“Cơ sở khoa học cho phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng dân tộc huyện miền núi mộc châu tỉnh sơn la TT - Pdf 45

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Mộc Châu là cửa ngõ quan trọng kết nối Sơn La với các tỉnh vùng Tây Bắc với Hà Nội và
vùng đồng bằng sông Hồng. Đây là nơi có nhiều điều kiện để phát triển du lịch đặc biệt là du lịch
sinh thái dựa vào cộng đồng: cảnh quan thiên nhiên độc đáo, khí hậu mát mẻ, môi trường trong sạch
cùng với truyền thống văn hóa đặc sắc của các cộng đồng dân tộc địa phương. Định hướng phát
triển kinh tế - xã hội và quy hoạch không gian đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Mộc Châu
được xác định nằm trong Khu du lịch quốc gia Mộc Châu với hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng,
độc đáo. Trong bối cảnh phát triển chung của kinh tế thị trường và đô thị hóa, Mộc Châu sẽ đứng
trước những biến đổi về tài nguyên, môi trường và phát huy bản sắc văn hóa tộc người, thách thức
cho phát triển bền vững. Du lịch sinh thái (DLST) là giải pháp an toàn và hiệu quả, vừa khai thác
được lợi ích kinh tế,vừa bảo tồn được tài nguyên. Sự tham gia của cộng đồng vào du lịch sinh thái
chính là yếu tố quyết định cho phát triển bền vững ở địa phương. Địa lý học là khoa học có vai trò
đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ theo không gian và thời gian cùng với các
phương pháp nghiên cứu liên ngành có thể đánh giá, xác định rõ nguồn tài nguyên của lãnh thổ, góp
phần quan trọng cho việc định hướng phát triển kinh tế xã hội, trong đó có du lịch. Do vậy, nghiên
cứu sinh đã chọn đề tài: “Cơ sở khoa học cho phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
dân tộc huyện miền núi Mộc Châu tỉnh Sơn La” làm luận án tiến sĩ.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu: Xác lập cơ sở khoa học dựa trên tiếp cận địa lý cho định hướng không gian phát
triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La theo hướng bền vững.
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan; xác lập cơ sở lý luận và phương pháp
nghiên cứu.
- Phân tích đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên (ĐKTN), kinh tế - xã hội (KTXH),
tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất hạ tầng cho phát triển DLST dựa vào cộng đồng huyện Mộc Châu.
- Phân vùng địa lý và phân tích các tiểu vùng địa lý với đặc điểm tài nguyên cho phát triển
DLST dựa vào cộng đồng.
- Đánh giá mức độ thuận lợi của các tiểu vùng địa lý cho phát triển DLST dựa vào cộng
đồng và phân tích khả năng tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch.
- Định hướng không gian phát triển DLST dựa vào cộng đồng huyện Mộc Châu phục vụ

Luận điểm 1. Các tiểu vùng địa lý với tính đặc thù riêng về ĐKTN, KTXH, tài nguyên du
lịch và cơ sở hạ tầng là những căn cứu khoa học cần thiết và khách quan cho phát triển DLST dựa
vào cộng đồng ở huyện Mộc Châu.
Luận điểm 2. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi cùng với năng lực của cộng đồng địa
phương đối với các loại hình du lịch: du lịch Homstay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng,
du lịch trải nghiệm nông nghiệp nông thôn, du lịch mạo hiểm theo các TV địa lý cho phép lựa chọn
và xác định các loại hình DLST ưu tiên phù hợp với lãnh thổ nghiên cứu huyện Mộc Châu.
6. Cơ sở dữ liệu
Nguồn tài liệu được sử dụng trong luận án bao gồm:
- Hệ thống các tài liệu, các công trình đã công bố về lý luận và nghiên cứu sử dụng tài
nguyên; các báo cáo về ĐKTN, KTXH; niên giám thống kê từ 2011 - 2016, quy hoạch sử dụng đất
đến 2016 của huyện;
- Hệ thống các bản đồ số chuyên đề và tổng hợp: bản đồ hành chính (1/100.000), bản đồ địa
hình (1/50.000), bản đồ tài nguyên du lịch huyện Mộc Châu, Bản đồ đất, huyện Mộc Châu
(1/50 000)...
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cấp tỉnh mà tác giả là thư ký, thành viên tham gia chính
(2012 - 2013): “Nghiên cứu tiềm năng du lịch sinh thái huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La”;
“Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố truyền thống đến giáo dục và chăm sóc trẻ em ở một
số dân tộc tỉnh Sơn La”, ...

2


- Các kết quả điều tra khảo sát ngoài thực địa của NCS trong quá trình thực hiện luận án.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Kết quả khoa học của luận án góp phần làm phong phú những vấn đề về
lý luận và phương pháp nghiên cứu của địa lý học và dân tộc học cho định hướng phát triển
DLSTcó sự tham gia của cộng đồng địa phương;
Ý nghĩa thực tiễn: Hệ thống cơ sở dữ liệu, các kết quả nghiên cứu, bản đồ chuyên đề của
luận án sẽ là những tài liệu khoa học tham khảo có giá trị đối với các nhà quản lý khi đưa ra các

đến đánh giá tổng hợp, đánh giá các đối tượng ở cấp lớn (tỷ lệ nhỏ) đến các đối tượng ở cấp nhỏ (tỷ
lệ lớn). Tuy nhiên, đa số các công trình đều đưa ra chỉ tiêu đánh giá một cách tổng quát cho phát

