Một số thực trạng và cách đánh giá Bài giảng điện tử khi soạn giảng tác phẩm văn chương ở trường THPT - Pdf 25

Ths. Lê Huy Hoàng SKKN 2012 -
2013
Trường THPT Lý Tự Trọng, Hoài Nhơn, Bình ðịnh 1

A. PHẦN MỞ ðẦU
I. ðặt vấn ñề
1. Thực trạng của vấn ñề ñòi hỏi phải có giải pháp mới ñể giải quyết
- Sự bùng nổ của CNTT và việc ứng dụng CNTT trong ñổi mới PPDH
Sự bùng nổ của CNTT trên mọi lĩnh vực ñang diễn ra hiện nay ñòi hỏi ngành giáo dục
cũng phải ñổi mới theo hướng sử dụng những thành tựu của CNTT vào việc ñổi mới PPDH,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả ñào tạo. ðó là xu hướng tất yếu mang tính
toàn cầu. Chỉ thị 29/2001/CT-CGD-ðT cũng nêu rõ: “ðẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo
dục ñào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là công
cụ hỗ trợ ñắc lực nhất cho việc ñổi mới PPDH ở tất cả các môn học”.
- Việc ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn là cần thiết
Sự cần thiết của việc sử dụng CNTT vào dạy học môn Ngữ văn nói chung, dạy học
TPVC nói riêng hiện nay ñã có nhiều chuyển biến song vẫn còn khá dè dặt. Theo quan ñiểm
của tôi, sử dụng CNTT vào dạy học bộ môn Ngữ văn không còn là vấn ñề bàn cải, quan trọng
là sử dụng như thế nào ñể ñạt hiệu quả dạy học tối ưu.
- Tình hình nghiên cứu sử dụng CNTT vào dạy học Ngữ văn ở trường THPT và
việc ñánh giá BGðT
Vấn ñề này ñã ñược quan tâm từ những thập kỉ trước. Nhiều nhà nghiên cứu khoa học
giáo dục ñã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết về vấn ñề này. GS. Phan Trọng
Luận với bài viết “CNTT với việc giảng dạy bộ môn KHXH - NV trong nhà trường” ñã khẳng
ñịnh việc ñưa những thành tựu của CNTT vào dạy học Văn là hết sức cần thiết. PGS.TS. ðỗ
Ngọc Thống với bài “Ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn”, tác giả Phong Lê với bài viết
“Văn học và công cuộc ñổi mới”,… ñều nhấn mạnh vai trò của CNTT ñối với việc ñổi mới
PPDH môn Ngữ văn trong nhà trường hiện nay. Một số khóa luận, luận văn thạc sĩ giáo dục
học gần ñây cũng ñã nghiên cứu việc sử dụng CNTT vào dạy học Ngữ văn. ðề tài “Khai thác
và sử dụng Internet trong dạy học Ngữ văn ở THPT”, tác giả Trần Thị Ngà ñã khẳng ñịnh vai
trò tất yếu của CNTT trong dạy học bộ môn Ngữ văn ở trường THPT hiện nay. ðề tài “Sử

- Với GV: Từ việc nghiên cứu thực trạng và ñề xuất cách ñánh giá BGðT giúp GV có
thêm kinh nghiệm và hoàn thiện hơn kĩ năng thiết kế BGðT.
- Với người quản lý: ðây sẽ là tài liệu tham khảo thiết thực giúp cho người quản lý
chuyên môn khi dự giờ, ñánh giá việc thiết kế BGðT dạy học TPVC của GV khoa học hơn.
3. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Nghiên cứu thực trạng thiết kế BGðT dạy học TPVC và ñề xuất cách ñánh giá khi thiết
kế một BGðT nhằm góp phần ñổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy học TPVC nói
riêng, bộ môn Ngữ văn nói chung.
II. Phương pháp tiến hành
2.1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của ñề tài
2.1.1. Cơ sở lí luận của ñề tài
2.1.1.1. Thế nào là Bài giảng ñiện tử (BGðT) ?
CNTT gồm có máy tính ñiện tử, giáo trình ñiện tử, BGðT. BGðT chính là bản thiết kế
cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt ñộng dạy học của GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt ñộng dạy học
Ths. Lê Huy Hoàng SKKN 2012 -
2013
Trường THPT Lý Tự Trọng, Hoài Nhơn, Bình ðịnh 3

