§¹i häc quèc gia hµ néi
tr-êng ®¹i häc khoa häc x· héi vµ nh©n v¨n
NGUYỄN THỊ MAI PHƢƠNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUÀ LƢU NIỆM
NHẰM PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH Ở HẠ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH Hà Nội - 2013
§¹i häc quèc gia hµ néi tr-êng ®¹i häc khoa häc x· héi vµ nh©n v¨n
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu 10
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 11
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 11
5.1. Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu 11
5.2. Phương pháp thống kê 11
5.3. Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học 11
5.4. Phương pháp nghiên cứu, so sánh 12
5.5. Phương pháp dự báo 12
5.6. Phương pháp chuyên gia 12
6. Bố cục của luận văn 12
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM QUÀ
LƢU NIỆM TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 13
1.1. Tổng quan nghiên cứu về sản phẩm quà lƣu niệm 13
1.1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài 13
1.1.2. Những đóng góp mới của luận văn cho đề tài sản phẩm quà lưu niệm
ở Việt Nam 15
1.2. Khái niệm về sản phẩm quà lƣu niệm 15
1.2.1. Định nghĩa về sản phẩm quà lưu niệm 15
1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm quà lưu niệm 18
1.2.3. Phân loại sản phẩm quà lưu niệm 19
1.2.3.1. Phân loại sản phẩm quà lưu niệm theo chất liệu 19
1.2.3.2. Phân loại sản phẩm quà lưu niệm theo mục đích sử dụng 29
1.2.3.3. Phân loại sản phẩm quà lưu niệm theo tính chất của sản phẩm 29 2
1.3. Giá trị của sản phẩm lƣu niệm 30
1.3.1. Giá trị về mặt kinh tế 30
1.3.2. Giá trị về mặt văn hóa, tinh thần, giáo dục 32
1.4. Vai trò của sản phẩm quà lƣu niệm đối với điểm đến du lịch 33
2.6. Đánh giá chung 71
Tiểu kết chƣơng 2 74
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUÀ LƢU
NIỆM Ở HẠ LONG 75
3.1. Những định hƣớng cơ bản trong việc phát triển sản phẩm quà lƣu niệm
cho Hạ Long 75
3.1.1. Định hướng thị trường mục tiêu và thị trường tiềm năng cho sản phẩm quà
lưu niệm Hạ Long 75
3.1.2. Định hướng phát triển sản phẩm quà lưu niệm cho Hạ Long 76
3.2. Các giải pháp phát triển sản phẩm quà lƣu niệm Hạ Long 78
3.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách 78
3.2.1.1. Mục đích của giải pháp 78
3.2.1.2. Nội dung của giải pháp 78
3.2.1.3. Lợi ích của giải pháp 82
3.2.2. Giải pháp xây dựng sản phẩm hình ảnh biểu trưng cho du lịch Hạ Long 83
3.2.2.1. Mục đích của giải pháp 83
3.2.2.2. Nội dung của giải pháp 83
3.2.2.3. Lợi ích của giải pháp 84
3.2.3. Giải pháp đầu tư nghiên cứu xây dựng bộ sản phẩm quà lưu niệm đặc thù
cho du lịch Quảng Ninh nói chung, Hạ Long nói riêng, kết hợp đa dạng hóa hệ
thống sản phẩm 85
3.2.3.1. Mục đích của giải pháp 85
3.2.3.2. Nội dung giải pháp 85
3.2.3.3. Lợi ích của giải pháp 95
3.2.4. Giải pháp quy hoạch các làng nghề truyền thống gắn với sản xuất các sản
phẩm quà lưu niệm của Quảng Ninh 96
3.2.4.1. Mục đích của giải pháp 96 4
CT TNHH
DN
EU
GDP
HTX
DNNQD
LĐNT
TNHH MTV
TP
UBND
USD
VN
VNĐ
Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp
European Union
Liên minh châu Âu
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
Hợp tác xã
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Lao động nông thôn