3


triển du lịch, chưa có nhiều công trình đi sâu đánh giá cho một hoạt động du lịch cụ thể nào; iii)
Bên cạnh nghiên cứu định lượng, trong thời gian gần đây, các nghiên cứu có xu hướng kết hợp định
lượng và định tính, nhìn nhận vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch; và 4) Chưa có nhiều
nghiên cứu sử dụng đánh giá tài nguyên cho hoạt động du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng theo
hướng tiếp cận địa lý học.
4. Dựa vào phân tích các công trình nghiên cứu đã nêu khi nghiên cứu du lịch sinh thái dựa
vào cộng đồng ở khu vực miền núi như Mộc Châu cần phải kế thừa và tìm ra những nét khác biệt
trong tiếp cận khoa học và nội dung nghiên cứu.
1.2. Một số vấn đề cơ sở lý luận nghiên cứu du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng huyện Mộc
Châu
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm Du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn
với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững (Luật Du
lịch, 2005).
* Khái niệm cộng đồng: Cộng đồng là những nhóm người định cư trên một lãnh thổ nhất
định (bản, làng, xã, huyện...), giống nhau về điều kiện tồn tại, và hoạt động sản xuất vật chất, có sự
gần gũi về tư tưởng, tín ngưỡng, nền sản xuất, có sự quan tâm chia sẻ về quyền lợi và trách nhiệm
trong cộng đồng đó.
* Khái niệm về du lịch dựa vào cộng đồng/ du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng: Du lịch
sinh thái dựa vào cộng đồng là một dạng của du lịch sinh thái mà hoạt động du lịch dựa trên các
nguồn tài nguyên sinh thái tự nhiên và nhân văn sẵn có, trong đó cộng đồng địa phương có thể/
đang/ sẽ tham gia và họ được hưởng lợi từ hoạt động du lịch đó mang lại. Sự tham gia của cộng
đồng địa phương được thể hiện ở các mặt: 1) Nhận thức của cộng đồng về du lịch; 2) Hình thức
tham gia vào du lịch của cộng đồng; 3) Ý thức bảo tồn tài nguyên của cộng đồng địa phương”.

hiểm,… Trong điều kiện thực tế tại huyện Mộc Châu có thể lựa chọn các hình thức du lịch sau để
phát triển: (1) DL Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng, (2) DL trải nghiệm nông
nghiệp nông thôn, (3) DL mạo hiểm.
1.2.5. Các cơ sở khoa học theo tiếp cận Địa lý cho phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng
đồng
Các cơ sở khoa học cho phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng theo tiếp cận Địa lý
bao gồm: Phân tích các điều kiện địa lý tự nhiên là cơ sở cho việc hình thành tài nguyên DLST;
Điều kiện địa lý kinh tế - xã hội - dân cư là cơ sở cho sự tham gia vào hoạt động du lịch và DLST
của cộng đồng; Các tiểu vùng địa lý - cơ sở không gian với điều kiện và nguồn tài nguyêntự nhiên
và nhân tạo cho phát triển du lịch sinh thái; Đánh giá điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái; Phân
tích hiện trạng và quy hoạch phát triển du lịch.
1.3. Quan điểm tiếp cận, phƣơng pháp và quy trình nghiên cứu
1.3.1. Quan điểm và cách tiếp cận
Các quan điểm và cách tiếp cận được sử dụng thực hiện các nội dung của luận án: Quan
điểm hệ thống và tổng hợp; Quan điểm phát triển bền vững; Tiếp cận địa lý.
1.3.2.Phƣơng pháp nghiên cứu và đánh giá
Các phương pháp chính được sử dụng gồm: Phương pháp tổng hợp và phân tích, thống kê
tài liệu; Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa; Phương pháp điều tra xã hội học; Phương pháp
bản đồ và GIS; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp phân vùng; Phương pháp đánh giá tổng hợp
1.3.3. Quy trình nghiên cứu
Nội dung của luận án được thực hiện theo quy trình gồm 3 bước chính: Bước 1: Xây dựng
cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu; Bước 2: Xác định các điều kiện và tài nguyên du lịch;
Bước 3: Đánh giá, phân loại mức độ thuận lợi của các tiểu vùng và phân tích thực trạng phát triển
DLSTDVCĐ

5


Tiểu kết chƣơng 1
1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến đề tài luận án, cho thấy:

Prabang (Hình 2.1), huyện Mộc Châu có vị trí đặc biệt quan trọng với các lợi thế trong giao thương
và phát triển các sản phẩm du lịch kết nối các thị trường du lịch trong nước (các tỉnh khu vực Tây
Bắc với thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng) và quốc tế (với Lào và xa hơn là sang các
nước ASEAN như Thái Lan, Myanman).
2.1.2. Điều kiện địa lý tự nhiên cho phát triển du lịch
Địa chất, địa hình: Nằm trong vùng Tây Bắc, nền địa chất huyện Mộc Châu có cấu trúc
dạng tuyến, phần lớn lãnh thổ được cấu tạo bởi các thành tạo cácbonát đá vôi thuộc hệ tầng Đồng

6


Giao phân bố thành các dải rộng nằm kẹp giữa các đứt gãy và nằm xen kẽ với những dải đá phiến.
Ngoài ra, ở đây còn có đá phiến chứa than thuộc hệ tầng Suối Bàng. Phù hợp với nền địa chất và
hoạt động kiến tạo, địa hình Mộc Châu có sự phân hóa rõ theo hướng TB - ĐN với một số kiểu địa
hình chính: Địa hình thung lũng - đồi núi thấp ở phía bắc và tây bắc huyên; Địa hình cao nguyên,
Địa hình đồi núi thấp ở phần trung tâm; Địa hình núi trung bình ở phía nam và tây nam huyện.Với
những nét độc đáo của nền địa chất và địa hình đã tạo ra những dạng tài nguyên du lịch sinh thái
độc đáo và hấp dẫn (hang động,…), làm tăng tính đa dạng của các loại hình du lịch phù hợp với các
kiểu địa hình (du lịch tham quan hang động, du lịch mạo hiểm gắn với địa hình núi).
Khí hậu và thủy văn. Khí hậu: Nằm trong khu vực Tây Bắc, Mộc Châu không những thuộc
miền khí hậu nhiệt đới gió mùa mà còn mang những nét rất đặc trưng của khí hậu cao nguyên ôn
hòa mát mẻ quanh năm với nhiệt độ trung bình năm 18,9 0C. Mộc châu có tới 9 tháng có số ngày
thuận lợi cho phát triển du lịch ( N. K. Vân, 2015). Vào mùa đông, ở đây lại có tuyết rơi đã tạo ra
sức hấp dẫn đối với du khách tới tham quan. Thủy văn: Huyện Mộc Châu nằm trên cao nguyên đá
vôi, nguồn nước mặt hạn chế, với một số dòng suối chính: suối Quanh, suối Sập, suối Tân, suối
Muống. Sông Đà chảy qua Mộc Châu có vai trò quan trọng cung cấp nước mặt, đồng thời tuyến
giao thông thủy của vùng Mộc Châu, và điều hòa tạo ra khí hậu quanh năm mát mẻ cho vùng.
Thổ nhưỡng. Đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn nhất trong huyện được hình thành trên các
loại đá khác nhau (trên đá mác ma axit, đá cát, đá sét và biến chất), có độ dày lớn, mùn và dinh
dưỡng khá nên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với các mô hình trồng trọt và chăn nuôi đặc thù