ñó ñã ñược Multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic ñược quy ñịnh bởi
cấu trúc của bài học.
2.1.1.2. Những ưu ñiểm và hạn chế chung khi soạn giảng TPVC bằng BGðT
Môn Ngữ văn với thuộc tính vừa là môn học (khoa học) vừa là nghệ thuật (ngôn từ)
nhưng QTDH văn không chỉ sử dụng nghệ thuật ngôn từ như ñã có quan niệm: dạy học văn
không cần thiết phải sử dụng hoặc sử dụng nhiều ñồ dùng dạy học trực quan. Trong ñó có
phương tiện nghe nhìn mà chủ yếu là trực quan bằng ngôn ngữ là chính. ðiều này chí ñúng
một phần khi HS cần giảng giải, phân tích một khía cạnh nào ñó mà HS cần hiểu, cần cảm thụ
tinh tế. Dạy học văn nhất thiết phải hướng vào thực hiện mục tiêu ña chức năng: giáo dục tri
thức, tình cảm thẩm mĩ, rèn kĩ năng, phát triển các năng lực cho người học. Thực tế cho thấy,
nếu nội dung bài học chỉ ñược truyền ñạt tới HS ở dạng văn bản thì sẽ không gây ñược nhiều
hứng thú học tập như một bài giảng có ứng dụng CNTT.

kiến thức bài học có hệ thống, ñồng thời có thể lưu BGðT lại thành bộ ñồ dùng dạy học, có
thể chỉnh sửa, bổ sung hợp lý.
- CNTT trong BGðT tạo hứng thú nhận thức trong hoạt ñộng học tập và giúp
phát triển năng lực của học sinh
Ứng dụng CNTT vào thiết kế BGðT dạy học TPVC là mang lại giờ học không khí sinh
ñộng hấp dẫn, tạo tâm thế ñể HS phát huy trí tuệ học tập. HS sẽ không chán nản mà thích học.
Qua CNTT có thể cung cấp cho HS nhiều kiến thức phong phú và sâu sắc, nâng cao hiệu quả
ñánh giá HS. Việc sử dụng CNTT vào quá trình dạy học hợp lý sẽ giúp GV sẽ thuận tiện hơn
rất nhiều trong việc khơi dậy hứng thú nhận thức ở HS so với sử dụng các PTDH truyền thống.
Việc ñánh giá BGðT cũng căn cứ vào việc sử dụng CNTT trong dạy học, ñồng thời
khuyến khích HS sử dụng CNTT trong quá trình học tập, GV sẽ hướng dẫn HS tìm kiếm tri
thức. GV sẽ củng cố niềm tin vào bản thân các em, giúp các em tự tin, phát huy năng lực sáng
tạo, sự tích cực, chủ ñộng trong học tập.
* Những hạn chế khi thiết kế BGðT khi dạy học TPVC
- Hạn chế việc cập nhật những phát hiện mới mẻ của HS về tư duy sáng tạo và cảm xúc
thẩm mỹ có tính hình tượng trong giờ học.
- Khó duy trì và phát triển cảm xúc thẩm mỹ của HS khi người học bị cuốn vào hình
ảnh, hiệu ứng không hợp lý.
- Hạn chế kỹ năng diễn ñạt của học sinh.
- Việc vận dụng băng hình minh họa cho nội dung TPVH nếu không khéo sẽ làm mất
khả năng hình dung tưởng tượng về hình tượng VH mà HS chỉ có ấn hượng về hình ảnh, nhân
vật ñược ñưa lên trang trình chiếu.
2.1.1.3. Quy trình cơ bản khi dạy học TPVC trong chương trình THPT
Mỗi TPVC có phương thức riêng (tác phẩm thơ, truyện ngắn, kịch,…) nên PPDH cũng
theo ñó mà thay ñổi. ðề tài này tôi chỉ nghiên cứu về một số thực trạng thiết kế và ñề xuất
cách ñánh giá BGðT khi dạy học TPVC ở dạng chung nhất. Quy trình cơ bản khi dạy học
TPVC trong chương trình THPT thông thường ñược thiết kế theo các hoạt ñộng sau:
- Giới thiệu về tiểu dẫn ( giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh ra ñời, ñịnh hướng cơ bản về
nội dung và nghệ thuật của tác phẩm).
- Phần tìm hiểu văn bản ( phân tích các hình tượng nghệ thuật tuỳ vào từng thể loại).

