ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG
CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN,
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG
CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Mã số: 60.44.02.17
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VIẾT KHANH
nhiên tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên. Đến nay tác giả đã hoàn thành luận
văn “Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh
Hà Giang”. Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của
nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo
trong Ban Giám Hiệu, Phòng sau đại học, Khoa Địa lý của Trường Đại học sư
phạm - Đại học Thái nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu thời gian qua. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến PGS.TS.Trần Viết Khanh công tác tại Đại học Thái Nguyên, đã tận tình
hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng về nội dung đề tài, phương pháp
nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để
tôi hoàn thành được luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, Ban
quản lý Công Viên Địa Chất Toàn Cầu Cao Nguyên Đá Đồng Văn đã tạo điều kiện
thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi có được các thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài
nghiên cứu của mình.
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong
phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết; bản thân dù đã cố gắng rất nhiều,
song chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các
thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn
quý báu cho tôi.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Ngƣời viết cam đoan
Nguyễn Thị Thu Hƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
1.2.2. Các tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch sinh thái ................... 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iii
/>
1.3. Phương pháp đánh giá ......................................................................................... 17
1.3.1. Phương pháp đánh giá theo từng dạng tài nguyên du lich ............................ 17
1.3.2. Phương pháp đánh giá tổng hợp ................................................................... 19
1.4. Ý nghĩa của du lịch sinh thái ............................................................................... 22
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 23
Chƣơng 2. CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG .................. 24
2.1. Điều kiện tự nhiên để phát triển DLST trên Cao nguyên đá Đồng Văn,
tỉnh Hà Giang .............................................................................................................. 24
2.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 24
2.1.2. Đặc điểm địa chất .......................................................................................... 25
2.1.3. Đặc điểm địa hình ......................................................................................... 32
2.1.4. Đặc điểm khí hậu .......................................................................................... 38
2.1.5. Đặc điểm thủy văn ........................................................................................ 39
2.1.6. Đặc điểm thổ nhưỡng .................................................................................... 40
2.1.7. Đa dạng sinh học ........................................................................................... 41
2.2. Điều kiện dân cư - xã hội để phát triển du lịch sinh thái trên Cao nguyên
đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang ...................................................................................... 42
2.2.1. Tình hình kinh tế ........................................................................................... 42
2.2.2. Đặc điểm dân cư - xã hội .............................................................................. 43
2.2.3. Đặc điểm văn hóa nổi bật .............................................................................. 46
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................... 48
Chƣơng 3. HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG ...............49
3.1. Thực trạng phát triển du lich sinh thái trên Cao Nguyên Đá Đồng Văn ............. 49
3.6.3. Bảo tồn đa dạng sinh học .............................................................................. 86
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
Viết đầy đủ
BVHTTDL
: Bộ Văn hóa thể thao du lịch
CVĐCTCCNĐ
: Công Viên Địa Chất Toàn Cầu Cao Nguyên Đá
DLST
: Du lịch sinh thái
DLSTBV
v
/>
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Bản đồ hành chính Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang ................. 25
Hình 2.2. Bản đồ địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn ............................................... 28
Hình 3.1. Bản đồ các điểm du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn ................................. 65
Hình 3.2. Bản đồ các tuyến, điểm du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn ...................... 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi
/>
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, du lịch - ngành kinh tế được ví là “công nghiệp không khói” - đang
trở thành hoạt động kinh tế sôi động hàng đầu thế giới. Du lịch là một ngành kinh tế
tương đối nhạy cảm và có trách nhiệm với môi trường, vì vậy phát triển du lịch góp
phần khai thác có hiệu quả cũng như bảo vệ, tôn tạo tài nguyên thiên nhiên và văn hóa
của đất nước, bảo vệ môi trường tự nhiên. Cùng với xu hướng đó, Việt Nam có tiềm
năng du lịch rất phong phú, đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch phát
triển và đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập quốc dân của cả nước.
Du lịch sinh thái (DLST) là một loại hình du lịch đã và đang phát triển
nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu cũng như ở Việt Nam.