của Mộc Châu đã và đang tiếp tục được nâng cấp. Mộc Châu có hệ thống đường thuỷ là sông Đà,
nhưng chưa được khai thác nhiều, chỉ mới có khu vực Bến Trai (xã Quy Hướng) đã và đang được
đầu tư. Điện nước, thông tin liên lạc: Mạng lưới điện quốc gia đã phủ khắp các xã của huyện, 100%
số hộ ở đô thị và hơn 70% số hộ nông thôn được sử dụng điện. Hệ thống cấp nước của Mộc Châu
tạm thời đáp ứng nhu cầu cho khu vực đô thị, khu công nghiệp và phần lớn các vùng nông thôn,
nhưng còn nhiều hạn chế. Hệ thống thông tin liên lạc của huyện Mộc Châu tương đối tốt. Hệ thống
điện thoại và viễn thông đã phủ hết các xã. Cơ sở lưu trú, ăn uống và vui chơi giải trí: Khu vực
trung tâm huyện Mộc Châu có 115 cơ sở lưu trú, trong đó có 2 khách sạn 3 sao, 2 khách sạn 2 sao
và nhiều nhà khách với tổng số 889 buồng, 1.775 giường. Tại một số xã trong huyện, nhiều hộ dân
cũng đăng ký cung cấp cơ sở lưu trú cho khách du lịch: Xã Đông Sang (45 hộ), Tân Lập (04 hộ),
Hua Păng (01 hộ), Tân Hợp (01 hộ), Mường Sang (04 hộ). Bên cạnh đó, Mộc Châu hiện có 135 nhà
hàng, 02 trung tâm mua sắm, 7 cụm mua sắm với 18 cửa hàng bán các loại đặc sản Mộc Châu: Chè,
sữa, đào, mận.. Cơ sở y tế: Toàn huyện có 1 bệnh viện, 15 trạm y tế xã, với 205 giường bệnh, 43
bác sỹ, 90 y sỹ, kỹ thuật viên, 63 y tá, 23 nữ hộ sinh, và 26 cán bộ ngành dược. Nói chung cơ sở hạ
tầng, vật chất của huyện còn nghèo, chất lượng chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách trong hiện
tại.
2.2. Tài nguyên du lịch nổi bật của huyện Mộc Châu
2.2.1. Tài nguyên DLST tự nhiên
a) Tài nguyên DLST tự nhiên gắn với nền địa chất - địa mạo bao gồm: (1) Hang Dơi:
Hang Dơi còn được gọi là “Tây Thiên Đệ Nhất Động” là động đá tự nhiên có diện tích rộng 6915m2
và được coi là một trong những hang động đẹp nhất tỉnh Sơn La, từ cửa động có thể quan sát cả thị
trấn Mộc Châu. Ở đây đã tìm thấy các hiện vật Rìu, bi đá, mảnh gốm của người Việt cổ sinh sống
cách ngày nay từ 3000 từ 3500 năm; (2) Ngũ động: Ngũ Động là hệ thống gồm 5 hang động gắn
liền với thuyết ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ nằm sâu dưới dãy núi phía tây của bản n, thị
trấn Nông Trường Mộc Châu. Nơi đây có những dải nhũ đá rủ từ trên trần xuống, và vô số cây
măng đá với đủ hình dạng, được kiến tạo qua thời gian hàng vạn năm; (3) Thác Dải Yếm: Thác có
chiều cao trên dưới 100m, với hai nhánh là Bó Co Lắm và Bó Tá Cháu đổ xuống, một bên có 9
tầng, bên bên 5 tầng, hai thác nằm cách nhau khoảng 200m. Thác Dải Yếm đẹp nhất vào tháng 4
đến tháng 9 hàng năm; (4) Núi Pha Luông: Núi Pha Luông (Bờ Lung - núi lớn) có độ cao gần
2.000m tại khu giáp biên giới Việt Nam - Lào. Đây là nơi có cấu trúc địa chất gồm đá phiến sét, đá

