MỤC LỤC
TT Các phần chính Trang
1
A. Phần mở bài
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích
3. Giới hạn đề tài
4. Giải thuyết khoa học
1
1
2
2
2
2.
B. Phần nội dung
I. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong phần “địa lý
địa phương” - Địa lý 12 nâng cao
1. Cấu trúc chương trình SGK Địa lý 12 - nâng cao
2. Khái niệm dự án và dạy học theo dự án
2.1. Khái niệm dự án
2.2. Dạy học theo dự án
3. Các bước tiến hành của dạy học theo dự án
4. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án
4.1. Ưu điểm
4.2. Nhược điểm
II. Thực nghiệm
1. Bài thực nghiệm
2. Đối tượng thực nghiệm
3. Kế hoạch, tổ chức thực nghiệm
4. Đánh giá thực nghiệm
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học
phổ thông nói riêng. Mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học mới đòi hỏi
việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới.
Định hướng đổi mới PPDH được xác định trong Nghị quyết Trung
ương 4 khoá VII (1- 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12- 1996)
được thể chế hoá trong Luật Giáo dục (2005). Điều 28.2 Luật Giáo dục đã ghi
“ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh”
Trong một số năm gần đây, các trường phổ thông đã có những cố gắng
trong việc đổi mới PPDH và đã đạt được những tiến bộ trong việc phát huy
tính tích cực của học sinh. Để phát huy tính tích cực học tập của học sinh luôn
cần người giáo viên phải đặt ra những câu hỏi như: hình thức dạy học như thế
nào, phương pháp gì, kỹ thuật ra sao? ở bài nào, tiết học nào? cho hiệu quả.
Trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT nói chung, địa lý 12 nói
riêng, những nội dung kiến thức khá nhiều, rộng; nó là bức tranh toàn cảnh về
tự nhiên, kinh tế - xã hội của các lãnh thổ khác nhau. Nó nghiên cứu các vấn
đề rất phức tạp về mặt không gian lãnh thổ, trong đó các yếu tố thành phần
gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau. Trong quá trình học tập địa lý,
học sinh luôn phải tìm hiểu mối liên hệ giữa những sự vật, hiện tượng trong
quá trình phát triển và biến đổi không ngừng của chúng. Tuy nhiên, những nội
dung kiến thức ấy thường là những vấn đề liên quan đến thực tế địa phương,
đất nước, đến những vấn đề toàn cầu. Vì vậy, nếu chỉ dạy học theo cách
truyền thụ kiến thức một chiều thì không đủ về số lượng và cũng không tốt về
chất. Việc lựa chọn những hình thức, phương pháp dạy học tích cực như thế
B. PHẦN NỘI DUNG
I. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong phần “địa lý địa
phương” - Địa lý 12 nâng cao
1. Cấu trúc chương trình sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao
Sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao được biên soạn theo chương trình giáo dục
phổ thông địa lý, đã được bộ trưởng Bộ GD và ĐT ký ban hành kèm theo
Quyết định số 16/ 2006/ QĐ - Bộ Giáo dục và đào tạo, ngày 5/5/2006
Sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao gồm 62 bài, trong đó có 45 bài lý thuyết
và 17 bài thực hành phân bố theo các đơn vị kiến thức như sau:
Các nội dung theo chương trình Số bài Chia ra
Lý thuyết Thực
hành
Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập 1 1
1. Địa lý tự nhiên
- Vị trí địa lý, vi phạm lãnh thổ. Lịch sử hình
thành và phát triển lãnh thổ
- Đặc điểm chung của tự nhiên
- Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
19
5
10
4
14
3
8
3
5
2
2
1
2.1. Khái niệm dự án
Thuật ngữ dự án trong tiếng Anh là “ project”, có nguồn gốc từ tiếng
La tinh và ngày nay được hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự
thảo hay một kế hoạch. Khái niệm dự án được sử dụng phổ biến trong hầu hất
các lĩnh vực kinh tế - xã hội: trong sản xuất, doanh nghiệp, trong nghiên cứu
khoa học cũng như trong quản lý xã hội
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
4
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
Dự án là một dự định, một kế hoạch cần được thực hiện trong điều kiện
thời gian, phương tiện tài chính nhân lực, vật lực xác định nhằm đạt được
mực đích đã đề ra. Dự án có tính phức hợp, tổng thể, được thực hiện trong
hình thức tổ chức dự án chuyên biệt.
