn đề. Các dấu hiệu đặc trưng tập trung về môi trường sinh thái như
các hoạt động phát triển DLST, sự thay đổi số lượng các loài sinh thái, mật độ
giàu có của các loại sinh thái, so sánh sự tác động hiện nay và trước đây dựa
trên các dấu hiệu, các vấn đề về dấu hiệu sinh thái trên cạn, việc biến đổi khí
hậu tác động đến môi trường sinh thái. Phương pháp này cũng đã được
PGS.TS Nguyễn Đình Hòe hướng dẫn để đánh giá nhanh dựa và các dấu hiệu

14

đặc trưng ghi nhận được tại thực địa. Phương pháp quan sát các dấu hiệu đặc
trưng tại các đối tượng đã giúp củng cố lại các thông tin cũng như tính xác
thực của thông tin.


Các tiêu chí đánh giá mức độ hấp dẫn của DLST:

Tăng hấp dẫn: A = 10 điểm
STT
Tiêu chí
Điểm
1
Hệ sinh thái đa dạng, hoang sơ và độc đáo
0.0 – 1.0
2
Phong cảnh đẹp
0.0 – 1.0
3
Thời tiết trong lành
0.0 – 1.0
4
Không quá xa
0.0 – 1.0
5
Đi lại rẻ
0.0 – 1.0
6
Dịch vụ tốt
0.0 – 1.0
7
Ổn định chính trị
0.0 – 1.0
8
Gần gũi về văn hóa, lịch sử với du khách

0.0 – 1.0
5
Khủng bố

0.0 – 1.0
6
Thiên tai, sự cố MT

0.0 – 1.0
7
Mất ổn định chính trị

0.0 – 1.0
8
Chính quyền thiếu sự ủng hộ của dân chúng

0.0 – 1.0
9
Kinh tế yếu kém

0.0 – 1.0
10
Nhiều phiền toái tại điểm du lịch

0.0 – 1.0
Tổng

0.0 – 10
Xem kết quả tính độ hấp dẫn DLST Cù Lao Chàm tại phụ lục 5.


T: thời gian mở cửa điểm của điểm du lịch tính bằng số giờ/ngày
t: thời gian dành cho 1 (1 nhóm ) du khách sử dụng yếu tố sinh thái
nhạy cảm nói trên tính theo số giờ/ngày.
Việc tính sức chứa nhằm xác định số lượng khách tối đa có thể tham
quan trong một khoảng thời gian nhất định. Giúp tránh quá tải về sức chứa đối
với điểm DLST. Từ kết quả tính sức chứa sẽ giúp cho các nhà quản lý có
những chính sách quy hoạch và phát triển phù hợp cơ sở hạ tầng, các dịch vụ
bổ sung và có biện pháp điều tiết khách phù hợp giúp giảm thiểu tối đa các tác
động đến môi trường. Kết quả tính sức chứa của Cù Lao Chàm và sức chứa
sinh thái điển hình đối với Bãi Hương được trình bầy tại phần phục lục 6 của
đề tài. [
4

]
GTZ. Tourism intechnical Co- Operation. A guide to the conception, planning and implementation
of project - accompanying measures in regional rural development and nature
concervation.Eschborn, German, 1999.17

Kết quả tính sức chứa sẽ giúp các nhà quản lý có những chính sách quy
hoạch và phát triển phù hợp cơ sở hạ tầng, các dịch vụ bổ sung và có biện
pháp điều tiết khách phù hợp giúp giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường.
1.4. Một số kinh nghiệm về phát triển DLST của một số nước trên thế
giới, ở Việt Nam và bài học vận dụng cho Cù Lao Chàm
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển DLST của một số nước trên thế giới:

như là sự thay thế thực sự cho việc khai thác gỗ và săn bắn, buôn bán động
vật hoang dã.
Xây dựng các quy định trong hoạt động DLST của Hawai:
Các quy định điều chỉnh góp phần làm giảm tác động tiêu cực, kiểm
soát các hoạt động của khách du lịch và sự di chuyển của khách trong khu bảo
vệ có thể làm giảm tác động tới HST và duy trì sự sống trong khu vực, Chiến
lược này đã được sử dụng tại đảo Galapagos. Tại đó, số lượng tàu tham quan
tới hòn đảo xa được hạn chế và chỉ có một số lượng đảo nhất định được dành
cho khách du lịch đã góp phần làm giảm tác động tới HST và động thực vật
tại đây. Tại Hawai, các quy định và điều luật đã được xây dựng, quy định việc
bảo vệ rừng mưa nhiệt đới trên đảo và bảo vệ các loài động vật bản địa. Trong
đó, việc bảo vệ rạn san hô quanh đảo và HST biển phụ thuộc vào rạn san hô
để sinh tồn có ý nghĩa quyết định đến hoạt động du lịch ở nơi đây.
Hãng điều hành tour Discovery Initatives là thành viên của "Sáng kiến
phát triển bền vững của các hãng điều hành tour", hàng năm đã đóng góp
45.000 USD cho quỹ Orangutan. Khoản tiền này thu được từ phí tham quan
vườn quốc gia Tanjing Putting (Indonesia) sau đó tài trợ trực tiếp cho nhân
viên và người bảo vệ rừng, những nỗ lực tái định cư cho người dân đia
phương.
Quần đảo Scheylles ở Ấn Độ Dương áp dụng mức thuế 90USD đối với
du khách; khoản thu này dùng cho hoạt động bảo vệ môi trường và cải thiện
cơ sở hạ tầng du lịch. Khu West Virgina (Mỹ), đánh thuế vào hoạt động làm
bè đối với du khách tham gia vào chương trình du lịch. Phí thu được dành cho
hoạt động nghiên cứu tác động môi trường của hoạt động đóng bè.

19

Ở Belize - một quốc gia nằm ở trung tâm châu Mỹ quy định thuế xuất
cảnh 37,5 USD/người. Số tiền này được dành cho quỹ bảo tồn khu vực cấm
nhằm bảo vệ rạn san hô và rừng nhiệt đới.

[
5
] Lê Hải, Một số kinh nghiệm trong quá trình bảo vệ môi trường du lịch,
truy cập
18.4.2011.

20

du khách được hướng dẫn hay cung cấp những thông tin về tài nguyên du lịch
tự nhiên, thường xuyên có những hoạt động tích cực hướng tới giao tiếp với
tài nguyên du lịch tự nhiên trong quá trình đi du lịch; hoặc những hoạt động
du lịch của du khách với mục đích tìm hiểu những kiến thức về tài nguyên du
lịch thiên nhiên và bảo vệ các tài nguyên này.
Theo Báo cáo về Xu hướng du lịch của khách du lịch Nhật Bản do
Công ty Giao thông Nhật Bản thực hiện vào năm 2004. Nhận thức về DLST
của người dân cung cải thiện rõ rệt trong những năm gần đây.
Nhu cầu DLST của nguời Nhật bắt nguồn từ ý thức bảo vệ môi trường
rất cao của người dân. Tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường,
trong đó có cả sản phẩm du lịch trở thành một phần trong giá trị sống. Người
Nhật đã rất quen với ý thức phân loại rác sinh hoạt (có khi tới 4-5 chủng loại
khác nhau), hạn chế xả rác và tự thu dọn rác của mình tại những nơi công
cộng, những điểm du lịch. Họ cũng sẵn sàng trả giá cao hơn cho các sản phẩm
có “giá trị môi trường cao”, được thiết kế và sản xuất theo hướng thân thiện
với môi trường và nhận được các chứng chỉ môi trường. Điều này giải thích
vì sao nhiều chuỗi khách sạn, nhà hàng của Nhật Bản tiên phong trong việc
xây dựng vòng tròn khép kín từ thu thập rác thải hữu cơ, sản xuất phân vi sinh
sử dụng để sản xuất rau sạch và dùng rau sạch này trong khách sạn.
Phát triển DLST ở Nhật Bản và vai trò của nhà nước: DLST của Nhật
Bản thực sự trở thành một loại hình du lịch được quan tâm phát triển từ đầu
những năm 1990, khi Ủy ban Môi trường (nay là Bộ Môi trường) Nhật Bản