đối, nguyên tắc cùng chung lãnh thổ. Phân vùng địa lý thực hiện theo 03 bước: Bước 1- Xác định
các tiểu vùng tự nhiên; Bước 2 - Xác định các tiểu vùng kinh tế gắn với loại hình sử dụng đất; Bước
3 - Liên kết tiểu vùng tự nhiên với các tiểu vùng kinh tế để xác định ranh giới của tiểu vùng địa lý.
Dựa theo các nguyên tắc, tiêu chí và cách thức phân vùng nêu trên, lãnh thổ Mộc châu nằm
trong vùng cao nguyên Sơn La - Mộc Châu được phân thành 5 tiểu vùng địa lý với các đặc trưng
khác nhau.
2.3.2. Đặc điểm các tiểu vùng địa lý huyện Mộc Châu
Đặc điểm chung của lãnh thổ huyện Mộc Châu thuộc vùng địa lý cao nguyên Sơn La - Mộc
Châu được thể hiện ở sự phân hóa rõ rệt của địa hình với kiểu thung lũng ở phía bắc đông bắc, cao
nguyên và núi thấp ở trung tâm và núi trung bình ở phía nam và tây nam. Cao nguyên đá vôi nằm
trung tâm của huyện là nơi hội tụ nhiều dạng tài nguyên phục vụ cho hoạt động DL. Khu vực thung
lũng đồi núi thấp phía bắc tây bắc với hệ thống hang động dọc sông Đà mang giá trị địa chất - địa
mạo, cảnh quan thung lũng giữa núi thu hút nhiều du khách khám phá và nền văn hóa giàu bản sắc
dân tộc. Khu vực núi cao trung bình phía nam tây nam và một phần diện tích ở khu vực trung tâm

9


tạo cho Mộc Châu sự hấp dẫn đặc biệt đối với những ai ưa thích mạo hiểm. Đây là nơi hội tụ những
cung đường khó khăn hiểm trở, núi cao, và cả hang động. Đặc biệt, đỉnh Pha Luông (Chiềng Sơn) là
điểm đến đầy hấp dẫn đối với những ai thích khám phá mạo hiểm.
Hệ thống cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật ở vùng Mộc Châu có sự tương phản rõ rệt: Khu
vực thung lũng - đối núi thấp và núi thấp núi trung bình điều kiện đi lại khó khăn, xa trung tâm, hệ
thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch chưa phát triển, ở đây chỉ có một vài nhà nghỉ cộng
đồng quy mô nhỏ. Khu vực cao nguyên trung tâm có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch rất
phát triển: Mạng lưới nhà nghỉ khách sạn, các cơ sở phục ăn uống, và đặc biệt là các nhà nghỉ cộng
đồng đang được đầu tư khang trang. Tuy nhiên hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng có sự phân hóa
rõ nét: phát triển tập trung nhất ở vùng thị trấn Mộc Châu, xã Đông Sang và vùng địa hình thấp của
thị trấn Nông Trường Mộc Châu, khu vực xã Chiềng Hắc, Phiêng Luông hay Tân Lập có một số
nhà nghỉ cộng đồng quy mô nhỏ.


Đặc điểm: Tiểu vùng này chiếm diện tích 1/4 diện tích tự nhiên huyện Mộc Châu, có địa
hình đặc trưng: với phần lớn diện tích diện tích phía bắc của tiểu vùng nằm trên bề mặt có độ cao
700 - 1.000m, ở phía tây lại nằm trên bề mặt có độ cao 400 - 700m, riêng khu vực xã Đông Sang
(phía nam của tiểu vùng) có nơi ở độ cao 1.000 - 1.200m.
Trong tiểu vùng chỉ có các suối nhỏ, rất ít nước vào mùa khô, về mùa mưa nước khá phong
phú. Tiểu vùng này có khí hậu hơi lạnh, mưa ít, độ dài mùa khô trung bình, nhiệt độ trung bình

Trong lĩnh vực kinh tế, tiểu vùng tập trung phát triển nông lâm nghiệp, khu vực phía Nam
(xã Mường Sang) kết hợp phát triển nông nghiệp với du lịch.
Tài nguyên du lịch: Thác Dải Yếm (xã Mường Sang) được nối với đồi thông bằng một lối
mòn, do vậy giữa đồi thông và thác nước sẽ tạo thành một tour du lịch đặc biệt. Hệ thống các di tích
lịch sử văn hóa, cách mạng như: Đồn Mộc Lỵ, di tích Chùa Chiền Viện (Chùa Vặt Hồng) - bản Vặt
xã Mường Sang... Ngoài ra, trong vùng còn có một số điểm tham quan ngắm cảnh vườn cải của
người dân địa phương.
Cơ sở hạ tầng: đường điện đã được đầu tư đến từng thôn bản, hệ thống giao thông liên
huyện đảm bảo, nhưng liên xã chất lượng kém. Nước sạch chưa đáp ứng nhu cầu của người dân và
du khách vào mùa du lịch. Hiện tại chỉ có một số nhà nghỉ cộng đồng tại bản Vặt xã Mường Sang.
* (5)Tiểu vùng núi trung bình Chiềng Khừa - Chiềng Sơn
Đặc điểm: Ranh giới của tiểu vùng trùng với ranh giới của một phần các xã Chiềng Khừa,
Lóng Sập, Chiềng Sơn và Chiềng Hắc. Địa hình ưu thế trong tiểu vùng là núi kiến tạo bóc mòn
dạng địa lũy, vòm khối tảng, cấu tạo chủ yếu bởi đá biến chất chia cắt trung bình, sườn dốc với quá
trình chính là đổ lở, lăn trượt. Khí hậu ở đây hơi lạnh, mưa ít, nhiệt độ trung bình dưới 180C, lượng
mưa trung bình năm dưới 1.500mm. Trong tiểu vùng có một phần diện tích Vườn quốc gia Xuân
Nha, đa dạng về thành phần loài động, thực vật, thu hút nhiều du khách đến tham quan tìm hiểu,
học tập nghiên cứu.
Lĩnh vực kinh tế chính là canh tác nông nghiệp kết hợp khai thác lâm sản. Tại khu vực cửa
khẩu Lóng Sập phát triển thương mại với chợ phiên ở vùng biên.
Tài nguyên du lịch chính: Tiểu vùng có núi Pha Luông cao gần 2000m (xã Chiềng Sơn)
nổi tiếng từ lâu đã được nhiều du khách ưa khám phá tìm đến chinh phục. Khung cảnh núi rừng
hoang sơ cũng là một trong những dấu ấn có thể khai thác cho du lịch trong tương lai. Đây là nơi cư