Một dự án nói chung có những đặc điểm cơ bản sau:
• Có mục tiêu xác định rõ ràng
• Có thời gian quy định cụ thể
• Có nguồn tài chính, vật chất, nhân lực giới hạn
• Mang tính chất duy nhất (phân biệt với các dự án khác)
• Mang tính phức hợp, tổng thể
• Được thực hiện trong hình thức tổ chức dự án chuyên biệt
2.2. Dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người
học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có mục tiêu rõ ràng, gắn kết
với thực tiễn, kết hợp lý thuyết với thực hành. Học sinh được hướng dẫn để
thực hiện các công việc như lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch, tự
đánh giá kết quả. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả của dự án
là sản phẩm cụ thể, được trình bày rõ ràng, có thể giới thiệu được.
Quan điểm đào tạo hiện nay là tăng tính hành động, vận dụng kiến thức
giải quyết những vấn đề thực tiễn, DHDA là một trong những hình thức thực
hiện được quan điểm này.
- Xử lý thông tin: Tổng hợp, phân tích dữ liệu (có thể biểu hiện bằng sơ
đồ, biểu đồ )
- Thảo luận thường xuyên giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết
các vấn đề và kiểm tra tiến độ.
- Xây dựng sản phẩm: tập hợp các kết quả thành sản phẩm cuối cùng.
Bước 4: Giới thiệu sản phẩm dự án trước tập thể
Trình bày, giới thiệu sản phẩm bằng các cách: Bài viết, pwerpoint, bản
đồ, tranh ảnh, mô hình, kể cả việc đóng kịch, kể truyện
Bước 5: Đánh giá kết quả đạt được so với mục đích xác định
- Học sinh tự rút ra những bài học từ việc học theo dự án: đã học được
gì? Hình thành được những thái độ tích cực nào? Có hài lòng với kết quả đạt
được không? Đã gặp những khó khăn gì và đã giải quyết như thế nào? Những
cảm nhận của cá nhân sau khi thực hiện xong một dự án?
- GV: đánh giá chất lượng sản phẩm giới thiệu, kết quả tự đánh giá,
phương pháp làm việc.
4. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án
4.1. Ưu điểm
Dạy học theo dự án tạo cơ hội cho học sinh thực hiện nghiên cứu. Học
sinh được khám phá các ý tưởng theo sở thích và khả năng, phát triển tư duy
sáng tạo và niềm đam mê trong học tập, nghiên cứu.
- Học sinh tự lực tìm hiểu và kiến tạo kiến thức
- Có sự hợp tác với các bạn trong nhóm, tạo cơ hội để phát triển khả
năng trình bày, giao tiếp.
- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
6
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
4.2. Nhược điểm
- Việc xác định chủ đề hoặc nhiệm vụ học tập là bước đầu tiên, nhưng
thường gặp nhiều khó khăn. Nếu không xác định đúng chủ đề thì nội dung
+ Tiết 1 (Tuần 1): Thực hiện theo các bước 1, 2 của tiến trình dạy học
theo dự án.
+ Tiết 2 (Tuần 2): Thực hiện theo bước 3 của tiến trình dạy học theo dự án.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
7
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
+ Tiết 3 (Tuần 3): Thực hiện theo các bước 4,5 của tiến trình dạy học theo
dự án.
4. Đánh giá kết quả thực nghiệm
Sau thực nghiệm, tôi tiến hành kiểm tra chất lượng học tập của học sinh
bằng các phiếu kiểm tra. Nội dung của các phiếu kiểm tra cả phần kiến thức
và kỹ năng, đặc biệt kèm theo phiếu kiểm tra, thăm dò tâm lý của học sinh sau
khi được thực hiện dự án.
- Về mặt kiến thức: Mục đích của bài kiểm tra là củng cố những nội
dung cơ bản sau bài học để đánh giá được hiệu quả và mức độ đạt được của
mục tiêu bài học.
- Về mặt kỹ năng: Thông qua bài kiểm tra đồng thời cũng đánh giá
được kỹ năng của học sinh làm việc theo nhóm chủ đề.
- Về thái độ, tình cảm: Thông qua phiếu thăm dò, kiểm tra để biết học
sinh có hứng thú với phương pháp học này hay không, ý thức xây dựng và
bảo vệ quê hương của các em như thế nào?