b Kĩ năng sử dụng CNTT hạn chế 8 72,7 %
c Cơ sở vật chất dạy CNTT còn thiếu 1 9,09 %
d Ý kiến khác 0 0,0 %
Ths. Lê Huy Hoàng SKKN 2012 -
2013
Trường THPT Lý Tự Trọng, Hoài Nhơn, Bình ðịnh 6

Ngoài ra khi phỏng vấn một số GV làm công tác thanh tra với câu hỏi “Anh ñã từng
tham gia lớp tập huấn kĩ thuật thiết kế và ñánh giá BGðT chưa?” thì họ ñều trả lời là có tham
gia lớp tập huấn cách thiết kế BGðT nhưng các tiêu chí ñể ñánh giá BGðT thì chủ yếu là ñánh
giá theo kinh nghiệm và theo tự học.
Như vậy, kết quả ñiều tra cho thấy một thực tế: tất cả các trường THPT trên ñịa bàn
Bình ðịnh hiện nay ñều ñã tổ chức tập huấn cho GV kĩ năng sử dụng CNTT vào dạy học; hầu
hết các trường cũng ñều ñã trang bị khá ñầy ñủ về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết ñể tạo ñiều
kiện cho GV ứng dụng CNTT vào dạy học. Tuy nhiên, một số giáo viên chưa thật sự thành
thạo về khả năng sử dụng máy tính, chưa biết cách soạn một BGðT như thế nào, chưa nắm rõ
các tiêu chí về cách ñánh giá một BGðT nên vẫn còn nhiều lúng túng khi thiết kế một BGðT
dạy học TPVC nói riêng và dạy Ngữ văn nói chung.
Tóm lại: Sử dụng CNTT vào dạy học là một yêu cầu có tính cần thiết và cấp thiết hiện
nay ñể ñổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT. Theo ñó, bộ môn Ngữ
văn nói chung, dạy học TPVC nói riêng cũng cần ñược ñổi mới theo tinh thần ấy.
Những ưu thế nổi bật của CNTT ñã cho thấy ñây chính là một PTDH hiện ñại, phù hợp
với xu thế phát triển của giáo dục hiện ñại, bởi sử dụng CNTT trong BGðT, GV sẽ tạo ra một
môi trường có tính tương tác cao và ña chiều trong quá trình dạy học làm tăng khả năng tiếp
thu kiến thức và kích thích hứng thú nhận thức ở HS, góp phần phát huy năng lực sáng tạo, sự
tích cực, chủ ñộng ở HS. PPDH, nội dung chương trình Ngữ văn ở THPT có những nét ñặc
trưng cho thấy sự phù hợp sử dụng CNTT vào dạy học.Tình hình sử dụng CNTT vào dạy học
TPVC ở THPT hiện nay cũng là một cơ sở thực tiễn giúp chúng tôi nhận thấy rõ tính cấp thiết
của ñề tài này. CNTT ñã ñược ñưa vào dạy học Ngữ văn nhưng chưa thật rộng rãi; một số tiết
dạy có sử dụng CNTT nhưng chưa thành công. Vì vậy việc ñề xuất cách ñánh giá BGðT dạy