12


trú của nhiều dân tộc: Thái, Hmông, Khơ Mú, Dao,... Mỗi dân tộc có những nét đẹp riêng trong văn
hóa và sinh hoạt cộng đồng.
Cơ sở hạ tầng: Có cửa khẩu Lóng Sập tạo điều kiện đi lại cho du khách hai nước.

sinh thái mà cộng đồng có thể tham gia: du lịch Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản
làng; du lịch trải nghiệm nông nghiệp nông thôn; du lịch mạo hiểm.
Nội dung đánh giá mức độ thuận lợi các tiểu vùng gồm: Lựa chọn các tiêu chí đánh giá,
phân cấp chỉ tiêu đánh giá thành phần (xây dựng bảng cơ sở phân cấp đánh giá thành phần); xác
định trọng số các tiêu chí, xác định điểm đánh giá thành phần, đánh giá tổng hợp và phân loại mức
độ thuận lợi của các tiểu vùng đối với từng loại hình du lịch; Tổng hợp và lựa chọn loại hình du lịch
ưu tiên phát triển theo các tiểu vùng.

13


5 tiêu chí đã được lựa chọn cho đánh giá các tiểu vùng đối với 3 hình thức du gồm: Độ hấp
dẫn, Tính liên kết, Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, Khả năng tiếp cận và Thời gian khai thác
Các tiêu chí lựa chọn được phân chia thành 5 cấp từ cao xuống thấp, tương ứng với số điểm:
4 (rất thuận lợi), 3 (khá thuận lợi), 2 (thuận lợi trung bình), 1 (kém thuận lợi), 0 (không thuận lợi).
Trọng số của các tiêu chí đánh giá được xác định bằng phương pháp phân tích thức bậc (Analytic
Hierarchy Process - AHP). Kết quả cho thấy chỉ số trọng số của cùng tiêu chí không như nhau đối
với các loại hình du lịch, nhưng đều có xu hướng chung: cao nhất là độ hấp dẫn, tiếp đến là tính liên
kết, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, khả năng tiếp cận và thời gian khai thác.
Bảng 3.2. Trọng số cho các tiêu chí đối với 03 hình thức DLSTDVCĐ
Loại hình du lịch
Trải nghiệm
Homestay và trải nghiệm
nông nghiệp
không gian văn hóa bản làng
nông thôn
Độ hấp dẫn
0,42
0,28
0,25

Điểm đánh giá tổng hợp cho các tiểu vùng được xác định dựa theo công thức tính tổng
điểm: M=∑
. Trong đó:Wi: trọng số đã tính cho cá tiêu chí trình bày trong bảng 3.2. Mi:
điểm số tương ứng theo từng tiêu chí (dựa theo các số liệu thống kê trong phụ lục).
Tiếp theo là tiến hành phân loại mức độ thuận lợi cho phát triển các hình thức du lịch của
mỗi tiểu vùng địa lý. Khoảng cách của mỗi bậc phân loại được tính theo công thức [46]): ∆M =
(Mmax - Mmin )/n. Trong đó: ∆M là khoảng cách điểm giữa các hạng (bậc) đánh giá; Mmax điểm đánh
giá chung cao nhất; Mmin điểm đánh giá chung thấp nhất; n là số cấp đánh giá, n được lựa chọn
bằng 4 tương ứng với các cấp Rất thuận lợi, khá thuận lợi, thuận lợi trung bình và kém thuận lợi
(cấp không thuận lợi tương ứng với các tiểu vùng đã loại trừ không đưa vào đánh giá).
Kết quả đánh giá: Du lịch homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng: Tiểu
vùng RTL: tiểu vùng Cao nguyên Mộc Châu (TV2); Tiểu vùng khá TL: Tiểu vùng thung lũng - đồi
núi thấp Nà Mường (TV1); tiểu vùng đồi núi thấp Chiềng Hắc - Mường Sang (TV4); Tiểu vùng
kém TL: tiểu vùng núi trung bình Tân Lập (TV3); Tiểu vùng không TL: tiểu vùng núi trung bình
Chiềng Khừa - Chiềng Sơn (TV5); Du lịch trải nghiệm nông nghiệp nông thôn: -Tiểu vùng rất
thuận lợi: tiểu vùng cao nguyên Mộc Châu (TV2); tiểu vùng kém thuận lợi: tiểu vùng thung lũng
đồi núi thấp Nà Mường (TV1), tiểu vùng đồi núi thấp Chiềng Hắc - Mường Sang (TV4); Tiểu vùng
núi trung bình Tân Lập (TV3); tiểu vùng không thuận lợi: tiểu vùng núi trung bình Chiềng Khừa Chiềng Sơn (TV5); DL khám phá mạo hiểm: Tiểu vùng RTL: TV5; Tiểu vùng khá TL: TV1, TV3;
Không có tiểu vùng TL trung bình; Tiểu vùng kém TL:TV2; tiểu vùng không TL là TV4.
Tổng hợp và lựa chọn loại hình du lịch phát triển theo các tiểu vùng: Lựa chọn các loại
hình du lịch phát triển được thực hiện theo nguyên tắc: tiểu vùng có kết quả đánh giá ở mức độ rất

14


thuận lợi và khá thuận lợi. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của các tiểu vùng địa lý được tổng
hợp tại bảng 3.9, cho thấy:
- Du lịch Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng được lựa chọn phát triển ở
TV2, tiếp theo TV1, TV4
- Du lịch trải nghiệm nông nghiệp nông thôn: TV2;