5. Giáo án thực nghiệm
Địa lý địa phương
Bài 60, 61, 62 : Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
(Nội dung: Tìm hiểu địa lí tỉnh Thanh Hoá)
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1. Về kiến thức
- Hiểu và nắm vững một số đặc điểm nổi bật về vị trí địa lý, đặc điểm
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế – xã hội, một số ngành
Thanh Hóa.
Chủ đề 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thanh Hóa.
Chủ đề 3: Đặc điểm dân cư và lao động của Thanh Hóa.
Chủ đề 4: Đặc điểm kinh tế – xã hội của Thanh Hóa
Chủ đề 5: Địa lí một số ngành kinh tế chính của Thanh Hóa.
Bước 2: Xây dựng đề cương, lập kế hoạch thực hiện
1. GV phân lớp làm 5 nhóm tương ứng với 5 chủ đề mà học sinh đã đưa ra:
Mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư ký, các thành viên của nhóm.
Lưu ý:
+) Việc chia nhóm phải căn cứ năng lực của mối học sinh sao cho mỗi
nhóm đều có học sinh giỏi, khá, trung bình
+) Các nhóm đuợc phép lựa chọn chủ đề theo sở trường (thế mạnh)
hoặc bắt thăm chủ đề.
2. Xây dựng đề cương, lập kế hoạch thực hiện
a. Mục tiêu chung: Thông qua tìm hiểu địa lí Thanh Hóa nhằm:
- Học sinh hiểu và nắm vững một số đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí,
đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội, một số
ngành kinh tế chính của tỉnh.
- Học sinh đánh giá được những thế mạnh và hạn chế về tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên, đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Từ đó các
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
9
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
em có thể tìm ra nguyên nhân, tìm ra biện pháp khắc phục nhằm góp phần
nâng cao ý thức, trách nhiệm của bản thân góp phần xây dựng quê hương.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê. Biết
thu thập, xử lí các thông tin để hoàn thành dự án, bước đầu tổ chức hội nghị
khoa học.
b. Mục tiêu của từng chủ đề (nhóm)
* Chủ đề 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
10
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
+ Các ngành của địa phương
- Hướng phát triển một số ngành kinh tế
C. Kế hoạch thực hiện
* Đối với giáo viên
- Phổ biến cho các em tiến trình thực hiện dự án:
+ Tiết 1 (tuần 1):
- Lựa chọn chủ đề, phân nhóm
- Xác định mục tiêu chủ đề
- Cung cấp thêm các tư liệu về bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, số liệu thống
kê cho các nhóm.
- Hướng dẫn các nhóm các địa chỉ chính thống để tìm kiếm tài liệu. Cụ
thể: + Địa lý Thanh Hóa (Lê Trưởng chủ biên)
+ Địa chí Thanh Hóa (Ban biên tập khoa học tỉnh)
+ Việt Nam các tỉnh và thành phố (Lê Thông chủ biên)
+ Niên giám thống kê của cục thống kê Thanh Hóa hoặc tổng cục thống
kê các năm gần đây.
+ Trang Web www.thanhhoa.gov.vn
+ Trang Web google.com.vn
- Yêu cầu các nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên
- Giúp các nhóm thu thập, phân loại, xử lý các tư liệu.
+ Tiết 2: (Tuần 2)
GV hướng dẫn, giám sát và kiểm tra tiến độ thực hiện dự án của mỗi
nhóm và giúp các em tháo gỡ những khó khăn khi làm việc.
+ Tiết 3: (Tuần 3) Trình bày dự án và đánh giá dự án
* Đối với học sinh
- Những việc cần làm:
+ Nhóm họp bàn và phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ Xác định các nguồn thông tin và thu thập thông tin từ các nguồn
- GV nhận xét đánh giá và tiểu kết luận từng chủ đề. Công bố cho điểm
từng nhóm, Sau đó đưa ra sơ đồ tổng kết bài học như sau:
1. Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
- Toạ độ địa lí: Điểm cực Bắc 20
o
40'B (Thành Sơn - Quan Hóa)
Điểm cực Nam 19
o
18'B (Hải Hà - Tỉnh Gia)
Điểm cực Đông 106
o
05'Đ (Nga Điền - Nga Sơn)
Điểm cực Tây 104
o
22'Đ (Quang Chiểu - Mường
Lát)
- Tiếp giáp: Các tỉnh Ninh Bình, Hoà Bình & Sơn La (P.Bắc)
Nghệ An (Phía Nam), tỉnh Hủa Phăn Nước Lào (Phía Tây), phía đông là Vịnh
Bắc Bộ.