trong chương trình THPT hiện nay.
- ðề xuất một số cách thức sử dụng CNTT vào việc dạy học TPVC ở THPT.
- Tổ chức thực nghiệm dạy học và ñánh giá tính khả thi, hiệu quả của việc sử dụng
CNTT vào dạy học TPVC ở THPT.
- Xây dựng một số bài giảng có sử dụng CNTT khi soạn giảng TPVC ở THPT.
II. Mô tả giải pháp của ñề tài
2.1. Nguyên tắc xây dựng cách ñánh giá BGðT vào soạn giảng TPVC
2.1.1. ðánh giá khả năng vận dụng CNTT vào soạn giảng TPVC chính xác, khoa
học, hướng tới dạy học hiệu quả, phát huy vai trò tự học, tự rèn cho học sinhTrong
QTDH, lượng kiến thức cơ bản chuyển ñến học sinh phải chính xác và có hệ thống, phù hợp
với tư duy nhận thức của HS. GV cần có những cách vận dụng CNTT thật linh hoạt ñể phát
huy những ñối thoại và tương tác sư phạm trong dạy học. ðồng thời rèn cho HS phương pháp
tự học, tự nghiên cứu ñể khám phá kiến thức văn học bằng CNTT.
2.1.2. ðánh giá khả năng vận dụng CNTT vào soạn giảng TPVC phù hợp ñặc
trưng thể loại văn bản
Mỗi thể loại văn học có một ñặc trưng và khi dạy GV sẽ có những cách tiếp cận khác
nhau, cách dạy khác nhau ñể khám phá chiều sâu nội dung kiến thức. Vì vậy thiết kế và ñánh
giá BGðT cần phải chú trọng vào PPDH của ñặc trưng thể loại.
Ths. Lê Huy Hoàng SKKN 2012 -
2013
Trường THPT Lý Tự Trọng, Hoài Nhơn, Bình ðịnh 8

2.1.3. ðánh giá khả năng vận dụng CNTT vào soạn giảng TPVC có tính thẩm mĩ
Trong BGðT việc GV chọn font chữ, cỡ chữ, chọn những ñoạn phim, những hình ảnh,
màu sắc, âm thanh, những sơ ñồ, mô hình, bảng, biểu, ñược ñưa vào bài giảng không chỉ có
tác dụng cung cấp kiến thức, mà còn tạo ñiều kiện cho HS tiếp thu kiến thức ñó một cách hứng
thú, say mê nhất. Chúng không chỉ tạo sự hấp dẫn trong hoạt ñộng lĩnh hội kiến thức mà còn
thể hiệu khâu thẩm mĩ của GV trong ý tưởng thiết kế BGðT.
2.1.4. ðánh giá khả năng sử dụng CNTT phù hợp tâm lý học sinh THPT
Sử dụng CNTT vào dạy học TPVC, GV luôn phải chú ý sự phù hợp giữa ý tưởng, kịch