`TV3
TV4

Kém thuận lợi
Khá thuận lợi

TV5

Không thuận lợi

Kém thuận lợi
Thuận lợi trung
bình
Không thuận lợi

Loại hình du lịch đƣợc lựa
chọn

- DL Homestay và trải nghiệm
không gian văn hóa bản làng
- DL mạo hiểm
Kém thuận lợi - DL Homestay và trải nghiệm
không gian văn hóa bảng làng
- DL trải nghiệm nông nghiệp
nông thôn
Khá thuận lợi - DL mạo hiểm
Không thuận - DL Homestay và trải nghiệm
lợi
không gian văn hóa bản làng

gian văn hóa bản làng: Phân hạng mức độ sẵn sàng tham gia của cộng đồng đối với phát triển du
lịch Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng dựa vào công thức trên cho thấy (Bảng
3.15, Bảng 3.16): Mức rất thuận lợi ( Bản Áng, TV2); thuận lợi: Bản Vặt (TV 4), Bản Dọi (TV1);
Kém thuận lợi: bản Cà Đạc (TV1). Kết quả này phản ánh đúng thực tế phát triển loại hình du lịch
này tại địa phương.
Bảng 3.15. Tổng hợp đánh giá năng lực cộng đồng tại các điểm nghiên cứu đối
với du lịch Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng
Bản Cà
Bản
Bản Dọi
Bản Vặt
Đạc
Áng
Tham gia cung cấp dịch vụ DL
1,35
2,2
3,48
2,32
Tham gia bảo vệ tài nguyên DL
3,42
3,47
3,69
3,56
Tham gia nâng cao trình độ phục vụ DL
1,39
1,83
3,24
1,82
Tham gia xây dựng bản quản lý DL
Tổng điểm

lợi: bản Áng, khá thuận lợi: Tiểu khu 69; mức độ kém thuận lợi: Bản Pa Khen.
Bảng 3.23. Đánh giá tổng hợp năng lực cộng đồng tại các điểm nghiên cứu đối
với du lịch trải nghiệm NNNT
Bản Áng
Bản Pa Khen Tiểu khu 69
Tham gia cung cấp dịch vụ du lịch
2,59
1,39
2,4
Tham gia bảo vệ tài nguyên du lịch
3,74
3,36
3,46
Tham gia nâng cao trình độ phục vụ DL
2,29
2,58
2,63
Tham gia xây dựng bản quản lý du lịch
2,04
1,65
1,37
Tổng điểm
10,66
8,98
9,86

16


Bảng 3.24. Phân hạng mức độ thuận lợi với tiêu chí cộng đồng trong phát triển

3,32
Tham gia nâng cao trình độ phục vụ DL
2,73
2,81
1,45
Tham gia xây dựng bản quản lý DL
1,60
1,74
1,58
Tổng điểm
8,87
10,39
8,06
Bảng 3.30. Phân hạng mức độ thuận lợi với tiêu chí cộng đồng trong phát triển DL
mạo hiểm
Thang đánh giá
Khoảng điểm đánh giá
Kết quả
Rất thuận lợi
9,61 - 10,39
Bản Ôn
Khá thuận lợi
8,34 - 9,60
Bản Pha Luông
Kém thuận lợi
8,06 - 8,33
Bản Cà Đạc
3.2. Hiện trạng hoạt động du lịch huyện Mộc Châu
Khách du lịch
Khách du lịch đến Mộc Châu tăng liên tục, từ 2012 (467.602 người), đến 2016 (trên

Tiểu vùng 1
Tham quan, tìm hiểu văn hóa
Bản Dọi, bản Hoa
dân tộc bản địa
Thị trấn Nông trường
Tham quan, tham dự ngày hội
Thung lũng Nà Ka
Mộc Châu, tiểu vùng 2
hái quả
Tiểu khu 69, Thị trấn
Tham quan, tham dự lễ hội trà
Vườn chè
Nông trường Mộc Châu, Mộc Châu
tiểu vùng 2
Đồi chè Trái Tim
Thị trấn Nông trường,
Tham quan, chụp ảnh
tiểu vùng 2
Xã Đông Sang,
Tham quan, du lịch cộng đồng
Bản Áng
tiểu vùng 2
Homestay
Xã Mường Sang,
Tham quan, du lịch cộng đồng
Bản Vặt
tiểu vùng 3
TT Mộc Châu,
Tham quan
Hang Dơi

huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
(1) Về điều kiện tài nguyên tự nhiên và cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật
Về điều kiện tự nhiên: Có 3 tiểu vùng của huyện Mộc Châu có điều kiện cho phát triển loại
hình du lịch Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng; 1 tiểu vùng rất thuận lợi cho
DL trải nghiệm nông nghiệp nông thôn và 2 tiểu vùng thuận lợi cho DL mạo hiểm. Sự khác biệt về
độ cao, địa hình và cấu tạo địa chất và đặc biệt là thành phần dân cư nên có sự khác biệt về điều
kiện địa lý, tài nguyên du lịch và sự thích ứng của từng cộng đồng đối với các hoạt động du lịch.
Đới với DL homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng: Tiểu vùng cao nguyên
Mộc Châu (TV2) có điều kiện kinh tế phát triển nhất cũng là nơi có nhiều cơ hội để phát triển DL
homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng. Tiểu vùng 1 và 4 cũng được đánh giá là khá
thuận lợi về tài nguyên cho DL homestay và trải nghiệm không gian hóa bản làng. Các tiểu vùng
khác do điều kiện về kinh tế cũng như cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật và nguồn lực về con người
còn hạn chế làm cản trở phát triển hình thức DL.
Đối với DL trải nghiệm nông nghiệp nông thôn: Cũng như DL Homestay và trải nghiệm
không gian văn hóa bản làng, tiểu vùng cao nguyên Mộc Châu (TV2) có nhiều điều kiện thuận lợi
về mặt tài nguyên và cơ sở vật chât kỹ thuật nhất so với các tiểu vùng còn lại. Các tiểu vùng khác,
về mặt tài nguyên cũng như cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật hầu như chưa đáp ứng được cho việc
phát triển DL trải nghiệm nông nghiệp nông thôn.
Bảng 3.36. Khả năng khai thác các hình thức du lịch sinh thái dựa vào cộng
đồng huyện Mộc Châu
Khả năng khai thác các hình thức du lịch sinh
thái
Điểm DL
Tiểu vùng
trọng điểm
Các loại hình
Loại hình DL đặc trưng
DL kết hợp
DL Homestay và trải
Tiểu vùng thung lũng đồi núi

