Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1
MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Là một tổ chức thu hút
tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế. Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội,thực
hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt chính sách tiền tệ. Vì vậy, là một kênh quan trọng trong chính sách kinh
tế của chính phủ nhằm ổn định kinh tế.
Thời gian trước đây đa phần các NHTM chỉ chú trọng cho vay các doanh nghiệp mà không chú trọng
đến cho vay hộ gia đình do tính chất nhỏ lẻ của nó, do đó đã bỏ sót một thị trường rộng lớn và đầy tiềm
năng. Nhận ra được điều đó, đa phần các NHTM CP như ACB, Sacombank… đã có sự chuyển đổi trong hoạt
động của mình. Đó là chú trọng cho vay cá thể, cho vay phục vụ tiêu dùng với các sản phẩm có các mức giá
cạnh tranh và đa dạng .
Chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chương I: Cho vay hộ gia đình và chất lượng cho vay hộ gia đình của NHTM
Chương II: Thực trạng cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Bắc Ninh.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay hộ gia đình của chi nhánh
Sacombank.
Với thời gian thực tập ít ỏi và năng lực bản thân còn hạn chế, chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót,
mong được sự góp ý của cô giáo và các anh chị.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS - TS. Lưu Thị Hương và các anh chị ở chi nhánh Bắc Ninh
đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Chương I: Cho vay hộ gia đình và chất lượng cho vay hộ
gia đình của NHTM
1.1. Cho vay hộ gia đình của NHTM
1.1.1. Khái niệm và vai trò của kinh tế hộ gia đình
a. Khái niệm ( Theo Cục Thống kê)
Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung. Những người này có thể có hoặc
không có quỹ thu, chi chung, có thể có hoặc không có mối quan hệ ruột thịt.
Hộ gia đình còn là đơn vị kinh tế nhỏ nhất trong xã hội, còn được gọi là tế bào của xã hội.
b. Vai trò
Hộ gia đình là đơn vị cấu thành nên toàn xã hội, là nơi cung cấp nguồn lao động cũng như các
Tết, chỉ số quý I năm 2007 đạt 250 tỷ đồng, tăng khoảng 70% so với quý IV
năm 2006(150 tỷ đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là
đơn vị đầu tiên khai thác lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Doanh số cho vay tiêu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3
dùng của đơn vị chiếm tới 20% tỷ trọng doanh số của ngân hàng. Các nhóm
sản phẩm chính mà Sacombank cho vay thuộc lĩnh vực này là bất động sản
(mua nhà, hợp thức hóa, xây nhà, sửa nhà); mua ô tô và các tiêu dùng khác
như: mua sắm hàng hóa, dịch vụ, du học
Tại NH Quốc tế, thông qua tài khoản lương tại VIB, người vay còn được
sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác như dịch vụ thanh toán, thẻ Values… Đây
cũng là cầu nối để VIB phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ khác cho khách
hàng.Để vay vốn, khách hàng chỉ cần có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài
hạn trên cùng địa bàn với trụ sở chính hoặc các chi nhánh của VIB; là nhân
viên biên chế hoặc hợp đồng dài hạn tại cơ quan và có thâm niên công tác từ
hai năm trở lên và có tài khoản lương tại VIB. Hồ sơ vay vốn của khách hàng
bao gồm: chứng minh nhân dân và hộ khẩu, giấy tờ chứng minh thu nhập,
giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn (nếu có), giấy giới thiệu của cơ
quan nơi khách hàng đang làm việc. Ngân hàng không giới hạn mức cho vay
mà dựa vào thu nhập thường xuyên của người lao động, mức tối đa bằng 50%
thu nhập ổn định thường xuyên của thời hạn vay
Chẳng hạn, thu nhập bình quân của một người lao động là 3 triệu
đồng/tháng (36 triệu đồng/năm), nếu vay trong thời hạn 1 năm thì mức vay tối
đa là 18 triệu đồng, thời hạn 2 năm là 36 triệu đồng. Tuy nhiên, với những
người lao động có thu nhập cao hơn, có nhu cầu vay nhiều hơn thì chúng tôi
cũng xem xét đáp ứng. Ngoài chương trình này, VIB còn có chương trình tài
trợ căn hộ trả góp, với thời hạn vay kéo dài đến 10 năm, thậm chí có thể đến
15 năm. Chương trình này cũng cho phép khách hàng thế chấp tài sản hình
tiêu dùng khác mà chỉ cần có 30% đến 50% lượng kinh phí mua sắm, phần
còn sẽ được hỗ trợ. Với thời hạn cho vay linh hoạt (có thể kéo dài từ dưới 1
năm đến 5 năm), có thể trả góp hàng tháng, hàng quý tuỳ theo nguồn thu
nhập, nhờ vậy khách hàng không phải quá lo lắng cho việc hoàn trả vốn vay
trong thời gian ngắn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
5
1.2. Đối tượng cho vay:
• Đáp ứng nhu cầu vốn để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh.
• Mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, phương tiện giao thông
(ôtô, xe máy ), mua nhà/đất để ở
• Đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác.
1.3. Các điều kiện cho vay
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàng trong
thời hạn cam kết.
• Thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ, hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.4. Các phương thức vay vốn
• Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng cho những khách hàng có
nhu cầu vay tiêu dùng không thường xuyên, thời hạn ngắn (tối đa 1 năm).
• Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận
trước số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo các kỳ hạn
trong thời gian vay. Hình thức cho vay này thường áp dụng cho những khách
hàng có nguồn thu ổn định, thời hạn cho vay trung hoặc dài hạn (từ 1 năm trở
lên).
• Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, kỳ phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá
• Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của Pháp luật.
1.7.2. Hồ sơ khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng:
• Giấy đề nghị vay vốn (có mẫu)
• Giấy xác nhận là cán bộ nhân viên/thư cam kết hỗ trợ của cơ quan quản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
7
lý lao động.
• Xác nhận/giấy tờ chứng minh về thu nhập hàng tháng thu nhập không
thường xuyên của cơ quan quản lý lao động ngân hàng (trong trường hợp
nhận tiền kiều hối). Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà, thuê xe…
• Bản sao Hợp đồng lao động (trong đó cho thấy thời gian đã công tác ít
nhất 12 tháng)
• Các giấy tờ hỗ trợ khác chứng minh về mục đích, nhu cầu sử dụng vốn,
kế hoạch trả nợ…
Với tầm nhìn chiến lược hơn, phần đông các NHTM cạnh tranh mở rộng
màng lưới hoạt động, bao gồm cả chi nhánh cấp I, chi nhánh cấp II và Phòng
giao dịch. Mở rộng dịch vụ ngân hàng và phát triển mạng lưới nói trên là nội
dung cơ bản trong quá trình thực hiện đề án cơ cấu lại một cách toàn diện,
nâng cao năng lực cạnh tranh trước yêu cầu mở cửa thị trường dịch vụ tài
chính theo các cam kết quốc tế. Nhiều NHTM đã tăng đáng kể được tỷ trọng
thu nhập từ dịch vụ trong tổng thu nhập của NHTMN. Đứng đầu về nâng cao
tỷ trọng trong lĩnh vực này thuộc về khối NHTM cổ phần là Ngân hàng á
Châu, đứng đầu khối NHTM Nhà nước là Ngân hàng ngoại thương Việt Nam,
ngân hàng Sacombank Cuộc tranh nói trên đem lại nhiều lợi ích cho người
dân, cho các doanh nghiệp.
Bên cạnh cho vay tiêu dùng, các NHTM cũng chú trọng hơn đến việc
cho vay nhằm mục đích phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình.
Thời gian trước đa phần các NHTM chỉ chú trọng cho các doanh nghiệp vay
vốn sản xuất kinh doanh. Điều này là do chiến lược của các NHTM, đặc biệt
Vay sản xuất kinh doanh
Qui mô sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình ở thành thị hay nông
thôn thì vẫn mang tính chất nhỏ lẻ so với mục tiêu cho vay của các NHTM.
