skkn phương pháp dạy tốt các tiết thực hành môn Sinh học lớp 9 - Pdf 25

Đề tài: Phương pháp dạy tốt các tiết thực hành môn Sinh học 9

MỤC LỤC
Trang
I. PHẦN MỞ ĐẦU :
1. Lí do khách quan 3
2. Lí do chủ quan 3
3. Mục đích nghiên cứu 3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 4
II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương1: Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
1. Cơ sở pháp lí 5
2. Cơ sở lí luận 5
3. Cơ sở thực tiễn 5
Chương 2: Thực trạng của đề tài nghiên cứu
1. Khái quát phạm vi 6
2. Thực trạng của đề tài nghiên cứu 6
3. Nguyên nhân của thực trạng 6
Chương 3: Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài
1. Cơ sở đề xuất các giải pháp 7
2. Các giải pháp chủ yếu 7
III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận: 10
2. Khuyến nghị 10
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP 11
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12Trang 2

trở lựa chọn nghiên cứu vấn đề này.
3. Mục đích nghiên cứu:
Qua nghiên cứu tôi muốn nêu lên vấn đề là làm thế nào để 1 tiết dạy
thực hành đạt hiệu quả cao, giúp HS thoát khỏi những khó khăn vớng mắc
khi làm thực hành. Ta đã biết mục đích của giáo dục không chỉ đơn thuần
là giúp HS nắm bắt tri thức mà phải hớng dẫn các em cách tiếp thu và vận
dụng tri thức nh thế nào.
Vì vậy, qua nghiên cứu tôi muốn nêu ra một vài ý kiến về vấn đề dạy
một tiết thực hành sinh học nh thế nào để thu đợc hiệu quả cao nhất. Đó là
mục đích nghiên cứu của đề tài.
4.Đối t ợng, phạm vi nghiên cứu
*Đối tợng nghiên cứu:Trang 3
ti: Phng phỏp dy tt cỏc tit thc hnh mụn Sinh hc 9

Đối tợng nghiên cứu ở đây là vấn đề dạy 1 tiết thực hành trong chơng
trình sinh học lớp 9 - Đối tợng nhận thức ở đây là HS lớp 9 của trờng
THCS do tôi trực tiếp giảng dạy.
*Phạm vi nghiên cứu.
Vấn đề tôi trình bày đợc hình thành qua 13 bài thực hành đã học trong
chơng trình sinh học lớp 9:
Bài 1: Tính xác suất xuất hiện trong các mặt của đồng xu.
(Vận dụng giải thích quy luật Di truyền của MenĐen)
Bài 2: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể.
Bài 3: Quan sát và lắp mô hình ADN.
Bài 4: Nhận biết một vài dạng đột biến.
Bài 5: Quan sát thờng biến.
Bài 6: Tập dợt thao tác giao phấn.

Trang 4
ti: Phng phỏp dy tt cỏc tit thc hnh mụn Sinh hc 9

1/ Cơ sở pháp lý
- Thực hành, thí nghiệm (THTN) theo lô gíc nghiên cứu thì bản thân
nó là nguồn tri thức mới cho HS, nó là điểm xuất phát cho quá trình tìm
tòi của HS để đi đến việc hình thành kiến thức mới.
- Trong bài thực hành thì TN lại là nguồn kiến thức vừa có vai trò
xây dựng cái mới, vừa có vai trò củng cố, hoàn thiện và kiểm chứng, chứng
minh một vấn đề đã đợc nhắc đến.
- Bằng hệ thống câu hỏi có tính chất định hớng GV đã kích thích
hứng thú, sự tìm tòi độc lập sáng tạo của HS.
- Bằng tài liệu quan sát đợc từ TN do GV biểu diễn hoặc bản thân HS
tự tiến hành, giúp HS có thể phân tích, so sánh, thiết lập mối quan hệ nhân
quả, trả lời các câu hỏi để đi tới các kết luận khái quát, phản ánh bản chất
của vấn đề hay hiện tợng sinh học Biểu diễn thí nghiệm là phơng pháp
quan trọng nhất để tổ chức học sinh nghiên cứu, giải thích các hiện tợng
sinh học.
2/ Cơ sở lí luận
- TN là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phát
cho quá trình nhận thức của HS.
- TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực hành để đi đến thực tiễn. Vì
vậy nói là phơng pháp, phơng tiện duy nhất giúp hình thành ký năng, kĩ
xảo thực hành là cơ sở của t duy kĩ thuật.
- TN giúp HS đi sâu tìm hiểu bản chất các hiện tợng, các quá trình
sinh học.
- TN do GV biểu diễn là mẫu mực về thao tác là cơ sở chuẩn kiến
thức để HS quan sát, nhận xét và bắt chớc. Dần dần, khi HS biết cách và tự
tiến hành đợc TN đó là cơ sở đối chứng giúp HS hình thành kĩ năng, kĩ xảo
thực hành TN, phát hiện kiến thức.