19


thôn (bản Áng, tiểu khu 69). Thực tế tại các địa phương này, đa số dân cư là người Thái, người
Kinh, họ khá nhanh nhậy với việc phát triển kinh tế và tự tìm phương cách để phát triển kinh tế hộ
gia đình. Họ cũng đã tự tìm hiểu về các hình thức du lịch nên có khả năng phát triển loại hình du
lịch này ở địa phương mình. Tại tiểu vùng 3 và 5 được coi là nơi có điều kiện tài nguyên rất thuận
lợi cho DL khám phá mạo hiểm, người dân mặc dù rất muốn phát triển du lịch nhằm nâng cao thu
nhập gia đình, nhưng hầu như họ chưa biết cách làm thế nào, thụ động với kinh doanh du lịch.
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi về tự nhiên, con người, một số vấn đề làm cản trở phát triển
du lịch ở Mộc Châu:
Du lịch cộng đồng mới chủ yếu phát triển ở một số bản trong huyện nhưng vẫn là tự phát,
chưa có kế hoạch tổ chức rõ ràng, cụ thể, kể cả bản Áng nơi được lựa chọn theo Dự án của tỉnh.
Chính vì thế, chỉ có một số ít người tham gia và hưởng lợi được từ du lịch.
Hệ thống giao thông của các xã ở xa trung tâm còn rất nhiều khó khăn, vì vậy khả năng tiếp
cận đến các bản là không dễ. Nguồn tài chính đầu tư cơ sở vật chất cho du lịch vừa ít, chưa tập
trung, cung cấp các dịch vụ du lịch còn đơn điệu, nên làm giảm sức hấp dẫn đối với du khách.
Ban Quản lý du lịch ở các bản du lịch cộng đồng mặc dù đã bầu ra nhưng hoạt động chưa có
hiệu quả, chưa kết nối được các hộ làm du lịch.
Về môi trường sinh môi trường khu du lịch chưa đáp ứng được yêu cầu. Ý thức của một bộ
phận khách du lịch đặc biệt là học sinh, sinh viên về bảo vệ môi trường chưa cao.
Nguồn lực con người ở Mộc Châu chưa thực sự đáp ứng được cho hoạt động du lịch: Thiếu
lực lượng hướng dẫn viên du lịch và hướng dẫn viên được đào tạo, có quy hoạch, có định hướng,
nhưng chưa có sự liên kết giữa các hộ làm du lịch, giữa người dân địa phương với khách du lịch,
giữa người dân địa phương với nhà quản lý.
3.4. Định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng huyện Mộc Châu,
tỉnh Sơn La
3.4.1. Quan điểm và cơ sở pháp lý phát triển Du lịch sinh thái
* Quan điểm
- Quan điểm phát triển DLCĐ ở Mộc Châu dựa trên quan điểm: Quan điểm phát triển du lịch bền

núi
thấp núi trung các
tiểu
đồi núi thấp Châu (2)
núi
Chiềng Hắc - bình
vùng có khả
Nà Mường
trung
Mường Sang Chiềng
năng phát
(1)
bình
(4)
Khừa
- triển
loại
Tân
Chiềng
hình du lịch
Loại hình DL
Lập (3)
Sơn (5)
xác định
DL Homestay
X
XX
X
TV2; TV1,
và trải nghiệm

không gian DL trải nghiệm
văn hóa bản nông
nghiệp
làng
nông thôn
(XX: hướng phát triển ưu tiên số 1; X: Hướng phát triển ưu tiên số 2)
Đề xuất định hướng không gian phát triển 3 loại hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng đã lựa
chọn theo tiểu vùng địa lý (Bảng 3.37; Hình 3.6).
* Tiểu vùng thung lũng - đồi núi thấp Nà Mường (TV1): Tập trung phát triển du lịch
Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng. Tại đây, tập trung khai thác loại hình du lịch
này ở Bản Dọi, xã Tân Lập. Với việc xây dựng hoàn thiện hệ thống nhà nghỉ Homestay và khai thác
tiềm năng du lịch cộng đồng.
* Tiểu vùng cao nguyên Mộc Châu (TV2): Phát triển tập trung 2 loại hình du lịch Homestay
và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng (bản Áng), DL trải nghiệm nông nghiệp nông thôn (bản
Áng, tiểu khu 69). Tại một số điểm cần đâu tư nâng cao chất lượng hơn nữa cho phát triển du lịch:
Đầu tư nâng cao chất lượng trang trại, hợp tác xã trồng hoa quả, rau xanh đón khách tham gia du lịch trải
nghiệm nông nghiệp nông thôn.
* Tiểu vùn núi trung bình Tân Lập (TV3): Tập trung đào tạo nguồn nhân lực tham gia cung
cấp các dịch vụ du lịch mạo hiểm.
* Tiểu vùng đồi núi thấp Chiềng Hắc - Mường Sang (TV4): Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng,

21


vận động nhân dân phát triển du lịch Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng.
* Tiểu vùng núi trung bình Chiềng Khừa - Chiềng Sơn (TV5): Ưu tiên phát triển du lịch
mạo hiểm khám phá đỉnh Pha Luông. Cần nâng cao năng lực cộng đồng, tập huấn hướng dẫn cách
tham gia cung cấp dịch vụ du lịch.
Có thể tổ chức không gian du lịch cộng đồng Mộc Châu theo các tuyến du lịch như sau:
Tuyến du lịch nội huyện Mộc Châu:

tính liên kết, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, khả năng tiếp cận tài nguyên, thời gian khai thác) với
việc xác định trọng số của chúng bằng phương pháp AHP, kết quả đánh giá cho thấy: Đối với DL
Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng có 01 tiểu vùng ở mức rất thuận lợi (TV2) và
02 tiểu vùng đạt mức khá thuận lợi (TV1, TV4). Đối với DL trải nghiệm nông nghiệp nông thôn
duy nhất có 01 tiểu vùng ở mức độ rất thuận lợi (TV2); với DL mạo hiểm có 01 tiểu vùng ở mức rất
thuận lợi (TV5) và 01 tiểu vùng ở mức khá thuận lợi (TV3); còn lại chỉ đạt ở mức thuận lợi trung
bình, kém thuận lợi và không thuận lợi.