Việc quản lí số tiền vay nhỏ lẻ, cộng thêm rủi ro cao cũng làm các NHTM
“ngại” hơn trong việc cho vay các hộ gia đình.Tuy nhiên nền kinh tế phát
triển, nhu cầu vay vốn phát triển kinh doanh của các hộ gia đình cũng gia
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
9
tăng, đồng thời sự cạnh tranh của các NHTM trong việc cung ứng các sản
phẩm vay cũng ngày càng quyết liệt. Vì vậy việc mở rộng thị trường, tìm
hiểu các nhu cầu của người dân để gia tăng lợi nhuận cũng là một chiến lược
mới của các NHTM với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại
Cho vay sản xuất kinh doanh dành cho các hộ gia đình rất nhiều tiện
ích : Trả góp hàng tháng tuỳ theo tu nhập; Không cần quá lo lắng về việc
hoàn trả vốn vay trong thời gian ngắn do đã lựa chọn thời hạn linh hoạt; Lãi
suất cạnh tranh; Nhanh chóng nhận được khoản vay với thủ tục và hồ sơ đơn
giản.
1.8 Chất lượng cho vay hộ gia đình của NHTM
Mặc dù đã xác định thị trường cho vay hộ gia đình và cá nhân là thị
trường tiềm năng hứa hẹn nhiều lợi nhuận, song đây là một lĩnh vực mới nên
hầu hết các ngân hàng thương mại đều chưa có kinh nghiệm nhiều. Do đó
việc lúng túng trong triển khai bước đầu là không tránh khỏi và rủi ro trong
quá trình cho vay và kiểm soát vốn cũng xảy ra khá nhiều.
1.8.1. Khái niệm cho vay hộ gia đình của NHTM
Cho vay hộ gia đình là việc các NHTM thực hiện hoạt động tín dụng với
đối tượng là các hộ gia đình, các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn nhỏ
lẻ để phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh cá thể.
Cho vay hộ gia đình cũng là một hoạt động tín dụng mới không thuộc
kênh cho vay truyền thống cuả NHTM là cho vay khối doanh nghiệp, vì vậy
đảo, chây ỳ không trả nợ là biểu hiện rõ nhất; bên cạnh đó các khoản nợ
không trả được khi đến hạn ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả
năng vỡ nợ khác nhau. Nhiều NH cho rằng nếu một khoản nợ đến hạn không
trả được, thì các khoản nợ khác chưa đến hạn cũng được coi là có rủi ro.
Thậm chí, dù nợ chưa đến hạn, hoặc đến hạn vẫn trả được, song tình hình tài
chính yếu kém, môi trường kinh doanh có biến động không thuận lợi cho
khách hàng, thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro. Những thước đo rủi
ro tín dụng này cho thấy rủi ro ở độ rộng với những tầng nấc khác nhau. Dó
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
11
đó vấn đề không phải là ở con số nợ xấu chiếm 2 % hay 7% tổng dư nợ, mà
nợ xấu được định lượng ở độ rộng hay hẹp. Dù áp dụng phương pháp nào,
tính chính xác của các kết quả phụ thuộc rất nhiều vào việc liệu cán bộ NH
các cấp có thực sự nghiêm túc nhìn nhận rủi ro tín dụng hay không và chính
sách quản trị rủi ro có nhằm mục tiêu tạo nên tính minh bạch trong xác định
rủi ro hay không.
Theo Quyết định (QĐ) 493, nợ của các NHTM được chia thành 5 nhóm,
với nợ từ loại 3 đến 5 là nợ xấu, còn nợ nhóm 1 - nợ thông thông thường-
trích dự phòng 0%, và nợ nhóm 2 - cần chú ý - trích dự phòng 5%. Một bước
tiến mới với cách phân nhóm nợ theo QĐ 493, đó là các loại nợ với mức rủi
ro khác nhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dự phòng khác nhau, bước đầu tạo nên
quĩ dự phòng đủ lớn để xử lý tổn thất. Cũng theo QĐ này, nợ xấu (nhóm
3,4,5) chiếm tỷ lệ khoảng từ 2 - 5%, một tỷ lệ chấp nhận được (tương tự như
tỷ lệ nợ xấu trước khi có QĐ). Tuy nhiên, còn nhiều sơ hở trong quy định để
các NHTM tận dụng, “chế biến” những con số này theo mục đích của họ.