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Thành phố
Ủy ban nhân dân
5
Bảng 2.5: Tình hình đầu tƣ, hỗ trợ cho sản xuất làng nghề của tỉnh
2004-2005
60
6
Bảng 2.6: Số lƣợng tăng trƣởng làng nghề trong tỉnh từ 2004-2015
61
7
Bảng 2.7: Tổng hợp vốn đầu tƣ và kinh phí hỗ trợ cho làng nghề-
TTCN
62
8
Sơ đồ 2.8: Hệ thống bán sản phẩm quà lƣu niệm ở Hạ Long
64
9
Sơ đồ 3.1: Mô phỏng quá trình phục vụ khách du lịch chụp ảnh in
trên sản phẩm gốm sứ
92
10
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa công ty du lịch, du khách và công ty
sản xuất sản phẩm quà lƣu niệm
109
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong mỗi chƣơng trình đi tham quan, du lịch của du khách, bên cạnh các
Việt Nam có lợi thế về các làng nghề thủ công truyền thống nhƣ lụa Hà
Đông, tranh Đông Hồ, sơn mài Tƣơng Bình Hiệp, gốm Bình Dƣơng, Bát Tràng,
Bàu Trúc, chạm gỗ Kim Bồng, chạm đá Non Nƣớc, chạm đồi mồi Phú Quốc song
các cơ sở sản xuất còn nhỏ hẹp, mang tính tự phát, thiếu đội ngũ thiết kế chuyên
nghiệp, thiếu đầu tƣ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, cũng chƣa nhận đƣợc sự
hỗ trợ đúng mức của nhà nƣớc về đầu tƣ vốn, kỹ thuật, tiếp thị sản phẩm và đặc biệt
là hƣớng đầu ra cho sản phẩm. Dẫn đến chất lƣợng sản phẩm lƣu niệm của Việt
Nam còn chƣa cao, nghèo nàn về kiểu dáng, mẫu mã, giá thành làm ra sản phẩm
cao Seagames 22, các cửa hàng lƣu niệm tại Việt Nam đã tung ra sản phẩm biểu
tƣợng là con trâu vàng nhồi bông, đƣợc bán với giá cao cho du khách nƣớc ngoài
khiến họ không khỏi phàn nàn. Chất lƣợng thấp nhƣng giá đắt nếu so sánh với cùng
một sản phẩm quà lƣu niệm tƣơng tự của Trung Quốc. Các sản phẩm võng, nón lá
Việt Nam cũng khá đƣợc ƣa chuộng song khách nƣớc ngoài thƣờng xuyên phải mua
với giá quá cao so với thực tế. Điều này làm hạn chế rất nhiều khả năng tiêu thụ sản
phẩm lƣu niệm của Việt Nam so với các nƣớc bạn lân cận nhƣ Thái Lan, Singapore,
Malaysia [2, tr. 58]
Hầu hết du khách nƣớc ngoài đều thích mua những mặt hàng thủ công mỹ
nghệ làm quà tặng, nhƣng thị hiếu du khách mỗi nƣớc lại khác nhau. Do chƣa nắm
vững nhu cầu, thị hiếu của từng nhóm khách hàng, sản phẩm quà lƣu niệm làm ra
chƣa phù hợp, khiến họ ƣng ý mua ngay. Những sản phẩm lƣu niệm Việt Nam còn
khá đơn điệu và đã quen thuộc, ví dụ nhƣ cô gái Việt Nam đội nón lá, quân rối
nƣớc khiến du khách ít có nhiều lựa chọn để mua.[2, tr. 58]
Bên cạnh đó, sản phẩm quà lƣu niệm ở Việt Nam đang bị dần trở nên đại trà,
thiếu nét đặc trƣng của văn hóa địa phƣơng. Trong khi hiện nay xu hƣớng khách
hàng khi đi du lịch là muốn mua về những sản phẩm quà lƣu niệm độc đáo mang 9
những nét bản địa, đại diện cho điểm đến lại không đƣợc chúng ta chú trọng và làm
tốt.
thiên nhiên mới của thế giới. Khách du lịch khi đến đây ngoài thăm thú đều muốn
tìm cho mình những sản phẩm quà lƣu niệm về làm quà.
Quảng Ninh là một vùng đất có nhiều nghề thủ công lâu năm nhƣ nghề làm
gốm, mỹ nghệ than đá, nuôi cấy ngọc trai, đan lát, thêu thùa…đặc biệt nghề làm
gốm, mỹ nghệ than đá và nuôi cấy ngọc trai là những nghề mang đến các sản phẩm
có giá trị cao, đem lại thu nhập lớn cho ngƣời lao động, giữ gìn bản sắc văn hóa
truyền thống và đƣợc du khách trong ngoài nƣớc hết sức ƣa chuộng.