- Là một tỉnh lớn nằm ở phía bắc của Bắc Trung Bộ
diện tích: 11.168,33Km
2
(đứng thứ 5 trong 63 tỉnh thành phố)
- Gồm 27 huyện, thị xã, thành phố.
2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Thế mạnh:
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
12
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
- Địa hình: + Nghiêng, dốc, kéo dài theo hướng TB - ĐN
- Biển: Bờ biển dài 102 km, diện tích biển gấp 1,6 lần diện tích đất liền; tài
nguyên phong phú
*Hạn chế
- Địa hình đồi núi bị chia cắt phức tạp với độ chia cắt trung bình là 200
– 400m.
- Thời tiết đặc biệt và thiên tai như:
+ Bão và áp thấp nhiệt đới trung bình có 3,11 cơn bão và áp thấp nhiệt
đới đổ bộ trực tiếp.
+ Gió tây khô nóng chi phối khá mạnh tự nhiên của tỉnh
+ Hiện tượng sương muối và sương mù
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
13
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
- Rừng bị giảm sút nghiêm trọng, nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn
kiệt
- Diện tích đất bạc màu, đất đen khá cao (30.000ha)
- Môi trường tự nhiên đang bị biến đổi ở một số nơi, đặc biệt là khu
công nghiệp, các khu đô thị
3. Đặc điểm dân cư và lao động
* Thế mạnh
- Là tỉnh có số dân đông, đứng thứ 3 cả nước (dẫn chứng)
- Có nhiều dân tộc sinh sống: Việt, Mường, Thái, Mông, Dao, Khơ Mú,
Thổ.
- Cơ cấu dân số trẻ
- Nguồn lao động dồi dào (dẫn chứng)
* Hạn chế:
- Phân bố dân cư không đồng đều: Mật độ dân số trung bình là 305
người/km
2
; Quảng Xương là 1228 người/km
cập
- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc
- Sự phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều theo lãnh thổ, sự phân
hoá giàu nghèo ngày càng lớn
- Vốn đầu tư còn ít và sử dụng vốn đầu tư chưa thật hiệu quả, kết cấu
hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc
làm gia tăng, giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường
- Quá trình đổi mới quan hệ sản xuất tuy có tiến bộ nhưng còn chậm
- Đời sống một bộ phận nhân dân còn khó khăn. Chất lượng các hoạt
động y tế, giáo dục, văn hoá còn thấp; gia tăng dân số chưa phù hợp với tăng
trưởng kinh tế
5. Địa lí một số ngành kinh tế chính
5.1. Nông nghiệp
- Các nguồn lực để phát triển (đất, nước, khoáng sản, sinh vật, dân cư,
lao động ) thuận lợi. Do đó, nông nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất
trong GDP và lao động xã hội của tỉnh(28,3% GDP và 70% lao động xã hội
của tỉnh) .
* Ngành trồng trọt: là ngành chủ đạo trong nông nghiệp (dẫn chứng)
- Cây lương thực:
+ Tập đoàn cây lương thực khá phong phú: lúa, ngô, khoai, sắn
+ Diện tích và năng suất, sản lượng tăng lên (dẫn chứng)
+ Phân bố
- Cây công nghiệp và cây ăn quả: Tập đoàn cây công nghiệp rất phong
phú như mía, lạc, cói, vừng, dứa
* Chăn nuôi:
- Thanh Hóa là tỉnh nuôi nhiều trâu, bò (dẫn chứng)
- Ngành chăn nuôi chiếm ¼ giá trị sản xuất nông nghiệp
* Ngư nghiệp: có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế (dẫn chứng)
5.2. Công nghiệp
- Các nguồn lực để phát triển: khoáng sản, sản phẩm nông – lâm – ngư
3. Tập trung các nguồn lực đầu tư để xây dựng các khu kinh tế, động
lực và nhóm sản phẩm chủ lực; ưu tiên đầu tư phát triển nhanh khu kinh tế
Nghi Sơn, tạo bước đột phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
4. Từng bước điều chỉnh tạo sự phát triển hài hoà, hợp lý giữa các vùng
trong tỉnh; phát triển mạnh vùng kinh tế biển và vùng ven biển; tranh thủ tối
đa sự hỗ trợ của nhà nước và các thành phần kinh tế vào đầu tư, phát triển
vùng trung du miền núi phía Tây để sớm thoát khỏi tình trạng kém phát triển.