Để đánh giá về cho vay hộ gia đình thì bao gồm cả đánh giá về chất và về lượng. Số lượng các khoản
cho vay cá thể của các Ngân hàng ngày càng gia tăng, đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Nhu cầu tiêu dùng tăng
cao làm gia tăng nhu cầu vay của các hộ gia đình đặc biệt là các gia đình trẻ. Bên cạnh đó cũng có sự gia tăng
về các khoản vay dành cho sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
Càng ngày các thủ tục cho vay của các NHTM càng gọn nhẹ hơn, thể hiện ở mức độ cạnh tranh trong
cho vay. thể hiện ở chỗ không chỉ thủ tục đơn giản mà còn cạnh tranh nhau về thời gian hoàn tất thủ tục vay.
Ngân hàng Á Châu ACB cho vay khách hàng chỉ trong vòng 9 giờ đồng hồ, ngân hàng An Bình cho vay với
thời gian nhanh hơn trong 4h. So sánh con số này với con số 48h cho vay siêu tốc của Eximbank năm ngoái
để thấy rằng không chỉ quan tâm nhiều hơn đến cho vay cá nhân hộ gia đình mà việc xử lí các khoản vay
cũng chuyên nghiệp hơn hẳn.
Chương II : Thực trạng cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Bắc Ninh.
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Sài Gòn thương tín
2.1.1. Khái quát chung
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập vào năm 1991 trên cơ sở hợp nhất 4
tổ chức tín dụng tại TP.HCM với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ
ngân hàng.Mức vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, đến cuối năm 2003, Sacombank đã tăng vốn điều lệ lên 740
tỷ đồng, và trở thành ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Hiện nay, vốn điều lệ
của Sacombank đã tăng lên 1250 tỷ đồng.
Sacombank là một trong những ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và
chú trọng đến dòng sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân
Năm 2002, lần đầu tiên Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới (World Bank) đã
đầu tư vào một ngân hàng thương mại cổ phần Việt nam với tỷ lệ 10%/vốn điều lệ và trở thành cổ đông lớn
nước ngoài thứ hai của Sacombank sau Quỹ đầu tư Dragon Financial Holdings (Anh Quốc).
Mạng lưới hoạt động của Sacombank từ 3 Chi nhánh và 1 Hội sở lúc thành lập, tính đến thời điểm hiện nay
mạng lưới hoạt động của Sacombank đã phát triển lên trên 105 điểm giao dịch trải đều khắp các tỉnh/thành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
13
kinh tế trọng điểm trong cả nước: miền Bắc - duyên hải miền Trung - và miền Nam.
Sự ra đời và phát triển của Sacombank trong giai đoạn đất nước đang trên đường đổi mới hiện đại hoá,
công nghiệp hoá đã thực sự cho thấy đây là một ngân hàng đáng chú ý vì nếu chúng ta tìm hiểu kĩ con đường
mà Sacombank đã đi trong suốt chặng đường gần 15 năm kể từ năm 1991 đến nay thì sẽ thấy được điều này.
Đó là tâm huyết, lòng nhiệt tình và quyết tâm xây dựng một ngân hàng lớn mạnh trong môi trường cạnh tranh
quyết liệt trên thị trường tài chính tiền tệ của toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng, đặc biệt là những người
Minh, thủ đô Hà Nội, tỉnh Cần Thơ và gần 20 tỉnh thành khác ở phía Nam của Tổ quốc, cùng hệ thống đại lý
với hàng trăm chi nhánh của các ngân hàng thương mại có uy tín trên khắp các châu lục. Công nghệ tin học
đã được hiện đại hoá với chương trình quản lý tập trung mạng diện rộng SmartBanhk và là thành viên chính
thức của Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng toàn cầu…SACOMBANK được xem là một kiến trúc khá hoàn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
14
mỹ được đặt trên một nền móng tương đối vững chắc, ngày càng phát triển đi lên cùng với xu thế hội nhập và
phát triển của đất nước.