quả cao nhất trong giảng dạy và học tập.
Chng II: Thc trng ca ti nghiờn cu
1. Khỏi quỏt phm vi
Vấn đề tôi trình bày đợc hình thành qua 13 bài thực hành đã học trong
chơng trình sinh học lớp 9:
Bài 1: Tính xác suất xuất hiện trong các mặt của đồng xu.
(Vận dụng giải thích quy luật Di truyền của MenĐen)
Bài 2: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể.
Bài 3: Quan sát và lắp mô hình ADN.
Bài 4: Nhận biết một vài dạng đột biến.
Bài 5: Quan sát thờng biến.
Bài 6: Tập dợt thao tác giao phấn.
Bài 7: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.
Bài 8 + 9: Tìm hiểu môi trờng và ảnh hởng của một số nhân tố sinh
thái lên đời sống sinh vật.
Bài 10 + 11: Hệ sinh thái.
Bài 12 + 13: Tìm hiểu tình hình môi trờng địa phơng.
2. Thc trng ca ti nghiờn cu
Thực trạng của quá trình dạy tiết thực hành sinh học ở trờng THCS
Hoàng Hoa Thám:
- GV và HS phải tận dụng triệt để 45 trên lớp để tổ chức giảng dạy
và học tập, có nh vậy mới phát huy hết vai trò tổ chức, hớng dẫn của GV,
mới đảm bảo cho HS tiếp thu hết kiến thức của tiết học.
- Đối với 1 tiết thực hành, GV chỉ là ngời hớng dẫn, tổ chức cho HS
hoạt động giúp HS tự tìm ra kết luận và ghi nhớ đợc kiến thức. HS là trung
tâm của mọi hoạt động, sau khi đã nhận đợc mục đích, yêu cầu của tiết
thực hành HS lập tức hoạt động nhóm để tiến hành các TN tìm tòi dới sự h-
ớng dẫn của giáo viên.
Đối với môn sinh học việc chuẩn bị tốt đồ dùng, mẫu vật cho 1 tiết
thực hành là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của bài học.

khi làm thực hành. Ta đã biết mục đích của giáo dục không chỉ đơn thuần
là giúp HS nắm bắt tri thức mà phải hớng dẫn các em cách tiếp thu và vận
dụng tri thức nh thế nào.
Những yêu cầu s phạm của thực hành & thí nghiệm.Khi tiến hành biểu
diễn TN THTN, GV phải đặt vấn đề rõ ràng, giải thích cụ thể mục đích,
yêu cầu, ý nghĩa của TN.
2.Các giải pháp chủ yếu
- Cần hớng dẫn HS ghi chép vào vở những hiện tợng xảy ra trong
quá trình THTN. Những tài liệu ghi chép đợc trong quá trình quan sát là rất
cần thiết để HS có các dữ kiện làm cơ sở giải thích, khái quát rút ra những
kết luận đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của bài đồng thời trả lời các câu hỏi và
bài tập đề ra.
Các câu hỏi và bài tập này phải đợc giáo viên nêu ra từ trớc khi tiến
hành THTN và ghi lên bảng hoặc vào phiếu học tập. Yêu cầu của các câu
hỏi này phải phù hợp với chủ đề của bài học để khi tìm lời giải đáp giúp
HS nắm vững, hiểu sâu bản chất của hiện tợng.
- TN phải đơn giản, vừa sức HS tránh những TN quá phức tạp, tránh
những yêu cầu quá trừu tợng. Hơn nữa thời gian cho TN phải hợp lí để đảm
bảo thu đợc kết quả thật sát thực tiễn.
- Sau khi THTN cần tổ chức cho HS thảo luận theo hệ thống câu hỏi
và kết quả quan sát thu đợc sau khi THTN. Sau khi thảo luận nhất thiết GV
phải nhận xét, đánh giá và kết luận kiến thức chuẩn để HS điều chỉnh nhận
thức nếu cần.
- Phối hợp một cách hợp lí THTN với lời nói của GV, tuỳ theo lô gíc
của sự phối hợp này mà tính chất hoạt động nhận thức của HS khác nhau.
Nếu ở phơng pháp THTN - nghiên cứu thì TN là nguồn thông tin cho HS
còn lời nói của giao viên giữ vai trò hớng dẫn thì trong phơng pháp THTN Trang 7

