Xác định nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
============
PHẠM THỊ HƯỜNG

XÁC ĐỊNH NHU CẦU DU LỊCH CỦA NGƯỜI HÀ NỘI
HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC

HÀ NỘI, 2008

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Hƣờng. Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng Khoa học Khoa Du lịch học,
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Học viên

Phạm Thị Hƣờng
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biÓu ®å
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu của đề tài
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tƣợng nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
7. Kết cấu của luận văn
Nội dung
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU DU LỊCH
1.1. Khái quát chung về nhu cầu
1.1.1. Các khái niệm
1.1.2. Phân loại
1.2. Nhu cầu du lịch
1.2.1. Khái niệm

iii
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới nhu cầu du lịch
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài
1.3.1.1 Chính trị
1.3.1.2 Kinh tế
1.3.1.3 Tự nhiên
1.3.1.4 Văn hóa xã hội
1.3.2. Các yếu tố bên trong
1.3.2.1 Thu nhập
1.3.2.2 Thời gian rỗi
1.3.2.3 Trình độ học vấn
1.3.3. Các yếu tố kích thích nhu cầu du lịch
1.3.3.1. Sản phẩm du lịch
1.3.3.2. Chiến lƣợc về giá
1.3.3.3. Các kênh phân phối
1.3.3.4. Hoạt động xúc tiến
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM NHU CẦU DU LỊCH CỦA NGƢỜI HÀ NỘI
2.1. Khái quát về Hà Nội
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2. Tài nguyên du lịch
2.1.2.1. Khu di tích lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
2.1.2.2. Điểm du lịch Hồ Tây
2.1.2.3. Điểm du lịch Văn Miếu - Quốc Tử Giám
2.1.2.4. Điểm du lịch Hồ Hoàn Kiếm - Đền Ngọc Sơn
2.1.2.5. Khu phố cổ Hà Nội
22
22
22

2.3.1. Phƣơng thức tìm hiểu thông tin
2.3.2. Hình thức đi du lịch
2.3.3. Số lƣợng ngƣời tham gia
2.3.4. Phƣơng tiện vận chuyển
2.3.5. Dịch vụ lƣu trú
2.3.6. Dịch vụ ăn uống
2.3.7. Thời điểm đi
2.3.8. Độ dài chuyến du lịch
2.3.9. Loại hình du lịch
2.3.10. Tuyến điểm du lịch
2.4. Nhu cầu du lịch của ngƣời Hà Nội hiện nay
2.4.1. Hình thức đi du lịch
2.4.2. Số lƣợng ngƣời tham gia
2.4.3. Phƣơng tiện vận chuyển
2.4.4. Dịch vụ lƣu trú
2.4.5. Dịch vụ ăn uống
2.4.6. Thời điểm đi
2.4.7. Độ dài chuyến du lịch
2.4.8. Loại hình du lịch
2.4.9. Tuyến điểm du lịch
2.4.9.1 Du lịch trong nƣớc
39
39
41
41
43
43
43
44
45

3.2.2. Đề xuất đối với sản phẩm du lịch trong nƣớc
3.2.3. Đề xuất đối với sản phẩm du lịch quốc tế
3.3. Đề xuất về quảng bá, xúc tiến du lịch
3.4. Đề xuất về cơ chế, chính sách
3.4.1. Đối với chính quyền
3.4.2. Đối với các công ty du lịch

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

70
72
75
76

78
78
78
78
79
79
80
81
83
84
86

Hình 1.1. Bậc thang nhu cầu của Maslow………………………………………
Hình 1.2. Sơ đồ nhu cầu du lịch……………………………………………