2.1.3. Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
a. Cơ cấu tổ chức của toàn ngân hàng
b. Mô hình quản lý theo khu vực
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KHU VỰC
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
KHU
VỰC TP
HỒ CHÍ
MINH
PH.
QUẢN
TRỊ
NHÂN
LỰC
PH.
HÀNH
TT
CNTT
&
NHĐT
TRUNG
TÂM
THẺ
PH.
TTOÁN
QTẾ
PHÒNG
MARKETING
SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH CẤP 1
KHU VỰC
TRUNG
VÀ ĐÔNG
NAM BỘ
KHU
VỰC
MIỀN
BẮC
Phòng dịch
vụ khách
hàng
Phòng quản
lý tín dụng
Phòng kế
toán và quỹ
Tổ hành
chính
- Xây dựng kế hoạc kinh doanh của Sở giao dich/Chi nhánh theo định hướng kế hoạch phát triển chung tại
khu vực và của toàn Ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Tổ chức công tác hành chínnh quản trị, nhân sự phục vụ cho hoạt động của đơn vị. Thực hiện công tác
hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả phục vụ
của cán bộ nhân viên toàn Sở giao dịch/Chi nhánh một cách tốt nhất.
b. Cơ cấu tổ chức
Sở giao dịch/Chi nhánh do Giám đốc phụ trách, giúp Giám đốc có tối thiểu một Phó Giám đốc, bao gồm
các Phòng nghiệp vụ Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc sau:
a) Phòng Dịch vụ khách hàng;
b) Phòng Quản lý tín dụng;
c) Phòng Kế toán và Quỹ;
d) Tổ Hành chính quản trị;
e) Phòng giao dịch.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
TỔ KD
TIỀN TỆ
TỔ KTRA
KTOÁN
TỔ THẨM
ĐỊNH
TỔ CN
THÔNG TIN
TỔ HÀNH
CHÍNH
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
16
Sơ đồ tổ chức:
Bộ phận Kinh
doanh
vàng,ngoại tệ
Bộ phận Quan hệ
khách hàng
Bộ phận Kiểm soát
tín dụng
Bộ phận Quản lý nợ
Bộ phận Tổng hợp
Bộ phận Quỹ chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
17
2.2. Thực trạng cho vay hộ gia đình tại Sacombank chi nhánh Bắc Ninh
2.2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Tình hình kinh tế xã hội đó ảnh hưởng đến sự phát triển của chi nhánh nhưng chi nhánh vẫn tồn tại
và phát triển rất mạnh mẽ. Đặc biệt là năm 2006, năm đầu tiên thực hiện kế hoạch 5 năm (2006-2010) và
thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, nền kinh tế Việt Nam đó cú những bước phát triển
vượt bậc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8.17% cao hơn mức bình quân qua 20 năm đổi mới. Kim ngạch xuất
khẩu đạt xấp xỉ 40 triệu USD, tăng 22% so với năm trước, tổng số vốn đầu tư nước ngoài đạt 10.2 tỷ USD.