- Giáo án truyền thống có thể giới thiệu bài bằng cách nêu câu hỏi hoặc dùng bảng phụ
song rất cồng kềnh. Bằng CNTT, GV có thể giới thiệu bài mới bằng cách:
+ Chiếu một hình ảnh, một ñoạn phim, nêu tình huống một chuyện vui có liên quan ñến
hình ảnh, ñoạn phim hoặc cung cấp một văn cảnh liên quan cần nghiên cứu của bài mới, trên
cơ sở ñó ñàm thoại, diễn giảng, hướng dẫn HS vào bài học.
+ Có thể giới thiệu bài mới bằng cách lập dàn ý nội dung bài học, giúp HS hình dung
ñược toàn bộ nội dung cần nắm của bài học mới.
- Thời lượng dành cho hoạt ñộng này khoảng 2 ñến 3 phút, song lại là hoạt ñộng có ý
nghĩa tạo tâm thế tiếp nhận bài mới cho HS, giúp các em hào hứng, phấn chấn hơn vào bài
giảng mới của GV. Vì vậy ta cần ñánh giá khả năng sáng tạo, tính phù hợp, tính logíc trong
cách dẫn dắt vào bài học của GV khi sử dụng CNTT.
2.2.1.3. ðánh giá hoạt ñộng giảng bài mới
- ðể hình thành các khái niệm; tìm hiểu, phân tích các ñặc ñiểm, ñặc trưng, tính chất
của các hình tượng văn học, GV thường sử dụng ña dạng các phương pháp như giới thiệu,
thuyết minh, phân tích hình tượng nghệ thuật. ðây là hoạt ñộng mà GV sử dụng rất nhiều kĩ
thuật và những ứng dụng CNTT. Trên các slide có thể dùng các kiểu chữ in nghiêng, in ñậm,
gạch chân, thay ñổi màu chữ, có thể chèn âm thanh ñể tạo ñiểm nhấn cho bài giảng, có thể
dùng các sơ ñồ, biểu ñồ, hình ảnh, ñoạn phim,… sao cho có hiệu quả nhất.
- Căn cứ vào các hoạt ñộng nêu trên mà ta ñánh giá tính khoa học, hợp lí, thẩm mĩ trong
việc GV lựa chọn ñưa nội dung kiến thức, ñưa hình ảnh, ñoạn phim, âm thanh, hiệu ứng, màu
sắc lên trang trình chiếu như thế nào. ðồng thời ñánh giá các giao diện cấu trúc bài dạy phải
có tính nhất quán. Các ñề mục phải ñược thể hiện cấu trúc của bài dạy ñể HS dễ theo dõi, ghi
chép. GV có thể lập ý và lưu giữ ý trên slide ñể khi kết thúc bài dạy bố cục dàn ý bài giảng vẫn
còn trên trang trình chiếu giúp người học, người dự giờ hình dùng và xâu chuỗi kiến thức.
2.2.1.4. ðánh giá hoạt ñộng củng cố kiến thức
- Củng cố kiến thức là hoạt ñộng ñược tiến hành ngay sau khi HS nắm ñược các vấn ñề
về lí thuyết, có tác dụng giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức vừa lĩnh hội ñược. Thế
nhưng trong giáo án truyền thống, GV thường dạy rất ñơn ñiệu với những câu hỏi tổng kết vấn
ñề cơ bản, dùng bảng phụ CNTT giúp GV ña dạng hóa ñược các hình thức củng cố, tạo hứng
thú cho HS. GV thường thiết kế hoạt ñộng này trong BGðT bằng các cách thức sau ñây:

- Không gian trên một trang trình chiếu là rất hạn chế nhưng nhiều GV không biết tiết
kiệm mà ñưa kiến thức và diễn ñạt câu chữ không gọn gàng. Các kiến thức ñược khai thác ñưa
vào dưới dạng văn bản, biểu ñồ, hình ảnh âm thanh… cần ñược GV lựa chọn cân nhắc kĩ và
phải chú ý ñến tính khoa học bộ môn, tính sáng tạo và kĩ thuật dạy học.
2.2.2.2. Cách ñánh giá
* Nội dung kiến thức bài học trên trang trình chiếu:
- ðánh giá khả năng lựa chọn kiến thức và từ khoá ñưa lên trang trình chiếu phải chính
xác, gắn gọn nhưng ñầy ñủ, ñúng trọng tâm, vừa sức với người học.
- ðánh giá cách thức ñưa nội dung kiến thức phải logic, linh hoạt, phù hợp với các loại
hình văn bản ñảm bảo PPDH, kĩ thuật dạy học và cách khai thác kiến thức theo ñặc trưng kiểu
bài, giúp người học khám phá ñược chiều sâu kiến thức và phát huy ñược tư duy sáng tạo.
- ðánh giá khả năng ñưa kiến thức bổ sung, nâng cao vào bài giảng hợp lí, ñúng chỗ,
ñúng PPDH.
* Nên tránh:
- Nội dung nghèo nàn, sơ sài chỉ thay thế bảng ñen.
Ths. Lê Huy Hoàng SKKN 2012 -
2013
Trường THPT Lý Tự Trọng, Hoài Nhơn, Bình ðịnh 11

- Quá nhiều thông tin làm HS “bội thực”.