hướng dẫn phát triển DLST;
- Phát triển 13 dự án thí điểm về DLST tại một số địa phương.
Một số các giải pháp đang trong quá trình thực thi trong khi một số giải
pháp đã bước đầu hoàn thành. Bộ Môi trường đã công bố Luật DLST, tổ chức
trao giải thưởng lớn về DLST hàng năm và phổ biến Sổ tay phát triển DLST.
Các hoạt động khác cũng đã hoàn thành giai đoạn đầu và tiếp tục với các hoạt
động duy trì và mở rộng. Các giải pháp trên đi kèm theo một loạt các hoạt
động từ khảo sát nghiên cứu, tổ chức biên soạn, tổ chức các hội thảo, đầu tư

22

tiền và cơ sở vật chất kỹ thuật. Kinh phí thực hiện các giải pháp được huy
động từ nhiều nguồn nhưng chủ yếu từ nhà nước.
Riêng về giải pháp thứ 5, phát triển các dự án thí điểm về DLST, Bộ
Môi trường trực tiếp đầu tư phát triển các mô hình thí điểm trong khoảng thời
gian 3 năm. Các mô hình này được chia thành ba nhóm: nhóm các vùng bảo
tồn tự nhiên (tại Shiretoko, Shirakami, Ogasawara, Yakushima), nhóm các
vùng có nhiều khách du lịch (tại Urabandai, Bắc núi Phú Sĩ, Rokko, Sasebo),
và nhóm các vùng có tài nguyên du lịch tự nhiên tái sinh (Tajiri, Hanno-
naguri, Iida region, Kosei, Nanki-Kumano). Nội dung chính của các dự án
này gồm:
- Hình thành các “Hội đồng xúc tiến DLST, địa phương” với sự tham gia
của chính quyền địa phương, hướng dẫn viên, công ty lữ hành, các tổ
chức phi lợi nhuận, giới nghiên cứu
- Xây dựng các quy định cho khách du lịch về BVMT tự nhiên;
- Phát triển nguồn nhân lực hay xây dựng các chương trình phát triển
DLST tại các địa phương.
Bên cạnh các dự án phát triển DLST là một loạt các dự án nhằm sử
dụng hữu hiệu hơn các vườn quốc gia. Tại Nhật Bản có 28 vườn quốc gia,
đón nhận khoảng 370 triệu lượt khách một năm. Nhiều trong số này đang gặp

[
7
]
Điều này cho thấy để phát triển DLST một cách bền vững, UBND tỉnh
Quảng Ninh đã xác định việc làm quan trọng là trước tiên cần phải có chủ
trương, cơ chế, chính sách, các quy định quy chế được xây dựng một cách
phù hợp trước khi khác thác du lịch. Đây là một việc làm quan trọng, là tiền
đề để bảo tồn HST đa dạng của Bái Tử Long.

Cũng chính nhờ có những kinh nghiệm và chính sách phù hợp đã giúp
cho việc bảo tồn của HST Bái Tử Long được bảo vệ và giảm thiểu tối đa
những tác động của du lịch đến HST. Khi HST được bảo tồn cũng chính là
tăng thêm lực hút khách du lịch đến với Bái Tử Long. Do đó, khách du lịch
tham quan Bái Tử Long ngày càng tăng sẽ kéo theo các dịch vụ du lịch phát
triển, thu nhập của người dân tham gia hoạt động du lịch cũng nhờ vậy mà [
6
] Phạm Trương Hoàng, Kinh nghiệm du lịch sinh thái tại Nhật Bản,
cập nhật 29.9.2010.
[
7
] Báo Quảng Ninh, Lập đề án quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh Bái Tử Long,
/>ton-va-phat-huy-gia-tri-Vinh-Bai-Tu-Long-2125741/, cập nhật 30.6.2010.

Trích đoạn Vị trí địa lý Cù Lao Chàm Tài nguyên DLST biển đảo của Cù Lao Chàm Thực trạng tài nguyên du lịch sinh thái Thực trạng công tác quản lý Chính sánh phân bổ nguồn lợi thu từ hoạt động DLST cho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status