Nêu mục đích cụ thể hơn, vạch rõ những thành phần cấu thành chủ
đề nghiên cứu để có sự định hớng cụ thể.
- Bớc 3: Đề xuất giả thiết của đề tài, dự đoán các phơng án giải
quyết, vạch ra kế hoạch giải quyết.
- Bớc 4: Thực hiện kế hoạch giải quyết.
- Bớc 5: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Nếu kết quả thực hiện kế hoạch không phù hợp với giả thiết khoa
học đã nêu ra thì quay lại bớc 3, đề xuất giả thiết khác.
Nếu việc thực hiện kế hoạch đa đến kết quả chính xác, xác nhận giả
thiết đúng thì chuyển sang bớc 6.
Bớc 6: Phát biểu kết luận.
2. Những điều cần lu ý khi THTN.
a. TN nghiên cứu nhất thiết phải có phần đối chứng để kiểm tra kết
quả TN, giúp HS tìm đợc mối quan hệ nhân quả của các hiện tợng xảy ra
trong TN. Việc xác định yếu tố TN và đối chứng đợc thực hiện ở bớc 4&5
với các TN minh hoạ thì đơn giản hơn không nhất thiết phải có đối chứng.Trang 8
ti: Phng phỏp dy tt cỏc tit thc hnh mụn Sinh hc 9

b. Phải đảm bảo tính s phạm, tính khoa học của việc biểu diễn TN
nh: Nơi bối trí TN phải đủ ánh sáng, cả lớp phải quan sát rõ đợc, các thao
tác TN phải thành thạo, bảo đảm TN thành công, dự đoán trớc những thắc
mắc của HS có thể đa ra khi quan sát TN, lờng trớc những thất bại có thể
xảy ra để giải thích cho HS rõ nguyên nhân, tránh làm mất lòng tin đối với
HS.
c. Trong dạy- học sinh học có thể có những TN dài ngày nên có thể
bố trí ở vờn trờng, góc sinh giới, trong chuồng trại, ruộng TN (loại TN
trong bài TH tập dợt thao tác giao phấn- Tiết 41 đầu học kỳ II). Có loại

động, chủ yếu là trông dựa vào các bạn khác làm để chép cho có đủ bài,
không hiểu bản chất vấn đề, không giải thích đợc hiện tợng xảy ra. Chỉ có
khoảng 55% các em làm đợc THTN và tự viết đợc báo cáo.
- Khi áp dụng: Hầu hết các em đợc kích thích hứng thú học tập, chủ
động tham gia THTN và giải thích thảo luận kết quả.Số em viết hoàn thiện
báo cáo thu hoạch và giải thích một cách tơng đối sâu sắc các vấn đề xảy Trang 9
ti: Phng phỏp dy tt cỏc tit thc hnh mụn Sinh hc 9

ra là trên 95%. Các em đều rất hồ hởi khi có giờ thực hành vì các em đợc
làm chủ, đợc độc lập nghiên cứu, tranh luận và bảo vệ vấn đề mình tranh
luận.
PHN KT LUN V KHUYN NGH
1. Kết luận.
- Tôi nghiên cứu vấn đề này có thể nói đây chỉ là một sáng kiến,
kinh nghiệm nhỏ của riêng tôi, nhng tôi rất mong muốn đợc bạn bè, đồng
nghiệp tham khảo, đóng góp, xây dựng để có 1 phơng pháp dạy học tốt
nhất, đặc biệt đối với môn sinh học và các bài TH trong chơng trình sinh
học.
- Đề tài này của tôi gắn liền với thực tiễn công tác giảng dạy ở trờng
THCS. Nó góp phần khắc phục những khó khăn, yếu kém của HS trong quá
trình học tập 1 tiết TH nói riêng và bộ môn sinh học nói chung.
- Về mặt lí luận, đề tài này vẫn hội tụ đầy đủ nội dung, tính chất đặc
thù của phơng pháp dạy học sinh học ở trờng THCS. Bên cạnh đó còn hàm
chứa tất cả các yêu cầu và nội dung tất yếu của phơng pháp dạy học tích
cực trong đó có phơng pháp đặc thù bộ môn sinh học là: Thực hành thí
nghiệm Trực quan và dùng lời.
Trên đây là những điều tôi thu đợc qua thực nghiệm nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status