Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Nội Dung:
I. Cơ sở lý thuyết
II. Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh
nghiệp ở Việt Nam hiện nay
1. Thực trạng nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay
2. Thực trạng kiểm soát nhân lực ở nước ta hiện nay
3. Giới thiệu một số phần hỗ trợ kiểm soát nhân viên cho các
doanh nghiệp
III. Kết luận
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
Như chúng ta đă biết do sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kĩ thuật đă tạo
ra những bước chuyển biến rơ rệt, tích cực đối với nền kinh tế khu vực và thế giới
hiện nay.Trước t́ình h́ình mới để thực hiện công cuộc phát triển kinh tế năng động,
toàn diện, đủ sức hội nhập theo xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh
tế,Việt Nam đang có hàng loạt các chính sách đúng đắn để thu hút đầu tư nước
ngoài cũng như không ngừng t́ìm kiếm thị trường xuất khẩu.Để có được điều đó th́ì
các doanh nghiệp của Việt Nam phải có một báo cáo kinh doanh tốt được thể hiện
qua kết quả làm việc của tổng công ty.Tuy nhiên hệ thống kiểm soát nhân lực trong
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn chưa được phát triển mạnh mẽ. Các
doanh nghiệp vẫn chưa có được cái nh́ìn thực sự nghiêm túc và đúng đắn về nó.
Chính v́ì vậy nhóm em đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Thực trạng kiểm soát nhân
lực ở các doanh nghiệp hiện nay”, nhằm mục đích thông qua việc nghiên cứu lư
luận và xem xét thực tiễn đang diễn ra ở một số doanh nghiệp, tổng công ty ở nước
ta để nâng cao nhận thức hiểu biết về hệ thống kiểm soát nhân lực, có cái nh́ìn
đúng đắn về hệ thống kiểm soátnhân lực trong các doanh nghiệp, từ đó mạnh dạn
đưa ra những kiến nghị, tham gia bàn bạc trao đổi góp phần củng cố và hoàn thiện
để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soátnhân lực trong các doanh
nhiệp.
Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của bất kỳ
đổi mới mô hình phát triển, thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả, chất
lượng, và bền vững hơn. Trong chiến lược phát triển này, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao được xem là một trong những trọng tâm chiến lược. Chỉ có
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mới bảo đảm sự hấp dẫn của môi trường đầu
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
tư, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng sống của người lao
động. Tuy nhiên, những bất cập về mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng
đào tạo, và quản lý giáo dục và đào tạo đang đặt ra những thách thức rất lớn.Trong
đó chức năng kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực đóng vai trò hết sức quan
trọng.
I. Cơ sở lý thuyết kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực.
1.Khái niệm:
Kiểm soát là quá trình được thực hiện với mục đích giúp nhà quản trị thấy
được thực trạng của hoạt động quản trị nhân lực,đánh giá được kết quả thực hiện
chiến lược,chính sách nhân lực đã đề ra;phát hiện những sai lệch trong quá trình
thực hiện để có phương án điều chỉnh thích hợp đảm bảo cho các kết quả phù hợp
với mục têu của hoạt động quản trị nhân lực.
Kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực vừa là một quá trình kiểm tra các chỉ
tiêu nhân lực,vừa là việc theo dõi các ứng xử của đối tượng.
Kiểm soát là quá trình hai mặt,quá trình thụ động và quá trình chủ động.
Kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực gồm 3 giai đoạn chính:
· Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm soát:xác định các loại mục tiêu cần đạt
được và mức độ cần đạt đối với hoạt động quản trị nhân lực.
· Đánh giá kết quả hoạt động quản trị nhân lực.
· Điều chỉnh hoạt động quản trị nhân lực để đảm bảo cho kế quả đạt
đuợc trình độ của mục tiêu mong muốn.
2.Vai trò của kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực.
· Kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực nhằm đảm bảo cho kết quả
quản trị nhân lực phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp.
· Kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực nhằm đảm bảo phát hiện kịp
3.3.1.Các loại hoạt động điều chỉnh:
• Điều chỉnh mục tiêu quản trị nhân lực.
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
• Điều chỉnh chương trình hành động.
• Tiến hành những hành động dự phòng nhằm chuyển hướng kết quả
tương lai hoặc ảnh hưởng đến kết quả công việc giai đoạn sau.
• Không hành động gì cả:hành vi tự điều chỉnh.
3.3.2. Yêu cầu đối với hoạt động điều chỉnh.
• Phải nhanh: tránh việc lỗi thời.
• Điều chỉnh với liều lượng thích hợp.
II. Thực trạng kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực trong các doanh
nghiệp Việt Nam.
1.Thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam.