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Tổ Quốc, đây là một
trong những khu vực có địa hình cao nhất cả nước, có vị trí chiến lược quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại. Hà Giang là một
Để đảm bảo cho sự phát triển du lịch bền vững của Cao nguyên đá Đồng Văn
nói riêng và công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang nói chung,
DLSTBV là loại hình cần được đẩy mạnh phát triển trên cơ sở khai thác hợp lý các
thế mạnh của vùng.
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Cơ sở địa lý học phát triển du
lịch sinh thái Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” nhằm phát triển du lịch một
cách bền vững trong những năm tới để cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của các cộng đồng dân cư địa phương. Đồng thời đề tài có ý nghĩa đóng góp vào việc
xây dựng tài liệu cho việc nghiên cứu, giảng dạy môn địa lý ở phổ thông sau này…
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DLSTBV trên thế giới và ở
Việt Nam vào Cao nguyên đá Đồng Văn nhằm đánh giá tiềm năng phát triển
DLSTBV, thực trạng hoạt động DLSTBV của Cao nguyên đá Đồng Văn, trên cơ sở
đó đưa ra những định hướng phát triển DLSTBV Cao nguyên đá Đồng Văn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Để thực hiện mục đích trên, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung
chính sau:
+ Tổng quan những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn phát triển DLST và
tài nguyên du lịch của Cao nguyên đá Đồng Văn, trên cơ sở phát triển DLSTBV.
+ Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển DLSTBV Cao nguyên đá Đồng Văn.
+ Định hướng phát triển DLSTBV Cao nguyên đá Đồng Văn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
/>
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tài tập trung nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên: Địa hình, khí hậu, thủy
3
/>
6.2. Ở Việt Nam
Lịch sử ngành du lịch Việt Nam được đánh dấu bắt đầu từ năm 1960, từ đó đến
nay các công trình nghiên cứu địa lý du lịch nhìn chung vẫn chưa nhiều. Phần lớn tập
trung vào các vấn đề về tổ chức không gian du lịch, cơ sở lí luận và phương pháp
nghiên cứu du lịch với một số tác giả tiêu biểu như: PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, GS.TS Lê
Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, PGS.TS Đặng Duy Lợi… Nhiều công trình nghiên
cứu có giá trị trong lĩnh vực này đã được thực hiện như: Đề tài “Tổ chức lãnh thổ du
lịch Việt Nam” do Vũ Tuấn Cảnh chủ trì (1991); “Cơ sở lý luận phương pháp nghiên
cứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch biển Việt Nam” do Nguyễn Trần Cầu
và Lê Thông chủ trì (1993); “Quy hoạch quốc gia và vùng , phương pháp luận và
phương pháp nghiên cứu” do Vũ Tuấn Cảnh và Lê Thông thực hiện (1994); sách Địa
lý du lịch (1996) và Địa lý du lịch Việt Nam (2010) do Nguyễn Minh Tuệ chủ biên….
DLST là một khái niệm còn mới mẻ nhưng đã được chú ý. Trong những năm
gần đây, có rất nhiều khách du lịch quốc tế đến với Việt Nam với mục đích về với tự
nhiên. Năm 1995 Viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam đã thực hiện đề tài
“Hiện trạng và định hướng cho công tác quy hoạch phát triển du lịch vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long”. Năm 1998, công trình nghiên cứu của PGS-TS Phan Huy Xu và
ThS. Trần Văn Thành: “Đánh giá Tài Nguyên Du Lịch tự nhiên và định hướng khai
thác DLST của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Năm 2002, PGS-TS Phạm Trung
Lương với công trình nghiên cứu “DLST những vấn đề về lí luận và thực tiễn phát
triển ở Việt Nam”. “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm bền vững” của
Phạm Lê Thảo năm 2006… Ngoài ra, đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch
của Hà Giang của Tổng cục Du Lịch hay Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Hà Giang.
7. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Quan điểm nghiên cứu
DLST bản chất là dựa trên môi trường tự nhiên. Trong quá trình nghiên cứu chúng
ta phải hết sức chú ý đến mối tương tác giữa hoạt động của du lịch và môi trường sinh thái.