22


2. Khả năng tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch sinh thái huyện Mộc Châu nên
tập trung vào một số điểm ở các tiểu vùng địa lý. Kết quả đánh giá cho thấy: 03 điểm du lịch cộng
đồng thuộc 03 tiểu vùng thuận lợi phát triển DL Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản
làng; 02 điểm thuộc 02 tiểu vùng thuận lợi phát triển DL trải nghiệm nông nghiệp nông thôn; 02
điểm thuộc 02 tiểu vùng thuận lợi cho phát triển DL khám phá mạo hiểm. Tuy nhiên, việc phát triển
DLSTDVCĐ tại đây là hoàn toàn tự phát, còn thiếu tính hệ thống.
Với du lịch Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng, cộng đồng lựa chọn tiêu
chí sẵn sàng tham gia bảo vệ tài nguyên du lịch và cung cấp dịch vụ du lịch là hai tiêu chí được
cộng đồng lựa chọn nhiều nhất; Đối với du lịch trải nghiệm nông nghiệp nông thôn và du lịch mạo
hiểm, tiêu chí được lựa chọn nhiều nhất là sẵn sàng bảo vệ tài nguyên và tham gia nâng cao năng
lực phục vụ du lịch.
3. Thực trạng phát triển du lịch ở Mộc Châu cho thấy: Du khách đến Mộc Châu đã tăng dần
theo các năm và đặc biệt họ đã quan tâm đến những chuyến đi tới những bản làng để tìm hiểu đặc
trưng văn hóa của cộng đồng địa phương. Đặc biệt, doanh thu xã hội từ du lịch đạt trên 900 tỷ đồng
(2016) tăng 90% so với cùng kỳ 2015.
4. Từ kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của các tiểu vùng, khả năng tham gia của cộng đồng
và phân tích thực trạng, định hướng phát triển du lịch sinh thái của Mộc Châu, các định hướng phát
triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng của huyện khẳng định:
- Các loại hình du lịch sinh thái được lựa chọn phát triển tùy thuộc vào từng tiểu vùng:

vực vùng sâu, vùng xa.
Nghiên cứu đánh giá điều kiện về tài nguyên cho phát triên Du lịch sinh thái dựa vào cộng
đồng theo các tiểu vùng địa lý là một trong các hướng mới của khoa học địa lý ứng dụng. Theo cách
tiếp cận này, lãnh thổ nghiên cứu sẽ được phân ra các vùng/ tiểu vùng địa lý - sản phẩm của phân
vùng địa lý. Mỗi tiểu vùng địa lý sẽ hàm chứa các điều kiện và tài nguyên tự nhiên và nhân văn;
trong đó có cộng đồng cư dân đang sinh sống và tham gia vào du lịch sinh thái với khả năng riêng
của chính mình.
2. Kết quả phân tích sự phân hóa lãnh thổ huyện Mộc Châu cho thấy, khu vực này có thể
phân chia thành 05 tiểu vùng địa lý: Tiểu vùng thung lũng - đồi núi thấp Nà Mường (TV1), tiểu
vùng cao nguyên Mộc Châu (TV2), tiểu vùng núi trung bình Tân Lập (TV3); tiểu vùng đồi núi thấp
Chiềng Hắc - Mường Sang (TV4) và tiểu vùng núi trung bình Chiềng Khừa - Chiềng Sơn (TV5).
Mỗi tiểu vùng có hệ thống tài nguyên gắn với địa hình (hang Dơi, ngũ động, thác Dải Yếm, núi Pha
Luông), gắn với thảm thực vật (rừng thông) và gắn với đặc trưng sản xuất (đồi chè trái tim, vườn
hoa nhiệt đới, thung lũng mận Nà Ka, vườn chè tiểu khu 69), gắn với truyền thống văn hóa của
cộng đồng địa phương (Lễ hội hoa ban, lễ hội Hết Chá, ngày hội hái quả, lễ hội trà,…).
3. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi cho phát triển 03 loại hình du lịch cho thấy: TV1 (tiểu
vùng thung lũng - đồi núi thấp Nà Mường) và TV4 (tiểu vùng đồi núi thấp Chiềng Hắc - Mường
Sang) ưu tiên phát triển DL Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng; TV2 (tiểu vùng
cao nguyên Mộc Châu) ưu tiên phát triển DL Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản
làng, DL trải nghiệm nông nghiệp nông thôn; TV3 (tiểu vùng núi trung bình Tân Lập) và TV5 (tiểu
vùng núi trung bình Chiềng Khừa - Chiềng Sơn) ưu tiên phát triển DL mạo hiểm; Đánh giá khả
năng tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng huyện Mộc Châu
cho thấy: 03 điểm du lịch cộng đồng (bản Áng, bản Vặt, bản Dọi) thuận lợi phát triển DL Homestay
và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng; 02 điểm (bản Áng, tiểu khu 69) thuận lợi phát triển DL
trải nghiệm nông nghiệp nông thôn; 02 điểm thuận lợi cho phát triển DL khám phá mạo hiểm.
4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ở huyện
Mộc Châu cần thiết thực hiện, bao gồm: Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng hoạt động
du lịch phù hợp với 3 loại hình du lịch. Nâng cao năng lực cộng đồng, cải thiện vệ sinh môi trường
và nâng cao hiệu quả quản lý ở địa phương.Kết nối các điểm du lịch Mộc Châu với các địa phương
khác trong vùng tạo tuyến du lịch đa dạng nhằm thu hút khách đến với Mộc Châu là điều cần được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status