Việt Nam được thế giới đánh giá là có lợi thế về dân số đông, đang trong thời kỳ
“dân số vàng” nên lực lượng trong độ tuổi lao động khá dồi dào. Đây là nguồn
lực vô cùng quan trọng để đất nước ta thực hiện thành công Chiến lược phát triển
kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 đã được Đại hội Đảng XI thông qua ngày
16/2/2011. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam vẫn còn thấp và
cần phải được cải thiện càng sớm càng tốt.
Theo kết quả điều tra dân số đến tháng 12/2010, Việt Nam có gần 87 triệu người.
Điều này phản ánh nguồn nhân lực của Việt Nam đang phát triển dồi dào. Nguồn
nhân lực Việt Nam được cấu thành chủ yếu là nông dân, công nhân, trí thức, doanh
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
nhân, dịch vụ và nhân lực của các ngành, nghề. Trong đó, nguồn nhân lực nông
dân có gần 62 triệu người, chiếm hơn 70% dân số; nguồn nhân lực công nhân là
9,5 triệu người (gần 10% dân số); nguồn nhân lực trí thức, tốt nghiệp từ đại học,
cao đẳng trở lên là hơn 2,5 triệu người, chiếm khoảng 2,15% dân số; nguồn nhân
lực từ các doanh nghiệp khoảng 2 triệu người, trong đó, khối doanh nghiệp trung
ương gần 1 triệu người…. Sự xuất hiện của giới doanh nghiệp trẻ được xem như
một nhân tố mới trong nguồn nhân lực, nếu biết khai thác, bồi dưỡng, sử dụng tốt
- Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí
thức,… chưa tốt, còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng phối hợp thực hiện sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Báo chí nước ngoài thường bình luận người Việt Nam thông minh, rất nhanh nhạy
trong việc nắm bắt và tiếp thu cái mới. Tiếc rằng nguồn nhân lực này lại chưa được
khai thác đầy đủ, đào tạo chưa bài bản, điều đó ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực
và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam.
Theo các chuyên gia, để phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam trước mắt và lâu dài
cần phải tính đến yếu tố chất lượng sinh đẻ và yếu tố bồi dưỡng sức dân. Không
thể nói đến phát triển nguồn nhân lực khi sinh ra những đứa trẻ còi cọc, ốm yếu.
Không thể nói đến phát triển nguồn nhân lực khi sức dân không được bồi dưỡng.
Vấn đề này liên quan đến hàng loạt các yếu tố khác như chính sách xã hội, chính
sách y tế, chính sách tiền lương, chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng…. Các vấn đề
này hiện vẫn chưa được giải quyết một cách cơ bản. Không thể nói đến nhân lực
chất lượng cao khi chất lượng giáo dục đại học còn thấp; kết cấu hạ tầng còn rất
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
thấp kém; tỷ lệ lao động mới qua đào tạo mới chỉ có từ 30 đến 40%; trình độ ngoại
ngữ, khả năng sử dụng máy tính, công nghệ thông tin kém….
Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập Thế giới, từng bước tiến tới chiếm
lĩnh khoa học công nghệ cao vì thế đòi hỏi một lực lượng đông đảo nhân lực có
trình độ cao, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh. Đặc
biệt với một số ngành đặc thù như năng lượng nguyên tử, công nghệ thông tin lại
càng đòi hỏi nhân lực đạt đến trình độ quốc tế hoá. Bên cạnh đó một số ngành mũi
nhọn như ngân hàng tài chính, du lịch cũng yêu cầu một đội ngũ đủ khả năng thích
ứng với mọi biến động của thị trường trong nước và thế giới…Có thể nói rằng ở
lĩnh vực nào, nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ… chúng ta đều đang khát lao
động có trình độ cao. Nhưng thực tế đáp ứng được bao nhiêu? Như đã phân tích ở
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
trên, lực lượng nông dân đang thiếu khoa học kĩ thuật, sản xuất manh mún; lực
lượng công nhân trình độ thấp, vậy còn lực lượng trí thức thì sao?
thường làm qua loa, đại khái, dễ nhầm lẫn với công tác thi đua. Điều này có thể do
rất nhiều các nguyên nhân nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là doanh nghiệp
chưa xây dựng được các mốc chuẩn cho việc đo lường thực tế thực hiện công việc
của người lao động
Thực tế hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều có kiểm soát nhân viên,
thường vào giữa và cuối năm. Nhưng mục đích của việc kiểm soát hầu như chỉ để
làm cơ sở điều chỉnh mức lương thưởng, gia hạn hợp đồng v.v và thường đánh
giá trên quan điểm chủ quan của từng nhà quản trị. Như thế chỉ giải quyết được
một khía cạnh của việc kiểm soát cũng như ý nghĩa của công việc này.