10
14
vii
Danh mục các biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1: Lƣợng khách du lịch đến Hà Nội (2005 - 2007)……………….…
Biểu đồ 2.2: Phƣơng thức tìm hiểu thông tin …………………… ……………
Biểu đồ 2.3: Hình thức đi du lịch………………………………………………
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu số ngƣời đi du lịch cùng…………………… ……………
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu sử dụng phƣơng tiện vận chuyển …………………… ….
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu sử dụng dịch vụ lƣu trú …………………………… …….
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu sử dụng dịch vụ ăn uống ………………………………….
Biểu đồ 2.8: Thời điểm đi du lịch…………… ………………………………
Biểu đồ 2.9: Độ dài chuyến du lịch …………………………………………….
Biểu đồ 2.10: Số lần tham gia các loại hình du lịch …………………………
Biểu đồ 2.11: Số lần đi du lịch nƣớc ngoài ……………………………………
Biểu đồ 2.12: Hình thức đi du lịch ……………………………………………
Biểu đồ 2.13: Số lƣợng ngƣời tham gia trong một tour du lịch…………………
Biểu đồ 2.14: Cơ cấu sử dụng phƣơng tiện vận chuyển…… ………………….
Biểu đồ 2.15: Cơ cấu sử dụng dịch vụ lƣu trú ………………………………….
Biểu đồ 2.16: Cơ cấu sử dụng dịch vụ ăn uống ………………………………
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhu cầu du lịch hiện này ngày càng tăng cao theo sự tăng
trƣởng chung của đời sống kinh tế xã hội thế giới. Nhu cầu du lịch đã
trở thành một trong những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống con ngƣời.
Qua mấy thập kỷ trở lại đây, với sự phát triển của các phƣơng tiện vận
chuyển, đặc biệt là ngành hàng không và sự bùng nổ về công nghệ
thông tin cũng nhƣ sự tiện lợi của các hình thức thanh toán quốc tế đã
kéo gần khoảng cách địa lý trên thế giới, hoạt động du lịch trở lên dễ
dàng hơn, cầu du lịch vì thế cũng tăng lên nhanh chóng.
Việt Nam trong khoảng hai chục năm trở lại đây, với định
hƣớng phát triển mở rộng hợp tác với tất cả các quốc gia trên thế giới
đang dần là một điểm đến nổi tiếng về cảnh đẹp, giá trị văn hóa, an
toàn và thân thiện của khu vực Châu Á- Thái Bình Dƣơng. Cùng với
sự tăng trƣởng chung của nền kinh tế, hoạt động du lịch tại Việt Nam
cũng tăng nhanh với sự ra đời của nhiều công ty lữ hành nhằm đáp
ứng nhu cầu của khách du lịch.
Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, là trung tâm chính trị, văn hóa và
kinh tế của cả nƣớc, đồng thời cũng là một trong hai trung tâm du lịch
lớn nhất Việt Nam (cùng với TP. Hồ Chí Minh). Hà Nội là điểm đến
ƣa thích của khách du lịch quốc tế cũng nhƣ nội địa do vị trí trung tâm
về giao thông hàng không, đƣờng bộ, do có cơ sở hạ tầng vào loại tốt
nhất cả nƣớc và chứa đựng trong lòng những giá trị văn hóa quý báu,
lâu đời của dân tộc. Vì vậy, hoạt động du lịch đón khách quốc tế, nội
 Khảo sát nhu cầu du lịch của ngƣời Hà Nội hiện nay.
 Tìm hiểu các tuyến điểm du lịch nội địa và quốc tế xuất phát
từ thủ đô Hà Nội.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu nhu cầu du lịch
của những ngƣời dân sống tại Hà Nội trong thời điểm hiện tại và
những mong muốn của họ trong việc thỏa mãn nhu cầu du lịch.
5. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian:
Khi bắt đầu triển khai đề tài này, vẫn chƣa có chủ trƣơng mở
rộng địa giới hành chính của Hà Nội. Đến tháng 8/2008, tmột phần
tỉnh Hòa Bình và tỉnh Vĩnh Phúc. Nhƣ vậy, khu vực Hà Nội có sự
khác biệt nhau rất rõ về văn hóa, trình độ học vấn và thu nhập. Do
điều kiện thời gian, đề tài chỉ tập trung nhu cầu du lịch của ngƣời dân
nội thành Hà Nội, cụ thể là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba
Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên.
 Phạm vi thời gian:
Quá trình nghiên cứu diễn ra trong thời gian từ 9/2006 đến
10/2008. Tuy nhiên, số liệu khảo sát đƣợc thu thập trong khoảng thời
gian từ 1/6/2008 đến 1/9/2008.
 Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Đề tài của luận văn là “Xác định nhu cầu du lịch của người
Hà Nội hiện nay”, ở đây cần làm rõ khái niệm “ngƣời Hà Nội”. Có rất
nhiều cách hiểu “ngƣời Hà Nội”, có thể là những ngƣời sinh ra và lớn 4
lên tại Hà Nội hoặc là những ngƣời có hộ khẩu ở Hà Nội. Tuy nhiên,
hiện nay, số lƣợng ngƣời dân học tập và sinh sống tại Hà Nội trong
thời gian dài rất nhiều nhƣng lại không có hộ khẩu tại đây. Để xác