Tuy nhiên một thực trạng hiện nay là các sản phẩm quà lƣu niệm ở Hạ Long
chƣa hấp dẫn và độc đáo, đặc biệt chƣa có nhiều sản phẩm mang tính địa phƣơng,
đại diện cho văn hóa Hạ Long. Nhiều du khách đến đây muốn tìm một sản phẩm
mang tính bản địa nhƣng hầu nhƣ rất ít nơi có thể đáp ứng, trong khi thị trƣờng
khách có nhu cầu lại cao. Đây là lý do tại sao luận văn lại chọn đề tài nghiên cứu
phát triển sản phẩm quà lƣu niệm Hạ Long phục vụ khách du lịch.
2. Mục đích của đề tài
Đề tài này đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu tổng quan thực trạng hệ thống
sản xuất, phân phối của sản phẩm quà lƣu niệm phục vụ khách du lịch ở Hạ Long,
qua đó đề xuất những hƣớng cơ bản cũng nhƣ những giải pháp cần thiết cho việc tổ
chức sản xuất, phân phối các sản phẩm quà lƣu niệm phục vụ khách du lịch ở Hạ
Long, góp phần xây dựng hình ảnh điểm du lịch Hạ Long- một di sản thiên nhiên
hàng đầu thế giới.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là điểm du lịch di sản Hạ Long, trong đó tập trung
nghiên cứu các khu vực bán sản phẩm quà lƣu niệm chính của Hạ Long là chợ đêm,
Trung tâm thƣơng mại Hạ Long, các cửa hàng bán sản phẩm quà lƣu niệm cho du
khách trong thành phố, điểm bán lƣu niệm trên vịnh Hạ Long, các khách sạn có bán
sản phẩm quà lƣu niệm 11
Nhóm đối tƣợng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống bán sản phẩm quà lƣu niệm
các nhóm khách du lịch có quốc tịch, độ tuổi, giới tính khác nhau. Đánh giá của du
khách về sản phẩm quà lƣu niệm ở Hạ Long.
5.4. Phương pháp nghiên cứu, so sánh
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu, so sánh nhằm làm rõ sự khác biệt giữa
hình thức sản xuất và bán các sản phẩm quà lƣu niệm ở Hạ Long với các vùng
miền, địa phƣơng khác.
5.5. Phương pháp dự báo
Dựa trên các nguồn số liệu đã có và những yếu tố liên quan để dự báo về sự
phát triển của sản phẩm quà lƣu niệm tại Hạ Long trong tƣơng lai.
5.6. Phương pháp chuyên gia
Bằng việc lấy ý kiến các chuyên gia để dự báo về sự phát triển của sản phẩm
quà lƣu niệm tại Hạ Long.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung
chính của luận văn gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ sở lý luận về sản phẩm quà lƣu niệm trong phát
triển du lịch.
Chƣơng 2: Thực trạng sản xuất và kinh doanh sản phẩm quà lƣu niệm ở Hạ
Long.
Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm quà lƣu niệm ở Hạ Long
13
CHƢƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM QUÀ
LƢU NIỆM TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Tổng quan nghiên cứu về sản phẩm quà lƣu niệm
1.1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài
Vũ Từ Trang nhà xuất bản Văn hóa dân tộc năm 2001, “Làng nghề thủ công truyền
thống Việt Nam” của thạc sĩ Bùi Văn Vƣợng nhà xuất bản Văn hóa năm 2001
Cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đề tài này có thể kể đến là khóa
luận “Đồ lƣu niệm đối với sự phát triển du lịch tại Đà Lạt” của tác giả Nguyễn Thị
Cúc năm 2006; khóa luận “Vai trò của sản phẩm quà lƣu niệm trong phát triển du
lịch ở thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Châu Thị Phƣợng năm 2010; “Tìm hiểu
sản phẩm lƣu niệm tại một số tuyến điểm du lịch ở Hải Phòng” của tác giả Phạm
Thị Thanh Thủy năm 2012 Với các khóa luận trên các tác giả đã đƣa ra những
khái niệm về sản phẩm quà lƣu niệm bao gồm định nghĩa, đặc điểm và ý nghĩa của
sản phẩm quà lƣu niệm, quy trình sản xuất một số sản phẩm quà lƣu niệm truyền
thống, giá trị về mặt kinh tế cũng nhƣ văn hóa, tinh thần của sản phẩm quà lƣu
niệm, vai trò của sản phẩm quà lƣu niệm trong phát triển du lịch, đánh giá về sản
phẩm quà lƣu niệm ở Việt Nam nói chung, đánh giá về nhu cầu cũng nhƣ những sản
phẩm quà lƣu niệm du khách ƣa thích. Từ đó đề xuất một số giải pháp xây dựng sản
phẩm quà lƣu niệm biểu trƣng, nâng cao chất lƣợng sản phẩm quà lƣu niệm tại điểm
tham quan, áp dụng công nghệ vào sản xuất sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, đầu
tƣ các trung tâm nghiên cứu, tƣ vấn và thiết kế sản phẩm, các trung tâm triển lãm,
đào tạo nguồn lao động, quy hoạch điểm bán sản phẩm, xây dựng thƣơng hiệu cũng
nhƣ bảo vệ bản quyền sản phẩm Tuy các giải pháp chỉ mang tính chất nói chung,
chƣa đi sâu cụ thể chi tiết song đã mang tính tham khảo nhất định.