Trên thực tế, có nhiều yếu tố cấu thành nên thành công của một doanh nghiệp,
nhưng quan trọng hơn cả đó là nhân sự. Vì vậy việc đánh giá nhân viên để có được
"đúng người ,đúng việc" là việc cực kỳ quan trọng. Xác định được điểm mạnh,
điểm yếu của từng cá nhân, cách họ làm việc, suy nghĩ và mong muốn của họ sẽ
giúp nhà quản trị có được sự phân công công việc hợp lý. Điều này giúp cho cá
nhân có được công việc mà họ "sẽ làm" và "có thể làm", cá nhân sẽ hài lòng với
công việc được phân công và sẽ có hướng phấn đấu vì công việc phù hợp với khả
năng và nguyện vọng. Còn lại về phía doanh nghiệp, nếu xây dựng được đội ngũ
nhân sự với các yếu tố như trên thì đã đi được một nửa chặng thành công.
Nhấn mạnh rằng: Đánh giá nhân sự không phải chỉ là việc đánh giá, đặc biệt không
phải chỉ là việc tìm ra điểm yếu hoặc các khuyết điểm để yêu cầu nhân viên sửa
đổi. Đôi khi điểm yếu khi làm công việc này lại trở thành điểm mạnh khi thực hiện
công việc khác. Vì vậy, cái quan trọng là việc đãi cát tìm vàng, tìm ra được những
ưu điểm, những tâm tư nguyện vọng của nhân viên để sắp xếp đúng người đúng
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
việc.
Và khó khăn đặt ra cho các nhà quản trị đó là: Hiểu được sự đánh giá công bằng và
chính xác là yếu tố cơ bản thúc đẩy, tạo tâm lý thoải mái và nâng cao hiệu suất
hoạt động của nhân viên. Đồng thời khó khăn nữa đặt ra là nhà quản trị phải thực
sự dành thời gian quan tâm đến nhân viên, hiểu được nhân viên và có cái nhìn
thông minh, chính xác để bố trí nhân lực. Thực hiện được điều này sẽ giúp nâng
3. Một số phần mềm hỗ trợ cho việc kiểm soát
3.1. Spector 360
Spector 360 là giải pháp hàng đầu của Hãng SpectorSoft cho việc kiểm
soát nhân viên trong công ty của bạn một cách toàn diện – dù cho họ có ở tại văn
phòng, đang công tác hoặc làm việc từ bên ngoài – và cả ngay khi họ không kết nối
với mạng công ty.
Spector 360 ghi nhận lại những web sites nhân viên của bạn ghé thăm,
email gửi và nhận, chat và tin nhắn (message), ghi nhận phím đã đánh (keystrokes
typed), truyền hồ sơ, tài liệu in ấn và các ứng dụng đang dùng. Ngoài ra, nó còn
giám sát cách cẩn thẩn – giống như một camera ghi hình, Spector 360 chỉ cho bạn
thấy một cách chi tiết trực quan và chính xác những việc mà một nhân viên đã làm
trong suốt thời gian làm việc (Spector 360 shows you in exact visual detail what an
employee does every step of the way.)
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Spector 360 ghi nhận lại truy cập Internet và các hoạt động trên máy tính
của từng nhân viên của bạn, nhập những thông tin vào cơ sở dữ liệu và cung cấp
cho bạn với hơn 50 mẫu báo cáo có sẵn và không giới hạn tùy biến để trả lời những
câu hỏi như:
• Nhân viên của bạn dành phần lớn thời gian để lướt web?
• Ai đã dành thời gian vào các trang mua sắm, trang thể thao hoặc
trang đồi trụy?
• Nhân viên tán gẫu (chat) hoặc sử dụng những dịch vụ email nặc
danh như Hotmail và Gmail
• Ai đang gửi nhiều email nhất với những tài liệu đính kèm?
• Những nhân viên nào có thể rò rỉ thông tin công ty bí mật của công
ty thông qua các thiết bị lưu trữ di động như MP3, USB, CD và DVD?
• Ai đang in ấn những tài liệu nhạy cảm?
• Ai đi làm trễ về sớm? Ai tốn thời gian nghỉ trưa dài?
• Những gì mà nhân viên tìm kiếm trên Google, Yahoo và MSN?
Ngoài việc thông báo, Spector 360 giữ lại những dụng cụ điều tra mức độ
trong việc lạm dụng truy cập Internet không cần cho tổ chức/ công ty của họ, và
SpectorSoft đã được tạp chí Inc (Inc Magazine) bình chọn là Công ty Tư Nhân
phát triển nhanh nhất ở Mỹ trong suốt 4 năm liền.