Cũng là năm diễn ra sự kiện kinh tế chính trị quan trọng là Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO. Hoạt động ngân hàng cũng có những chuyển biến tích cực, hoạt động tiền tệ, tín dụng tiếp tục
phát triển tốt góp phần kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, luật các tổ chức tín dụng đó và
đang dần hoàn thiện, tiến hành cổ phần hoá các NHTM quốc doanh tạo động lực mạnh mẽ, đòi hỏi từng tổ
chức tín dụng phải từng bước đổi mới để tăng tính cạnh tranh trong môi trường kinh doanh quốc tế. Trong
công tác huy động vốn của tổ chức tín dụng các kênh huy động vốn ngày càng phát triển cũng thu hẹp thị
phần của các ngân hàng, một khối lượng vốn không nhỏ chuyển sang đầu tư vàng và chứng khoán khi giá
vàng biến động mạnh và thị trường chứng khoán bùng nổ. Việc mở rộng quy chế về hoạt động của các tổ
chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam đồng thời nhiều tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính với thế mạnh về
vốn và dịch vụ chất lượng cao được thành lập mới và mở rộng thêm mạng lưới hoạt động là thách thức không
nhỏ đối với các NHTM quốc doanh. Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO mặc dù tạo nhiều cơ
918
1376
2176
985
820
2219
1278
859
3768
Theo thành phần kinh tế:
- Tiền gửi dân cư
-Từ tổ chức kinh tế
- Từ các tổ chức tín dụng
- Từ uỷ thác đầu tư
- Huy động trái phiếu
SACOMBANK
1153
1551
766
1000
1491
1444
88
1000
1771
3550
585
Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm
Đánh giá công tác huy động vốn:
- Năm 2006:
a.2. Công tác tín dụng
Bảng kết quả kinh doanh tín dụng
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
TH KH TH KH TH KH
Tổng dư nợ 2200 2032.3 1876 2420 2057 2300
Theo loại tiền:
- Nội tệ
-Ngoại tệ
1066
1134
1101
775
978
1079
Theo thành phần kinh tế:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
- Cho vay tiêu dùng
1752
400
48
1161
660
55
1245
757
56
+ Dư nợ trung và dài hạn vượt 2% so với giới hạn cho phép của TW là do chi nhánh giảm dư nợ ngắn
hạn nên dẫn đến tăng tỷ trọng dư nợ trung dài hạn song về cơ bản không đổi.
+ Chất lượng tín dụng là thấp so với năm 2005, tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng 0.36% tổng dư nợ.
- Năm 2007: Tổng dư nợ tăng 181 tỷ so với năm 2006, đạt 89% so với kế hoạch. Trong đó:
Theo loại tiền: Nội tệ giảm 123 tỷ đồng so với năm 2006, chiếm 48% tổng dư nợ. Ngoại tệ tăng
304 tỷ, chiếm 52% tổng dư nợ.
Theo thành phần kinh tế: DN nhà nước tăng 84 tỷ, chiếm 61%. DN ngoài quốc doanh tăng 96 tỷ,
chiếm 36%. Cho vay tiêu dùng tăng 1 tỷ, chiếm 3% tổng dư nợ.
Theo thời gian: Ngắn hạn tăng 281 tỷ, chiếm 62%. Trung, dài hạn giảm 100 tỷ, chiếm 38% tổng
dư nợ.
Nợ xấu: chiếm 0.48% tổng dư nợ.
Như vậy, Tổng dư nợ năm 2007 tăng trưởng 10% so với năm 2006.
+ Dư nợ có sự tăng trưởng về thị phần trong tổng dư nợ cho vay TCTD trên địa bàn Bắc Ninh. Chi
nhánh đó tập trung đầu tư vào các dự án, phương án thực sự có hiệu quả không phân biệt thành phần kinh tế,
chú trọng tới công tác thẩm định bảo đảm chất lượng khoản vay.
+ Thực hiện tốt công tác cơ cấu và phân loại nợ theo quyết định 493, rà soát dư nợ theo từng thời
điểm để xác định đúng chất lượng tín dụng.
+ Đảm bảo mức dư nợ từng thời kỳ cân đối với mức tăng trưởng của nguồn vốn đảm bảo cân đối vốn
theo quyết định 115/QĐ-HĐQT-KHTH.
+ Chú trọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty cổ phần, công ty TNHH nâng tổng số
doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với chi nhánh lên 90 doanh nghiệp.
+ Thực hiện tốt việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn
chế rủi ro.
b. Đánh giá hoạt động trong công tác điều hành
Với kết quả đạt được trong năm qua, cũng đó thể hiện sự đoàn kết và phối hợp chặt chẽ giữa các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
21
cấp uỷ quyền, ban giám đốc, ban chấp hành công đoàn trong mọi lĩnh vực công tác từ phương pháp điều
hành, lề lối làm việc của cán bộ lãnh đạo đến cán bộ tác nghiệp đảm bảo đúng quy định.
nhận thẻ, chưa có sự phát triển mang tính hệ thống.