Bên cạnh đó có những bài báo viết về thực trạng sản phẩm quà lƣu niệm ở
Việt Nam song phần chung đánh giá sản phẩm chƣa độc đáo, chƣa đa dạng và đại
trà đâu cũng giống nhau, có thể kể đến một số bài viết trên tạp chí nhƣ “Buồn
nhƣ xú vơ nia” tạp chí Tƣ vấn và Tiêu dùng số 11 (140) 05/06/2005, “Bao giờ sản
phẩm thủ công truyền thống trở thành hàng hóa” tạp chí Du lịch Việt Nam số tháng 15
03/2013 Hay trên các trang báo mạng nhƣ “Tìm sản phẩm lƣu niệm đặc trƣng cho
du khách”, “Bỏ ngỏ quà lƣu niệm”, “Quà lƣu niệm cho du khách- không phải
ngƣời ta sẽ nhớ đến những kỷ niệm liên quan đến.
Có rất nhiều định nghĩa về sản phẩm quà lƣu niệm. Một số định nghĩa về sản
phẩm quà lƣu niệm nhƣ sau: [43].
- Sản phẩm quà lƣu niệm là một vật gợi lại về một địa điểm nhất định, một dịp
hoặc một ngƣời; một vật kỷ niệm.
- Sản phẩm quà lƣu niệm là thứ có giá trị tình cảm.
- Sản phẩm quà lƣu niệm là một vật gợi nhớ về những sự kiện trong quá khứ.
- Sản phẩm quà lƣu niệm là vật (đƣợc mua, giữ hoặc đƣợc tặng) gợi nhớ về
một địa điểm, ngƣời hay dịp kỷ niệm chuyến tham quan của một ngƣời nào đó.
- Sản phẩm quà lƣu niệm là vật bạn mua trong kỳ nghỉ hoặc là tại một sự kiện
đặc biệt để nhắc bạn sau này nhớ về nơi đó. [42].
Trong từ điển bách khoa toàn thƣ Wikipedia sản phẩm quà lƣu niệm đƣợc
viết nhƣ sau:
Sản phẩm quà lƣu niệm là vật mà một ngƣời có những ký ức liên quan đến
nó. Cụm từ “sản phẩm quà lƣu niệm” mang đến ý nghĩ về những sản phẩm kém
chất lƣợng đƣợc sản xuất hàng loạt, là những mặt hàng chính trong những cái bẫy
khách du lịch ở khắp thế giới của các cửa hàng lƣu niệm. Nhƣng một sản phẩm quà
lƣu niệm còn có thể là bất cứ vật phẩm nào đƣợc khách du lịch sƣu tầm, mua và
mang về nhà. Bản thân vật đó không có ý nghĩa thực sự hơn những kết nối về tâm
lý ngƣời sở hữu có với vật đó nhƣ là một biểu tƣợng cho những trải nghiệm trong
quá khứ. Không có những gì cung cấp cho ngƣời chủ sở hữu, ý nghĩa của vật đó
không thấy đƣợc và không thể khớp nối.
Sản phẩm quà lưu niệm như những đồ vật:
Ngành công nghiệp du lịch thiết kế những sản phẩm quà lƣu niệm du lịch
nhƣ hàng kỷ niệm tƣơng ứng với một địa phƣơng, thƣờng bao gồm những thông 17
tin về địa lý và thƣờng đƣợc sản xuất theo cách mà khuyến khích việc sƣu tầm sản
phẩm quà lƣu niệm. Trên khắp thế giới, buôn bán sản phẩm quà lƣu niệm là một
có mẫu mã đa dạng và được sản xuất trên nhiều chất liệu khác nhau.