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Quản lý tập trung=>kiểm soát =>phân tích =>tìm kiếm=>điều tra=>báo cáo
Spector 360 cho phép bạn kiểm soát/ theo dõi máy tính và cách truy cập
Internet của nhân viên, phân tích những khuynh hướng và những mẫu, tìm kiếm
những chi tiết đặc biêt / cụ thể, điều tra khi có điều gì đó có vẻ sai lệch, và báo cáo
tất cả những kết quả tìm kiếm từ sự thuận tiện của máy tính bàn của bạn
(Report your findings all from the convenience of your desktop) . Tất cả các chức
năng này có thể thực hiện liên kết/ bắt chéo những sự kiện và hành động sau?
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Với Spector 360 bạn có thể quan sát một cách nhanh chóng một hoặc nhiều
nhân viên đang sử dụng nguồn tài nguyên của công ty như thế nào với việc đơn
giản là đọc/ xem biểu đồ được hiển thị cách trực giác. Phân tích những mẫu những
khuynh hướng dùng cảu cá nhân, nhóm, phòng - ban hoặc cả công ty bạn. Bạn có
thể tùy biến những biểu đồ này cho phù hợp với yêu cầu đặc biệt của bạn, cho phép
bạn kiểm soát tổ chức/công ty của bản một cách vừa hiệu quả và thực tế. Xác định
những khu vực mà không có những trình diễn/ hiện thị và tìm kiếm bằng tay chán
ngắt. Nếu như bất cứ điểm nào có vẻ sai lệch từ việc phân tích “Cái nhìn tổng thể”
(Big Picture View) bạn có thể tìm sâu để tìm ra những điểm sai lệch, có thể trình
bày tỉ mỉ (you can drill-down to reveal the nitty-gritty details) Những công cụ
mạnh mẽ và dễ sử dụng cho phép bạn sàng lọc những dữ liệu được lưu trữ của bạn
để xác định sự kiện hoặc mẫu đặc biệt. Bạn còn có thể chạy lại đoạn phim chụp
màn hình nhanh liên quan đến những sự kiện bằng việc dùng chức năng Screen
Snapshot Viewer của Spector 360 và nó dễ dàng sử dụng như điều khiển xem phim
băng từ VCR. Phát minh chuyên nghiệp, việc sắp xếp các tùy biến của các báo cáo
kết quả tìm kiếm được chỉ trong vòng vài cái click chuột.
Spector 360 giúp/ cấp quyền cho bạn tập trung/ trữ hoặc lấy ra năng suất
của bạn, đạo đức (nghề nghiệp-nhân cách), bảo mật, và sự hài lòng về sự khôn
SẢN PHẨM:
Máy chấm công và kiể, soát ra vào bằng vân tay. Cho phép quản lý ra vào
chặt chẽ, không cho phép chấm công thay thế. Hổ trợ giao tiếp qua mạng TCP/IP
(mạng LAN) cho phép theo dõi trực tiếp qua phần mềm dù bạn đang ở bất kỳ đâu.
TÍNH NĂNG KỸ THUẬT:
• Lưu trữ: 1.800 vân tay – 80.000 lần giao dịch.
• Bộ xử lý: Intel - USA
• Thời gian nhận dạng: <=1.4s (1:N) – 1s (1:1)
• Ngôn ngữ hiển thị: Tiếng Anh, Tiếng Việt
• Giao tiếp với PC: RS232, RS485, TCP/IP
• Quản lý ra vào theo nhóm: 9 nhóm, 10 mốc thời gian, nhiều người
cùng mở cửa
Thực trạng kiểm soát nhân lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
• Cảnh báo khi cửa không đóng, truy cập trái phép.
• Pin lưu trữ dữ liệu 3 năm.
• Kích thước: 196 x 136 x 36 mm
PHẦN MỀM HỔ TRỢ KIỂM SOÁT RA VÀO - CHẤM CÔNG:
Quản lý ra vào theo nhóm nhân viên và theo mốc thời gian rất linh hoạt và
dễ sử dụng.
Hổ trợ chấm công linh hoạt. Hỗ trợ cơ sở dữ liệu SQL. Kết xuất báo cáo ra
nhiều dạng định dạng : XLS, TXT, CSV, DBF, . . .
Chấm công đa dạng: nhiều ca cho một nhân viên trong ngày, ca đêm, tăng
ca, sắp ca theo lịch hoặc ca không theo lịch. Báo cáo đi sớm về trễ, tăng ca.
Quản lý nhân viên theo phòng ban, mã nhân viên (số và ký tự), giới tính,
ngày vào làm, địa chỉ
TÙY CHỌN:
Bộ lưu trữ điện 5V (lưu 3 - 5h sau khi mất điện)
5.Mẫu đánh giá thực hiện công việc.
III. Kết luận
Kiểm soát nhân lực là một nhân tố cơ bản của hoạt động quản trị nhân lực