- Công tác điều hành kế hoạch theo cơ chế mới chưa có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các phòng
nghiệp vụ.
- Trình độ của đội ngũ cán bộ còn nhiều bất cập, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên việc tiếp nhận
phân tích thông tin còn hạn chế khiến cho công công tác dự báo dự đoán chưa được chuẩn xác.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
22
2.2.2. Thực trạng cho vay hộ gia đình của chi nhánh Sacombank Bắc Ninh
Có thể nói chi nhánh Sacombank Bắc Ninh chưa thật sự quan tâm đến việc cho vay cá nhân và các hộ
gia đình. Điều này thể hiện rõ qua kết quả tín dụng các năm lần lượt là 2005, 2006, 2007
Theo thành phần kinh tế:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
- Cho vay tiêu dùng
1752
400
48
1161
660
55
1245
757
56
Nguồn: Sacombank Bắc Ninh
Không có số liệu chính thức về cho vay hộ gia đình nhưng qua số liệu cho vay tiêu dùng năm 2007
ta có thể thấy được dư nợ cho vay chỉ tăng 1 tỷ, tăng 1,8% so với năm liền kề với nó.
Ta thấy cho vay tiêu dùng chỉ chiếm lần lượt là 2,1%; 2,7%; 2,6% lần lượt 3 năm 2005, 2006, 2007.
Đó là một con số rất ít ỏi so với các thành phân kinh tế khác. Mặc dù từ trước đến nay thì chi nhánh chủ yếu
hàng kinh doanh nhỏ. Đa phần người dân sẽ tìm đến các ngân hàng khác như Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn. Lí do là họ biết đến các sản phẩm của các ngân hàng này nhiều hơn, và mạng lưới rộng
hơn ra đời sớm hơn, biết đến các dịch vụ khuyến mại ưu đãi nhiều hơn và lựa chọn một dịch vụ phù hợp nhất
với mình về mặt thời gian cũng như thu nhập. Do đó các khoản cho vay hộ gia đình của chi nhánh tại địa
bàn Bắc Ninh là khá ít.
Ở các địa bàn phòng giao dịch lân cận thì có sự khác biệt hơn là chi nhánh cho vay các khoản nhỏ lẻ
cho hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhỏ, gia tăng trồng trọt chăn nuôi, các nghề thủ công gia truyền. Tuy
nhiên do ở nông thôn dân trí thấp, họ hầu như không biết cách tiếp cận vay vốn ngân hàng và sử dụng nguồn
vốn cho hiệu quả. Cho vay các hộ gia đình này việc thu hồi và quản lí vốn vay khá khó khăn. Nợ xấu khi cho
vay các hộ gia đình tại nông thôn so với tổng nợ xấu là không đáng kể, song so với dư nợ cho vay hộ gia đình
cũng chiếm một phần không nhỏ.
Có thể nói rằng chất lượng cho vay của chi nhánh nói chung, cho vay hộ gia đình nói riêng còn khá
nhiều bất cập. Thật ra tình trạng này cũng một phần do nguyên nhân khách quan chứ không phải là do chủ
quan tình hình kinh doanh của chi nhánh. Thay đổi chiến lược kinh doanh, chiến lược cho vay tín dụng cũng
là một trong những mục tiêu phát triển kinh doanh của ngân hàng.
Việc tiến sâu hơn vào thị trường cho vay tiêu dùng, cá thể và hộ gia đình không phải là chiến lược
nòng cốt của chi nhánh, nhưng cũng cần có sự chú trọng và quan tâm nhiều hơn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
24
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay hộ gia đình của chi nhánh Sacombank
3.1. Định hướng phát triển của chi nhánh và quyết định cho vay hộ gia đình của Sacombank Bắc Ninh
Để tăng trưởng, phát triển đi lên, chi nhánh Sacombank Bắc Ninh xác định lấy hoạt động kinh doanh
tín dụng là nhiệm vụ trọng tâm và từ đó quan tâm sâu sắc đến việc xây dựng định hướng chiến lược cho hoạt
động kinh doanh tín dụng cho những năm sắp tới, cụ thể :
- Bám sát định hướng của Hội đồng quản trị Sacombank thực hiện một cách nghiêm túc sự chỉ đạo
điều hành của Ban Tổng giám đốc. Đồng thời tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của các phòng, ban thuộc Trung
tâm điều hành để giải quyết nhanh nhất và hiệu quả nhất những vấn đề nảy sinh trong kinh doanh, những dự
án vượt quyền giải quyết của chi nhánh .