2.2.3. Thực trạng và cách ñánh giá việc sử dụng màu sắc và font chữ
2.2.3.1. Thực trạng
Thiết kế BGðT phải ñảm bảo tính sư phạm, khoa học và thẩm mĩ và chọn chữ trong
BGðT cũng cần ñược chú ý về nhiều mặt: font chữ, cỡ chữ, màu chữ.
- Dạy BGðT trong một không gian là phòng học với số lượng HS nhất ñịnh nhưng GV
thường sử dụng quá nhiều font chữ rườm rà khiến HS khó nhìn, khó quan sát và ghi chép, gây
cảm giác nhiễu loạn.
- Trong một slide GV cũng không có sự thống nhất các font chữ: lúc thì dùng chữ “có
chân”(Times new Roman), lúc thì dùng chữ “không chân”(Arial) tạo cảm giác nhiễu loạn

+ Không nên quá tiết kiệm khi sử dụng màu chữ, gây cảm giác ñơn ñiệu, nhàm chán,
kém hấp dẫn. Càng không nên sử dụng tuỳ tiện nhiều màu chữ trong một BGðT, một trang
trình chiếu, gây cảm giác hoa mắt, khó chịu.
+ Không nên dùng chữ quá to cũng không nên quá nhỏ ñến mức ñọc không ñược.

2.2.4. Thực trạng và cách ñánh giá việc sử dụng hình ảnh và âm thanh
2.2.4.1. Thực trạng
- Thế mạnh của CNTT là giảng dạy trong môi trường ña phương tiện. HS không chỉ
ñược xem, ñược quan sát bài giảng, ñược nghe lời thầy thuyết minh, mà còn ñược xem phim,
xem hình ảnh, nghe giọng ñọc, giọng ngâm thơ, … Trong quá trình biên soạn bài giảng, GV
rất cần tận dụng thế mạnh này của CNTT ñể làm tăng sự sinh ñộng, hấp dẫn cho giờ học.
- Khi thiết kế bài giảng, GV ñưa nhiều hình ảnh về tác giả, cảnh vật ñể minh hoạ chiếu
nhiều ñoạn phim, phần ngâm thơ quá dài. ðiều ñó ñã biến tiết học thành giờ trình chiếu phim
ảnh, không ñảm bảo tính sư phạm, ñôi lúc làm mất ñi tính hình tượng của ngôn ngữ văn
chương. Những hình ảnh, những ñoạn video-clip ñẹp nếu không có sự ñịnh hướng của GV
trong việc nghiên cứu tìm tòi kiến thức thì không những không có tác dụng tốt ñối với HS, mà
ngược lại có khi còn làm HS phân tán, không tập trung, ảnh hưởng ñến việc chiếm lĩnh tri thức
của các em.
- Khi soạn giảng BGðT, GV thường chèn những âm thanh ở những slide có câu hỏi
quan trọng, hoặc khi ñưa ra ñáp án của câu hỏi trong các trò chơi, các bài tập ñể tạo ấn tượng
ghi nhớ. Thế nhưng việc chọn sử dụng các âm thanh không hợp các nguyên tắc sư phạm.
2.2.4.2. Cách ñánh giá
- ðánh giá việc GV ñưa các hình ảnh vào bài dạy phù hợp, ñặc biệt là các hình ảnh bên
ngoài SGK nhưng có tác dụng tạo hấp dẫn và hỗ trợ cho việc phát triển kiến thức.
- ðánh giá việc sử dụng âm thanh cho BGðT ñúng lúc, ñúng chỗ bởi nó tạo ñược ñiểm
nhấn, sự chú ý của HS ñối với bài giảng.
* Cần tránh:
- Sử dụng quá nhiều âm thanh gây cảm giác khó chịu, nhất là những âm thanh quá lớn,
chói tai, kéo dài.
- ðưa quá nhiều hình ảnh ñể trình chiếu.