1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm quà lưu niệm
Sản phẩm quà lƣu niệm có những đặc điểm sau:
Sản phẩm quà lưu niệm là những sản phẩm nhỏ gọn, nhẹ, dễ mang theo
người. Điều này bắt nguồn từ việc khách du lịch thƣờng đi tham quan trong một
khoảng thời gian, có khi chỉ một ngày, có khi hàng tháng. Tại mỗi điểm tham quan
có thể có những sản phẩm quà lƣu niệm đặc trƣng riêng khiến du khách không khỏi
muốn để lƣu lại dấu ấn từng nơi họ đi qua. Do đó sản phẩm quà lƣu niệm thƣờng
đƣợc làm nhỏ gọn, bằng những vật liệu nhẹ, có thể không dễ gãy, vỡ và tiện mang
theo trong quá trình di chuyển.
Sản phẩm quà lưu niệm thường mang tính đặc trưng của khu vực, phản ánh
được phần nào hình ảnh thiên nhiên, con người cũng như các đặc trưng lịch sử văn
hóa của địa phương mà qua đó người ta sẽ nhớ đến những con người, đến sự kiện
lịch sử, văn hóa của địa phương đó. Đó có thể là hình tƣợng tháp Effen của Pháp,
chuột Mickey, tƣợng nữ thần tự do của Mỹ, sƣ tử biển của Singapore, tháp đôi của
Malaysia, chùa Vàng của Thái Lan, hòn gà chọi của Hạ Long, rùa vàng hồ Gƣơm
Hà Nội Sản phẩm quà lƣu niệm chính là những tác phẩm nghệ thuật biểu trƣng
của một nền văn hóa xã hội, thể hiện đƣợc mức độ phát triển kinh tế, trình độ dân trí
của một dân tộc. Qua những sản phẩm quà lƣu niệm về tôn giáo, tín ngƣỡng, con
ngƣời, thiên nhiên, lễ hội truyền thống, sinh hoạt hàng ngày du khách càng thêm
hiểu biết, càng thêm yêu mến đất nƣớc, con ngƣời nơi họ đã đi qua.
Sản phẩm quà lưu niệm thường giữ được phong cách truyền thống do
phương thức, quy trình, kỹ thuật sản xuất phần nhiều do hình thức truyền nghề hoặc
cha truyền con nối, đặc biệt là những sản phẩm thủ công. [10, tr. 8]. Khác với
những sản phẩm đƣợc sản xuất hàng loạt bằng dây chuyền máy móc, không bao giờ
có hai sản phẩm thủ công giống hệt nhau. Và để làm ra một sản phẩm thủ công phải 19
mất rất nhiều thời gian, công sức cũng nhƣ trí óc của ngƣời thợ. Đó cũng là những
+ Đẹp: Vân, thớ, màu rất đẹp, có loại gỗ vân nổi nhƣ một bức tranh thiên
nhiên, dùng càng lâu màu gỗ càng sẫm và đẹp.
+ Quý: Các loại gỗ này càng ngày càng quý hiếm và đắt.
Các loại gỗ cơ bản dùng trong sản phẩm mỹ nghệ: [15]
+ Gỗ sƣa: còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh (hoàng) đàn. Gỗ vừa
cứng vừa dẻo, chịu đƣợc mƣa nắng; gỗ có màu đỏ, màu vàng, vân đẹp, thớ mịn, mùi
thơm mát thoảng hƣơng trầm. Có hai loại sƣa trắng và sƣa đỏ. Sƣa đỏ đẹp và hiếm
hơn sƣa trắng, hiếm nhất là sƣa đen, còn gọi là tuyệt gỗ. Gỗ sƣa chỉ dùng phần lõi
những cây trên trăm tuổi. Gỗ sƣa hiện nay rất đắt và hiếm.
+ Gỗ trắc: Thuộc cây gỗ lớn, rất nặng, cứng, thớ mịn có mùi chua, trong gỗ
có tinh dầu, gỗ bền không mối mọt, cong vênh. Sản phẩm lƣu niệm bằng gỗ trắc
nhƣ các loại tƣợng, tranh khắc
+ Gỗ gụ: Hay còn gọi là gõ dầu, gõ sƣơng. Thuộc họ gỗ lớn, thớ thẳng, vân
đẹp mịn, màu vàng trắng để lâu chuyển màu nâu sẫm. Gỗ quý, bền, dễ đánh bóng,
không bị mối mọt, ít cong vênh. Gỗ có mùi chua nhƣng không hăng. Sản phẩm quà
lƣu niệm bằng gỗ nhƣ các loại tranh khắc.
+ Gỗ dổi: Gỗ có màu vàng sáng, khi tƣơi nặng nhƣng khi khô thì nhẹ. Các
sản phẩm quà lƣu niệm bằng gỗ dổi là các loại tranh khắc.