- Nắm bắt kịp thời diễn biến của nền kinh tế, từng ngành nghề, doanh nghiệp từ đó mở rộng và phát
nhân sự, hoạt động SXKD của các doanh nghiệp có quan hệ với Ngân hàng.
Trên cơ sở nghiên cứu những đặc điểm, tình hình hoạt động, những tồn tại của Ngân hàng em xin đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao CLTD .
3.2.1. Nâng cao chất lượng nghiệp vụ đánh giá khách hàng.
Khách hàng là một chủ thể quan trọng trong quan hệ tín dụng và các nhân tố thuộc về khách hàng có
ảnh hưởng lớn tới CLTD. Từ thực trạng CLTD trong những năm vừa qua tại Sacombank Bắc Ninh cho thấy
những rủi ro trong hoạt động tín dụng phần lớn là do khâu đánh giá về khách hàng. Chính vì vậy để nâng cao
CLTD thì việc làm trước tiên là nâng cao chất lượng nghiệp vụ đánh gía khách hàng.
Trước khi quyết định cho vay, Ngân hàng cần phải hiểu rõ về khách hàng vì khách hàng là người
chịu trách nhiệm sử dụng và hoàn trả vốn vay, là người quyết định cuối cùng về hiệu quả của khoản tiền vay.
Vì vậy đánh gía khách hàng là một biện pháp quan trọng nhằm phòng ngừa và hạn chế nợ quá hạn trong kinh
doanh tín dụng Ngân hàng. Nếu Ngân hàng không tiến hành đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không chính
xác sẽ dẫn đến hiện tượng khách hàng không đủ điều kiện mà vẫn cho vay vốn, khả năng rủi ro sẽ cao. Có
thể nói việc phân tích, đánh giá khách hàng có ý nghĩa quan trọng vì nó tạo lập cơ sở ban đầu để Ngân hàng
làm căn cứ đưa ra những quyết định trong kinh doanh của mình. Quá trình phân tích, đánh gía về khách hàng,
Ngân hàng cần chú ý đến các nội dung sau :
*Nhân thân của đơn vị vay vốn .
Đặc thù của cho vay hộ gia đình, cá thể là các khách hàng nhỏ lẻ, vốn vay thấp, quản lí đa dạng phức
tạp hơn nhưng độ rủi ro vỡ nợ lại thấp hơn các khối doanh nghiệp lớn. Do đó việc thẩm dịnh các dự án cho
vay đơn giản hơn so với các doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất kinh doanh. Để thẩm định tư cách pháp nhân
của đơn vị vay vốn chỉ cần giấy tờ và các bước kiểm tra đơn giản nhưng bắt buộc để bảo đảm an toàn cho
khoản vay: CMT, hộ khẩu, giấy xác nhận công tác, tình hình thu nhập… của khách hàng.
Các giấy tờ chứng minh tư cách của hộ gia đình, cá nhân đang hoạt động theo đúng lĩnh vực mà luật
pháp cho phép, trực thuộc các tổ chức đoàn thể phù hợp, khi đó vốn vay của Ngân hàng mới có thể được sử
dụng đúng đối tượng, mức độ rủi ro được hạn chế .
*Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng :
*Nếu cho vay hộ gia đình phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh thì cán bộ tín dụng sẽ xét theo những
yêu cầu sau đây
- Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vấn đề quan tâm đầu tiên trong đầu tư tín dụng là hiệu quả sinh lợi của hoạt động sản xuất kinh