Phải xem xét một cách toàn diện tác động của môi trường đến hoạt động DLST và ảnh
hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường sinh thái. Dự báo được những nguy cơ, tác
hại của hoạt động du lịch có thể gây ra cho môi trường để từ đó có những biện pháp bảo vệ
môi trường đảm bảo cho hoạt động du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn phát triển.
7.1.6. Quan điểm phát triển du lịch bền vững
Du lịch bền vững thường được đánh giá ngang bằng với DLST. Song ở đây
trong quá trình nghiên cứu ta phải xem du lịch bền vững còn có ý nghĩa rộng hơn
cả việc bảo vệ môi trường thiên nhiên, ta phải xem xét một cách hợp lý nhất, thỏa
đáng nhất về yếu tố con người, cộng đồng dân cư, văn hóa, phong tục tập quán, lối
sống đảm bảo du lịch phát triển cả trong hiện tại và tương lai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
/>
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
Là phương pháp nghiên cứu quan trọng của khoa học Địa Lí, việc phát triển
DLSTBV có liên quan mật thiết với các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội. Vì thế
đề tài chú trọng đến việc áp dụng phương pháp này để có cách nhìn, cách đánh giá
toàn diện và đầy đủ.
Thu thập tài liệu liên quan đến tài nguyên DLST Cao Nguyên Đá là vấn đề
quan trọng đã được đặt ra ở mỗi đề tài, đây là bước đầu tiên xem xét trước khi triển
khai công tác nghiên cứu điều tra thực địa, các tài liệu số liệu này giúp người thực
hiện nhiệm vụ có những khái quát mang tính tổng quan về thực tế địa hình khu vực
cần nghiên cứu để phục vụ cho phát triển DLST. Đó là cơ sở định hướng nội dung về
các bước tiến hành nghiên cứu. Các tài liệu thu thập từ các cơ sở ban ngành địa
bản đồ địa hình, bản đồ rừng, bản đồ động vật của Tây Bắc ,bản đồ kinh tế xã hội Cao
nguyên đá Đồng Văn Hà Giang để xây dựng bản đồ tài nguyên DLSTBV.
Phương pháp bản đồ phản ánh những đặc điểm không gian, sự phân bố các nguồn
tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch.
Là cơ sở để phân tích và phát hiện quy luật hoạt động của hệ thống lãnh thổ du lịch,
trên cơ sở đó đưa ra định hướng phát triển và tổ chức hoạt động du lịch trong tương lai.
7.2.5. Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu nhu cầu của du khách,
nắm bắt được sở thích thi hiếu của du khách qua hình thức phỏng vấn hoặc phiếu điều tra.
7.2.6. Phương pháp dự báo
Là công cụ hữu hiệu giúp cho việc tổ chức, khai thác DLSTBV, có tầm nhìn
đúng đắn về hiện trạng, xu hướng thay đổi của các dạng tài nguyên du lịch, đặc biệt là
các kiểu địa hình độc đáo trên Cao Nguyên Đá. Các yếu tố trực tiếp, gián tiếp có ảnh
hưởng đến tổ chức không gian DLSTBV cần được dự báo chính xác trong thời gian tới.
Đây là phương pháp có vai trò quan trọng trong nghiên cứu đề xuất định hướng phát
triển DLSTBV của Cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang (Việt Nam) trong tương lai.
7.2.7. Phương pháp đánh giá kỹ thuật
Phương pháp này nhằm đánh giá mức độ thích hợp, thuận lợi của các tài nguyên du
lịch, từ đó làm cơ sở cho việc phát triển DLST trên Cao nguyên đá Đồng Văn.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung đề tài bao gồm ba chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận nghiên cứu tài nguyên DLST đối với sự phát triển
bền vững.
Chương 2: Cơ sở địa lý học để phát triển DLST trên Cao nguyên đá Đồng
Văn, tỉnh Hà Giang.
Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển DLST trên Cao nguyên đá
Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học ở các lĩnh vực nghiên cứu khác
nhau. Ngày nay, DLST được nhìn với góc độ rộng hơn để giúp cho con người trở về
với thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên hơn. Bởi vì, DLST ít có những tiêu cực đến
sự tồn tại và phát triển của các hệ thống sinh thái, nơi diễn ra các hoạt động DLST.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
8
/>
Khái niệm tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được Hector Ceballos Lascurain đưa ra năm 1987, theo đó “Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực
tự nhiên còn ít bị thay đổi với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý
thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”.