+ Gỗ vàng tâm: Hay cây mỡ. Gỗ mỡ mềm, thớ thẳng, mịn, dễ gia công, khó
bị mối mọt. Gỗ lõi cây mỡ lâu năm rất quý đƣợc gọi là gỗ vàng tâm, đƣờng kính
hơn 1 mét. Các sản phẩm quà lƣu niệm bằng gỗ mỡ nhƣ câu đối, đồ khảm trai, tranh
sơn mài
+ Gỗ sơn huyết: Là loại cây gỗ lớn, thớ gỗ mịn, màu đẹp, dùng lâu ngày gỗ
xuống màu đen rất đẹp. Gỗ có giá trị cao. Các sản phẩm quà lƣu niệm bằng gỗ sơn 21
huyết nhƣ các loại lục bình trƣng bày, các sản phẩm tƣợng, sản phẩm khảm trai, ốc.
Nhựa cây còn đƣợc dùng trong kỹ nghệ sơn mài, gắn gỗ
+ Gỗ mun: Là loại cây gỗ trung bình, quý hiếm. Lõi gỗ mun khi khô có màu
chén, gƣơng, lƣợc, guốc gỗ, gậy massage, chân nến, giá nến Đa số các sản phẩm
đƣợc khảm trai hoặc sơn mài. Ngoài ra còn có các sản phẩm làm từ trầm nhƣ nhang
trầm, trầm se, móc hồ lô điện thoại hoặc chìa khóa, nƣớc hoa, tinh dầu thơm. Giá
của sản phẩm thƣờng giao động từ vài chục đến hàng triệu đồng.
b. Sản phẩm lưu niệm làm từ gốm sứ: Nghề làm gốm sứ là một trong
những nghề có niên đại lâu nhất ở Việt Nam. Từ cách đây hàng nghìn năm con
ngƣời đã biết sử dụng đất sét làm ra các sản phẩm để chứa, đựng với các hoa văn từ
đơn giản đến cầu kỳ. Ngày nay sản phẩm gốm sứ Việt Nam ngày càng có tên tuổi
trên thị trƣờng Quốc Tế, đặc biệt sản phẩm đƣợc xuất nhiều sang khu vực châu Âu,
Nga, Trung Quốc Các làng nghề gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam nhƣ Bát Tràng,
Phù Lãng, Đông Triều, Hƣơng Canh, Bàu Trúc, Đồng Nai, Bình Dƣơng Những
sản phẩm quà lƣu niệm phổ biến đƣợc làm từ gốm sứ bao gồm:
Các sản phẩm tƣợng: Gồm các chủ đề: Tôn giáo (Tƣợng phật, thánh thần nhƣ
Nhƣ Lai Phật Tổ, Bồ Tát, Phật Di Lặc, Bác Hồ ); con ngƣời (cô gái Việt Nam,
tƣợng thần vệ nữ, tƣợng thần Hi Lạp, chú Tễu ); linh vật (kỳ lân, tì hƣu, nghê );
các loại con giống, nhân vật hoạt hình Giá thành các sản phẩm này giao động từ
vài chục nghìn đến hàng chục triệu đồng.
Các sản phẩm tranh, tranh ghép, phù điêu, đĩa trang trí: Chủ đề chính là dòng
tranh phong cảnh nhƣ phố cổ Hà Nội, hồ Gƣơm, Tây Bắc, làng quê Việt Nam
Ngoài ra còn có các loại tranh phong thủy, tích cổ, tĩnh vật, tranh tứ quý Sản phẩm
đĩa trang trí có các chủ đề: đĩa tranh sứ dân gian, đĩa tranh sứ về địa danh (Hà Nội,
Hạ Long), đĩa trang trí đặt làm theo sự kiện, đĩa cảnh trang trí men rạn, đĩa sứ in
hình ảnh tự chọn (Khách có thể in hình mình hoặc bất cứ ai lên đĩa) Giá những
sản phẩm này thƣờng giao động từ vài trăm nghìn đến hàng triệu đồng. 23
Các sản phẩm lọ, bình, chum, vại: Gồm có các sản phẩm trang trí hoa văn,
sản phẩm sơn mài, sản phẩm trang trí tứ quý, tùng hạc, mai điểu Kiểu loại sản
phẩm rất đa dạng nhƣ miệng cá thấp vẽ, lọ miệng cá, dẹt vẽ, lọ bầu vẽ, lọ túm vẽ,