vực du lịch về nhu cầu du lịch của ngƣời Hà Nội hiện nay để làm căn
cứ tham chiếu trong quá trình xử lý số liệu.
7. Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham
khảo, phần nội dung của luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng:
 Chương 1. Cơ sở lý luận về nhu cầu du lịch
 Chương 2. Đặc điểm nhu cầu du lịch của người Hà Nội
hiện nay
Chương 3. Một số đề xuất nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của
người Hà Nội hiện nay
6
NỘI DUNG

Con ngƣời trong mối quan hệ với môi trƣờng xung quanh nhƣ
thiên nhiên, xã hội từ đó hình thành những đòi hỏi về vật chất, văn hóa,
tinh thần. Đó là nhu cầu. Theo nghĩa hẹp thì nhu cầu là những yêu cầu
cần thiết của con ngƣời để sống hay tồn tại. Theo nghĩa rộng đó là tất cả
những yêu cầu của con ngƣời để tồn tại và phát triển. [7, 79]
Lê Hữu Tầng đƣa ra quan niệm về nhu cầu là những đòi hỏi của
con ngƣời, của từng cá nhân, của các nhóm xã hội khác nhau hay của
toàn xã hội muốn có những điều kiện nhất định để tồn tại và phát
triển. [12, 15] 8
Nhu cầu là sự cần hay sự thiếu hụt một cái gì đó thiết yếu để duy
trì hoạt động sống của cơ chế một cá nhân con ngƣời, một nhóm xã hội
hay xã hội nói chung, là động cơ bên trong của tính tích cực. [14, 518]
Nhu cầu là một trong những nguồn gốc nội tại sinh ra trong tính
tích cực của con ngƣời. Đó là một trạng thái tâm lý xuất hiện khi cá
nhân cảm thấy cần phải có những điều kiện nhất định để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của mình. [4, 271]
Trong nghiên cứu về thị trƣờng thì nhu cầu đƣợc hiểu theo
nghĩa là nhu cầu tiêu dùng. Nhu cầu tiêu dùng là sự đòi hỏi của con
ngƣời về hàng hóa và dịch vụ, chỉ đề cập đến những đòi hỏi về vật
chất. Tuy nhiên, nhu cầu về tinh thần nếu đƣợc vật chất hóa thì đó
cũng là nhu cầu tiêu dùng.
Nhƣ vậy, có thể hiểu nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện
vọng của con ngƣời về hàng hóa hay dịch vụ nào đó để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển.
1.1.2 Phân loại
Sự phát triển của con ngƣời, loài ngƣời là quá trình đáp ứng
những nhu cầu, đồng thời cũng là quá trình nảy sinh những nhu cầu

ngƣời theo 5 thứ bậc, đƣợc sắp xếp theo mức độ thiết yếu từ thấp đến
cao. Đó là:

10

Hình 1.1 Bậc thang nhu cầu của Maslow
- Nhu cầu sinh học: là nhu cầu cơ bản nhất, cấp thiết nhất. Đó
là ăn , uống, mặc, ở, nghỉ ngơi, sinh lý…Con ngƣời phải đáp ứng đủ
nhu cầu sinh học rồi mới quan tâm tới các nhu cầu tiếp theo.
- Nhu cầu đƣợc an toàn: không phải lo lắng, sợ hãi điều gì. Đáp
ứng đƣợc nhu cầu này, con ngƣời mới thực sự an tâm khi tham gia vào
các quan hệ xã hội.
- Nhu cầu về tình cảm: yêu và đƣợc ngƣời khác yêu.
- Nhu cầu về uy tín: Tự trọng và đƣợc tôn trọng. Khi tham gia
vào các hoạt động xã hội, con ngƣời mong muốn có đƣợc thành công,
uy tín, đƣợc xã hội tôn trọng.
- Nhu cầu tự đổi mới: phát triển cá nhân, hoàn thiện bản thân.
Đây là nhu cầu cao nhất của con ngƣời.
Nhƣ vậy, có nhiều cách phân loại nhu cầu của con ngƣời. Tùy
thuộc vào mục đích nghiên cứu của từng ngành, từng lĩnh vực thì sẽ
lựa chọn các cách phân loại sao cho phù hợp với nội dung nghiên cứu.

của con ngƣời muốn đƣợc giải phóng khỏi sự căng thẳng để đƣợc nghỉ
ngơi, giải trí, phục hồi sức khỏe và tăng cƣờng hiểu biết ".[8, 5]
Vì vậy, dựa theo quan điểm trên, trong luận văn này, nhu cầu du
lịch đƣợc hiểu theo nghĩa là sự đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của
khách du lịch về các dịch vụ trong quá trình đi du lịch.
12
1.2.2 Đặc điểm
Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt, thuộc những nấc
trên trong bậc thang nhu cầu của Maslow, chỉ xuất hiện khi các nhu
cầu cấp dƣới đƣợc đáp ứng đầy đủ. Do đó, du cầu du lịch có một số
đặc điểm sau :
- Nhu cầu du lịch chủ yếu là nhu cầu về dịch vụ: Trong chuyến
đi, du khách cần đƣợc đáp ứng nhu cầu rất đa dạng. Những nhu cầu
này đƣợc đáp ứng không phải bằng việc mua đứt sản phẩm (trừ đồ ăn
uống) mà ở dạng dịch vụ. Doanh thu dịch vụ du lịch chiếm khoảng 50-
80% tổng doanh thu trên thi trƣờng du lịch. [8, 26].
- Nhu cầu du lịch có tính linh hoạt, dễ thay đổi và phát sinh nhu
cầu mới. Du lịch là sự rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên đến một nơi
khác, du khách khó có thể biết hết nơi mình sắp tới sẽ có những gì. Vì
vậy, việc phát sinh nhu cầu mới là thƣờng xuyên. Ví dụ du khách đi
thăm làng mây tre đan, thấy thích bông hoa bằng mây, nhu cầu mua
sắm phát sinh…
- Nhu cầu du lịch có tính đan xen: Trong quá trình đi du lịch,
nhu cầu ăn uống là nhu cầu thiết yếu, nhƣng khi ăn uống thƣởng thức
một đặc sản địa phƣơng cũng chính là nhu cầu tìm hiểu văn hóa…
- Nhu cầu du lịch chấp nhận giá cao: Du lịch có nghĩa là đến
một nơi khác với nơi ở hiện tại, điều này đồng nghĩa với việc du