Trong một hội nghị được tổ chức tại Hà Nội tháng 9 - 1999 đã thống nhất đưa
ra một khái niệm về DLST: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn
hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát trển
bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”. [7]
Xuất phát từ loại hình du lịch tự nhiên, DLST có trách nhiệm, hỗ trợ cho các
mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, môi trường và phát triển cộng đồng. Ngoài ra DLST
còn khai thác các tiềm năng tự nhiên mang lại nguồn lợi kinh tế to lớn, đóng góp tích
cực vào phát triển ngành du lịch và phát triển kinh tế - xã hội. DLST là hình thức du
lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường. DLST có tác
động tích cực bảo vệ môi trường và văn hoá, mang lại lợi ích về kinh tế cho cộng
đồng địa phương, đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng sinh học.
DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên bao gồm cả nghiên cứu tìm hiểu
văn hoá cộng đồng địa phương. Các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên như: nghỉ
dưỡng, thăm quan, mạo hiểm…được tiến hành để giúp con người trở lại với thiên
nhiên, nâng cao nhận thức cho khách du lịch về đa dạng sinh học, môi trường, văn
hoá cộng đồng địa phương. Khách du lịch sẽ thăm quan những nơi còn tương đối
chưa phát triển với một tấm lòng cảm kích và nhạy cảm, nếu có sự bảo tồn và giáo
với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức chân trọng thế giới
hoang dã và những giá trị văn hoá được khám phá”.
1.1.3. Định nghĩa về du lịch nhân văn
Du lịch nhân văn là loại hình du lịch do cộng đồng tổ chức, dựa vào thiên
nhiên và văn hoá địa phương với mục tiêu bảo vệ môi trường. Du lịch nhân văn đề
cao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi ích rộng rãi và nâng cao chất lượng cuộc
sống cho cộng đồng. Với khách du lịch, du lịch nhân văn tạo cơ hội tìm hiểu, nâng
cao nhận thức về môi trường và giao lưu văn hoá, trải nghiệm cuộc sống hàng
ngày của cộng đồng. Du lịch nhân văn nhấn mạnh vào cả ba yếu tố là môi trường,
du lịch và cộng đồng.
1.1.4. Định nghĩa Công viên địa chất (Geopark)
Theo định nghĩa của UNESCO Công viên địa chất (Geopark) là “Một vùng
có giới hạn xác định có một hoặc một vài tầm quan trọng trong khoa học, không
chỉ riêng về địa chất, mà còn cả các giá trị độc đáo về văn hóa, sinh thái và khảo
cổ học”. Quan niệm Công viên địa chất (Geopark) của UNESCO thừa nhận mối
quan hệ giữa con người - địa chất và khả năng sử dụng khu di sản cho phát triển
kinh tế bền vững. [20]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 10
/>
1.1.5. Định nghĩa về phát triển bền vững
Có rất nhiều định nghĩa về phát triển bền vững. Định nghĩa về sự phát triển
bền vững được đưa ra đầu tiên vào năm 1987 bởi Uỷ ban Thế Giới về môi trường
và phát triển WCED (World Commission on Environment and Development)
trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” (Our Common Future) và định
nghĩa này hiện nay được dùng phổ biến nhất trên thế giới: “Phát triển bền vững là
sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm thiệt hại đến khả
năng của các thế hệ tương lai được thoả mãn nhu cầu của chính họ”. Tổ chức ngân
hàng phát triển Châu Á lại định nghĩa về phát triển bền vững như sau: “Phát triển
vụ cho hoạt động du lịch.
Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến môi trường sinh thái. Chú trọng đào tạo
nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu.
1.2. Cơ sở địa lí học để phát triển du lịch sinh thái
1.2.1. Điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái
1.2.1.1. Vị trí địa lí
Trong các nguồn tài nguyên du lịch ở nước ta hiện nay, phải nói đến vị trí địa
lí, đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của du lịch.