5. Kết hợp phát triển kinh tế với từng bước thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá, nhất là các lĩnh vực
giáo dục, đào tạo, y tế, môi trường Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh; chú trọng công tác xoá đói giảm nghèo,
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
16
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
chăm sóc sức khỏe nhân dân, ổn định xã hội, tăng cường mối đoàn kết giữa
các dân tộc trong tỉnh.
6. Coi phát triển khoa học – công nghệ là khâu then chốt trong việc
nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
7. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh; giữ vững
chủ quyền biên giới, hải đảo; duy trì quan hệ hữu nghị với các tỉnh láng giềng
khu vực biên giới Việt Nam – Lào, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an
toàn xã hội.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
17
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
SƠ ĐỒ TỔNG KẾT BÀI HỌC
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
2. Đặc điểm tự nhiên và
nguyên thiên nhiên
không đều
- Chất lượng
cuộc sống thấp.
Thành tựu:
- Tổng GDP
- Tốc độ tăng
trưởng GDP
- Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Tồn tại:
- Các nguồn lực chưa
khai thác hiệu quả.
- Nền kinh tế chưa
vững chắc.
ĐỊA LÝ TỈNH THANH HOÁ
18
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
V. Hoạt động nối tiếp
Hãy trình bày hiểu biết của em về địa lý tỉnh Thanh Hóa
6. Kết quả đạt được trong việc vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
trong dạy phần địa lí địa phương – Địa lí 12 nâng cao.
Sau khi dạy xong bài học tôi có hai bài kiểm tra các em về mặt kiến thức,
kỹ năng và thái độ hành vi như sau:
1. Bài kiểm tra thực nghiệm (kiểm tra 15 phút)
Câu hỏi: Phân tích những nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ta?
2. Phiếu thăm dò ý kiến (phụ lục)
Kết quả thực nghiệm
Bảng 1: Kết quả điểm kiểm tra sau bài thực nghiệm
Lớp Năm học Đối tượng Sĩ số
Điểm kiểm tra
chứng.
- Tỉ lệ học sinh khá giỏi của lớp thực nghiệm cao hơn nhiều so với lớp đối
chứng, đặc biệt ở lớp học sinh thực nghiệm không có HS yếu kém .
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
19
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
Từ hai chỉ số trên có thể khẳng định việc thực hiện phương pháp giảng
dạy học theo dự án vào dạy phần địa lý địa phương đã mang lại hiệu quả hơn so
với phương pháp dạy học thông thường. Đặc biệt tính hiệu quả ở đây được thể
hiện HS nắm tri thức vững vàng, biết vận dụng tri thức để giải quyết một vấn đề
mang tính khái quát, có tính thực tiễn với tỉ lệ học sinh khá giỏi cao (79,4%).
* Nhận xét về mặt định tính .
Cùng với những thực nghiệm có tính định lượng, chúng tôi đã tiến hành
khảo sát về mặt định tính bằng phiếu thăm dò trao đổi với HS và giáo viên sau
các tiết thực nghiệm. Thông qua đó tôi rút ra một số nhận xét sau đây :
- Học sinh rất có hứng thú với phương pháp học tập theo dự án thể hiện
qua phiếu trả lời thăm dò, qua sự tích cực làm việc, thảo luận của các em và đặc
biệt qua việc trình bày kết quả (sản phẩm) của dự án .
- Dạy học theo phương pháp dạy học theo dự án giúp HS chủ động tìm
kiếm tri thức, có kỹ năng khai thác, tìm kiếm và xử lý thông tin rèn luyện kỹ
năng học tập, làm việc theo nhóm , kỹ năng giao tiếp, trình bày trước đám đông.
Từ đó vận dụng, phân tích tổng hợp kiến thức có được để giải quyết các vấn đề
thực tiễn .
- Khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện dự án này đối với HS là khảo sát
thực tế hạn chế, trang thiết bị như máy tính và kỹ thuật phần mềm PowerPoint
còn chưa nhiều nên việc ứng dụng để trình bày sản phẩm còn ít.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
20
Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhạn
21