của du lịch là các hoạt động tham quan, vui chơi giải trí.
14
1.2.3.1 Nhu cầu dịch vụ chính
Trong du lịch, nhu cầu dịch vụ chính bao gồm nhu cầu vận
chuyển, lƣu trú và ăn uống. Cụ thể:
- Vận chuyển
Du lịch là sự di chuyển và lƣu trú qua đêm tạm thời trong thời
gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cƣ trú nhằm mục đích
phục hồi sức khỏe, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh,
có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế,
văn hóa và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng. [7, 14].
Chính vì vậy, vận chuyển chính là một yếu tố đầu tiên và hết sức quan
trọng của hoạt động du lịch, lữ hành.
Nhu cầu vận chuyển của khách du lịch chính là các nhu cầu của
họ đƣợc đến những nơi có tài nguyên du lịch thông qua việc sử dụng
các phƣơng tiện vận chuyển khách du lịch. Vì vậy, nghiên cứu về nhu
cầu vận chuyển của khách du lịch cũng chính là nghiên cứu về các
phƣơng tiện vận chuyển phục vụ khách và các mong muốn của du
khách đối với các loại phƣơng tiện vận chuyển đó.
Hiện nay, trong hoạt động du lịch, du khách thƣờng sử dụng các
loại phƣơng tiện vận chuyển chủ yếu sau:
 Du lịch bằng ô tô:
Ô tô là phƣơng tiện vận chuyển thông dụng, phổ biến và chiếm
ƣu thế so với các phƣơng tiện khác. Hiện nay, trên thế giới có tới 80%
du khách đi du lịch bằng ô tô. Còn ở Việt Nam, năm 2007, lƣợng
khách đi du lịch quốc tế đến bằng đƣờng bộ khoảng 685 nghìn lƣợt
khách, chiếm 16,42%. Con số này là rất nhỏ so với các phƣơng tiện


16
chƣa phát triển. Lƣợng khách quốc tế đến bằng đƣờng thủy chỉ chiếm
5.4 % so với các phƣơng tiện khác. Trong hoạt động du lịch nội địa,
đến nay mới chỉ có tàu thủy cao tốc Hoa Sen của tập đoàn Vinashin
chạy tuyến Bắc Nam từ Hòn Gai (Quảng Ninh) tới TP HCM. Việt
Nam là một nƣớc có nhiều sông hồ, tuy nhiên hoạt động du lịch bằng
tàu thủy vẫn chƣa đƣợc chú trọng đúng mức.
 Du lịch bằng tàu hỏa:
Du lịch bằng tàu hỏa có ƣu điểm là chi phí thấp, không làm hao
tổn nhiều sức khỏe của du khách. Tuy nhiên, tính cơ động của loại
hình này thấp, thƣờng không tiếp cận đƣợc điểm du lịch nên phải kết
hợp với các phƣơng tiện vận chuyển khác, mất nhiều thời gian. Vì thế,
hiện nay, lƣợng du khách sử dụng tàu hỏa cho các chuyến du lịch xa là
rất thấp. Ở Việt Nam, du khách thƣờng sử dụng tàu hỏa theo tuyến du
lịch Hà Nội – Sa Pa hoặc Hà Nội – Huế.
Nhƣ vậy, có thể thấy, hiện nay du khách thƣờng sử dụng máy
bay cho khoảng cách xa và đi du lịch bằng ô tô với những khoảng
cách gần. Các phƣơng tiện vận chuyển du lịch khác nhƣ thƣờng ít
đƣợc sử dụng hoặc chỉ đƣợc sử dụng kết hợp vì yếu tố tiện lợi và
thời gian.
- Lưu trú
Lƣu trú là một trong những nhu cầu cơ bản của du khách trong
hoạt động du lịch. Luật du lịch quy định các loại cơ sở lƣu trú bao
gồm: Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm
trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
và các cơ sở lƣu trú du lịch khác.[17, 53]

Trích đoạn Khu di tích lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh Thực trạng nhu cầu du lịch của ngƣời Hà Nội Hình thức đi du lịch Loạihình du lịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status