Các yêu cầu ñánh giá tiết dạy
có ứng dụng CNTT vào thiết kế BGðT dạy TPVC

1. Chính xác, khoa học
(khoa học bộ môn và quan
ñiểm tư tưởng, lập trường)
2. Bảo ñảm tính hệ thống, ñủ
nội dung, làm rõ trọng tâm.
Nội
dung
3. Liên hệ với thực tế (nếu
có); có tính giáo dục.
- Chính xác, khoa học về bộ môn (Nếu bài chỉ cần
lối dạy truyền thống tốt hơn thì không ñược ứng
dụng CNTT), ñúng quan ñiểm tư tưởng, lập
trường.
- Bảo ñảm tính hệ thống (giao diện và bố cục trình
bày các ý), ñủ nội dung, làm rõ trọng tâm, thể hiện
sinh ñộng bài học, giúp học sinh khám phá, hệ
thống hoá và khắc sâu kiến thức.
- Liên hệ với thực tế (nếu có); có tính giáo dục. Có
sử dụng tài liệu minh hoạ cho BGðT như văn bản,
phim, âm thanh, chính xác, có ý nghĩa, sát hợp
với nội dung bài học ñúng lúc, ñúng liều lượng,
Ths. Lê Huy Hoàng SKKN 2012 -
2013
Trường THPT Lý Tự Trọng, Hoài Nhơn, Bình ðịnh 14

khéo léo, phù hợp với bố cục bài dạy, không lạm
dụng CNTT

trưng bộ môn, màu sắc hài hoà, cỡ chữ rõ, các hiệu
ứng hình ảnh, màu sắc, âm thanh sử dụng hợp lí,
kích thích sự hưng phấn và sáng tạo học tập.
- Không lạm dụng CNTT khiến học sinh mất tập
trung. Bài trình chiếu có hệ thống, dễ theo dõi, có
cấu trúc rõ ràng, học sinh ghi ñược bài. GV làm
chủ ñược các kĩ thuật thao tác trình chiếu.
8. Thực hiện linh hoạt các
khâu lên lớp, phân phối thời
gian hợp lý ở các phần, các
khâu.
Tổ chức
9. Tổ chức và ñiều khiển HS
học tập tích cực, chủ ñộng
phù hợp với nội dung của
kiểu bài, với các ñối tượng,
học sinh hứng thú học.
- ðánh giá sự phân phối thới gian hợp lí giữa các
bước lên lớp, các nội dung chính và phụ; các khâu
ôn - giảng- luyện.
- ðánh giá tính tương tác sư phạm giữa GV-HS-
Bài học-BGðT thông qua việc trình chiếu, minh
hoạ, với việc ñiều khiển tổ chức lớp học.
Kết quả
10. ða số HS hiểu bài, nắm
vững trọng tâm, biết vận
dụng kiến thức.

- ðánh giá năng lực xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp trong việc khai thác kiến thức
và phù hợp với PPDH ñặc trưng của TPVC, nhằm khuyến khích người học tích cực học tập.
Các câu hỏi ñược xây dựng nhằm kích thích tính ñộng não của người học, thực hiện phương
châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ ñộng.
- Việc giảng dạy BGðT phải “ăn khớp” giữa lời giảng của GV, nội dung trình chiếu và
hoạt ñộng của HS. Tránh thao thao bất tuyệt từ ñầu ñến cuối.
2.3.2.4. ðánh giá việc vận dụng các kỹ thuật CNTT vào BGðT khi soạn giảng
- Giao diện nhất quán, cấu trúc ñề mục bài giảng rõ ràng
- Kiến thức tổ chức có hệ thống, làm bật ñược nội dung trọng tâm
- ða dạng cách truyền tải thông tin (nghe, nhìn )
- Tổ chức kiến thức trên một silie hợp lý (hình ảnh, bảng biểu, hình vẽ, mô hình hoá,)
- Sử dụng font chữ, cỡ chữ, màu sắc, kỹ thuật xuất hiện thông tin trên silie hợp lý.
- Tư liệu phục vụ bài giảng phong phú, mới lạ, hợp lý. Giới thiệu ñược tài liệu, website
tham khảo ñể người học tự chủ ñọc thêm. Tuy nhiên cũng nên tránh việc trích dẫn tràn lan.
- ðánh giá các kĩ thuật liên kết các thông tin, liên kết các slide, menu cần thiết.
Ths. Lê Huy Hoàng SKKN 2012 -
2013
Trường THPT Lý Tự Trọng, Hoài Nhơn, Bình ðịnh 16