Khoảng cách từ nơi du lịch, đến các nguồn khách du lịch có ý nghĩa quan
trọng đối với nước nhận khách du lịch. Nếu nước nhận khách du lịch ở xa điểm gửi
khách điều đó ảnh hưởng tới khách trên ba khía cạnh:
- Du khách phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách quá xa
- Du khách phải rút ngắn thời gian lưu lại ở nơi du lịch, vì mất nhiều thời
gian đi lại.
- Du khách phải hao tốn nhiều sức khỏe cho đi lại
Vị trí địa lí là một trong những nhân tố quan trọng hình thành nên các kiểu khí
hậu độc đáo, hấp dẫn du khách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12
/>
1.2.1.2. Địa chất
Địa chất bao gồm: các cảnh quan địa mạo, các di chỉ cổ sinh, các miệng núi
lửa đã tắt hoặc đang hoạt động, các hang động, hẻm vực sông hồ tự nhiên, thác nước,
các diện lộ tự nhiên hay nhân tạo của đá và quặng, các thành tại cảnh quan còn ghi lại
những biến cố, bối cảnh địa chất đặc biệt; các điểm mà tại đó có thể quan sát được
quá trình địa chất đã và đang diễn ra hàng ngày, thậm chí cả các khu mỏ đã ngừng
khai thác… di sản địa chất có vai trò quan trọng hàng đầu trong số các di sản thiên
nhiên. Cũng như các di sản khác, di sản địa chất là tài nguyên không tái tạo, một khi
đã làm mất đi thi không tạo lại được. Bởi vậy, di sản địa chất cần được bảo vệ, bảo
Khí hậu cũng có một vai trò rất quan trọng, có ảnh hưởng không nhỏ tới sự
phát triển của du lịch. Trong các yếu tố của khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm có liên quan
chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng chính đến cảm giác của con người.
Điều kiện khí hậu được khai thác phục vụ du lịch nói chung, DLST nói riêng
được đánh giá bằng các chỉ số, các điều kiện thích hợp nhất với sức khỏe con người
và các điều kiện thích hợp nhất với các hoạt động du lịch nói chung, hay với từng
hình thức DLST nói riêng.
Du khách thường ưa những nơi có khí hậu ôn hòa. Nhiều cuộc thăm dò cho
thấy du khách thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩm hoặc quá nóng, khô. Họ cũng
tránh những nơi có quá nhiều gió. Mỗi loại hình du lịch đòi hỏi những điều kiện du
lịch khác nhau:
Ví dụ: Du khách đi biển vào mùa hè thường chọn những dịp không mưa, nắng
nhiều nhưng không gắt, nước mát, gió vừa phải. Vào thời kì du lịch biển, nơi du lịch
phải có khí hậu tương đối khô. Vì mỗi ngày mưa làm ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu
quả việc du lịch biển của du khách.
Khách du lịch thường ưa chuộng những nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Do
vậy, họ thường đến những nước phía Nam, nơi có khí hậu ôn hòa và có biển: bờ biển
Đại Tây Dương và bờ biển Địa Trung Hải.
Nhiệt độ quá cao khiến con người có cảm giác vô cùng khó chịu. Nhiệt độ
không khí phải ở mức cho phép khách du lịch có thể phơi mình ngoài trời dưới ánh
nắng nhiệt độ thích hợp nhất.
Ví dụ: Việt Nam nằm ở vị trí cận nhiệt đới, có khí hậu gió mùa, nóng ẩm, mưa
nhiều. Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 200C - 270C, hằng năm có khoảng 100 ngày
mưa với lượng mưa trung bình 1500 - 2000mm, độ ẩm không khí >80%, tổng số giờ
nắng 1500 - 2000 giờ/ năm. Bức xạ trung bình năm kcal/cm2. Có đủ 4 mùa: mùa xuân
ấm áp, mùa hè nóng, mùa thu tiết trời mát mẻ, mùa đông gió rét. Vì vậy, đây được coi
là điểm đến lí tưởng của du khách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14
/>
nhất thế giới nhờ có hệ thực vật phong phú, đa dạng (khoảng 14600 loài thực
vật). Thảm thực vật chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới, gồm các cây ưa ánh sáng,
nhiệt độ và độ ẩm cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 15
/>