2.4. Kinh nghiệm thiết kế BGðT dạy TPVC có chất lượng
- Trình bày ñẹp và nổi bật tiêu ñề, cỡ chữ, màu chữ;
- Nên dùng chữ không chân ñể tiết kiệm không gian trong các slide;
- Chọn ghi từ khóa và cần rèn cho HS cách diễn ñạt;
- Nên hạn chế các hiệu ứng tránh ñể cho HS phân tán không ñảm bảo tính sư phạm;
- Khi ñưa hình ảnh vào các slide phải có mục ñích ý nghĩa, chú ý ñến tính giáo dục
thẩm mĩ, không ñược tùy tiện;
- Nên ñưa các hình ảnh, thông tin không có trong SGK ñể mở rộng kiến thức, nâng cao


- ðề tài này có thể mở rộng khả năng áp dụng các tiêu chí ñánh giá bài dạy có ứng dụng
CNTT cho các bộ môn khác trong chương trình THPT.
- ðề tài giúp GV có cơ sở ñịnh hướng ñúng khi thiết kế BGðT phù hợp với ñặc trưng bộ
môn, phát huy thế mạnh của việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Hơn thế nữa, ñề tài này có
thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ quản lý khi dự giờ góp ý tiết dạy có ứng
dụng CNTT của GV.

IV. Lợi ích kinh tế - xã hội
- ðề tài thực hiện không tốn kém về mặt kinh tế mà còn góp phần phục vụ tốt cho quá
trình dạy học. Bởi nó cung cấp cho giáo viên những tri thức lí luận về các tiêu chí ñánh giá khi
thiết kế BGðT của tiết dạy học TPVC ở trường THPT có hiệu quả. ðó chính là mục tiêu mà
ñề tài này hướng ñến.
- Hệ thống các tiêu chí ñược nghiên cứu phân tích, sắp xếp hợp lí ñã tạo ñiều kiện ñể
giáo viên có cơ sở lí luận khoa học và thực tiễn khi thiết kế và ñánh giá BGðT. Ngoài ra nó
còn góp phần cải thiện và nâng cao ñược chất lượng bộ môn Ngữ văn.
- ðề tài góp phần tạo nên hứng thú và không khí văn chương trong dạy học một TPVC,
thể hiện vẻ ñẹp hiện ñại của người GV. Nó là một tài liệu tiện lợi, bổ ích ñể GV sử dụng trong
giảng dạy.

C. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
ðề tài SKKN của tôi chú trọng nêu lên một số thực trạng còn tồn tại những hạn chế khi
thiết kế một TPVC của GV và cách thức ñánh giá BGðT ñó, giúp GV có cái nhìn tổng thể ñể
khi soạn giảng có thể tự rút ra cho mình cách thiết kế BGðT sao cho phù hợp ñể BGðT ñược
ñánh giá là có hiệu quả nhất. Các kĩ năng sử dụng CNTT như thế nào, tôi xin không ñề cập,
bởi ñó là kĩ năng tối thiểu mà GV cần nắm ñể ñáp ứng yêu cầu ñổi mới PPDH hiện nay.
- Phải xác ñịnh CNTT là phương tiện hỗ trợ cần thiết và quan trọng cho GV trong việc
thực hiện quá trình dạy học. ðể chuẩn bị cho việc tổ chức dạy học Ngữ văn có sử dụng CNTT,
GV cần biết chọn những bài giảng thích hợp, có ý tưởng hay ñể dàn dựng một kịch bản nhiều

PPDH trong nhà trường phổ thông. Hi vọng hướng ñi này sẽ hứa hẹn ñem lại nhiều thành công
trong việc nâng cao chất lượng dạy học TPVC nói riêng, bộ môn Ngữ văn nói chung./.

Hoài Châu Bắc, ngày 7 tháng 3 năm 2013
Tác giả kí
Lê Huy Hoàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status