SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRONG GIẢNG DẠY
TIẾNG ANH LỚP 10
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Hà
Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc môn: Tiếng Anh
THANH HÓA NĂM 2013
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài:
Sự phát triển chung của toàn xã hội là công cụ tạo điều kiện hòa nhập với
cộng đồng khu vực và quốc tế, tiếp cận những thông tin quốc tế về khoa học kỹ
thuật, tiếp cận với các nền văn hóa khác cũng như các sự kiện quốc tế quan trọng.
Như chúng ta đã biết, ngày nay tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng trong giao
tiếp. Vì vậy, hiểu và biết sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp là một kỹ nămg rất
quan trọng đối với người học tiếng Anh. Trong thời đại đất nước ngày càng phát
triển, hơn nữa chúng ta đã gia nhập WTO, thì tiếng Anh lại càng quan trọng hơn
đối với mỗi chúng ta. Chính vì vậy chúng ta cần đạt được các yêu cầu về kiến thức
cơ bản, thiết thực, cập nhật làm nền tảng để từ đó có thể nắm được những kiến
thức có ý nghĩa đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng. Để làm
được việc này chúng ta không ngừng đổi mới phương pháp dạy học để đạt kết quả
cao cho môn Tiếng Anh nói riêng và các môn học khác nói chung. Việc làm này
đóng góp không nhỏ vào sự thành công trong nghề “trồng người” của đất nước.
Tuy nhiên, đổi mới phương pháp nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện phương
pháp dạy học theo hướng tích cực đối với giáo viên Anh Văn THPT còn gặp
không ít khó khăn như: việc lựa chọn và sử dụng đồ dùng dạy học phù hợp, khả
năng tự tìm tòi, tự tích lũy, sáng tạo trong giảng dạy…. Mặc dù, mỗi giáo viên đều
nắm vững vai trò của vấn đề đổi mới phương pháp nhưng chưa thực hiện được một
cách uyển chuyển, nhịp nhàng dẫn đến các tiết học ngoại ngữ còn nặng nề và hiệu
sử dụng trò chơi trong giảng dạy tiếng anh lớp 10”
Tôi nghĩ rằng đây là những trò chơi rất dễ áp dụng vì tính đơn giản nhưng
lại rất hiệu quả và thực tế đã là như vậy.
II - Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu, người thực hiện đề tài này cần phải thực
hiện các nhiệm vụ sau.
1- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn trò chơi tiếng Anh
2- Thao giảng, dạy thử nghiệm
3- Dự giờ đồng nghiệp , trao đổi, rút kinh nghiệm.
4- Kiểm tra, đánh giá kết quả việc nắm bài của học sinh để từ đó có sự điều
chỉnh, bổ sung hợp lý.
III- Phạm vi nghiên cứu:
Môn tiếng Anh lớp 10 THPT
IV- Mục đích nghiên cứu :
Với việc nghiên cứu thành công đề tài, sáng kiến kinh nghiệm sẽ giúp giáo
viên có được những kinh nghiệm sau:
1. Cách thức tổ chức một tiết dạy phong phú, có hiệu quả
2. Các bước tiến hành một trũ chơi hợp lý, ứng dụng được bài học
3. Hướng dẫn học sinh rèn luyện để có kỹ năng ,kỹ xảo trong văn phong nói đặc
biệt là việc phát huy tính năng động nhanh nhẹn trong giao tiếp.
V- Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp quan sát: Người thực hiện đề tài tự tìm tòi nghiên cứu, tiến hành
dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp.
2. Phương pháp trao đổi, thảo luận: Sau khi dự giờ của đồng nghiệp, đồng nghiệp
dự giờ người thực hiện đề tài, đồng nghiệp và người thực hiện đề tài tiến hành trao
đổi, thảo luận để từ đó rút ra những kinh nghiệm cho tiết dạy.
3. Phương pháp thực nghiệm: Giáo viên tiến hành dạy thể nghiệm theo từng mục
đích yêu cầu cụ thể một số tiết dạy có sử dụng trò chơi.
4. Phương pháp điều tra: Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra đánh giá việc nắm nội
dung bài học của học sinh.
- Một số em chưa thật sự yêu thích môn học, cũng như chưa nắm được mục đích
đúng đắn của việc học Tiếng Anh và học với hình thức đối phó.
- Phân phối chương trình với quỹ thời gian có hạn nên giáo viên ít có điều kiện mở
rộng bài học cũng như tiến hành các trò chơi để tạo không khí sinh động.
- Học sinh chưa mạnh dạn ứng dụng những kiến thức đã học và thực tế giao tiếp
hàng ngày.
- Chưa có phòng học tiếng riêng.
III. NỘI DUNG
Mặc dù tiếng Anh so với các môn học khác vẫn còn khá mới mẻ đối với hầu hết
các trường THPT ở Việt Nam, nhưng trên thế giới nó lại phát triển từ rất lâu. Do
đó, có vô số kinh nghiệm mà chúng ta có thể học tập từ các nước bạn.
Nhiều tài liệu tham khảo về phương pháp dạy học tiếng Anh cũng đã giới thiệu
một số trò chơi phổ biến áp dụng được trong tất cả các phần của một giờ học, ví dụ
như Chair game, Guessing Game, Hangman, Lucky Numbers, Noughts and
Crosses, Rub out and Remember, Slap the Board … Những trò chơi này có thể
được coi là những trợ giảng đắc lực cho rất nhiều giáo viên tiếng Anh ở mọi cấp
học. Qua quá trình thực hiện, có thể thấy rõ ràng là không khí lớp học sôi nổi hơn
nhiều.
Trong quá trình dạy học, dự giờ, học hỏi kinh nghiệm, và nghiên cứu tài liệu
sách vở, tôi đã để ý được rất nhiều dạng Game có thể phù hợp vời từng bài cụ thể
trong sách giáo khoa Tiếng Anh 10. Từ đó, tôi đã mạnh dạn soạn một số tiết có các
trò chơi thông dụng như Slap the Board, Hangman, Word Square, Networks,
Kim’s Game…
Để soạn những bài phần c$ Game, ngoài việc vận dụng những kinh nghiệm đã
có trong quá trình học ở trường đại học, đọc sách tham khảo liên quan, và học hỏi
đồng nghiệp, tôi còn tích cực khai thác thông tin trên mạng.
VÍ DỤ MINH HỌA
Dưới đây, tôi xin trình bày một số Game tôi thường dùng ở một số bài trong
sách giáo khoa Tiếng Anh 10. Mỗi phần sẽ có các bước thực hiện thông thường
nói chung và các bước cụ thể khi thực hiện trong một bài dạy cụ thể. Phần trình
a) Các bước thực hiện chung:
Chia lớp ra thành 2 đội bằng nhau, thành viên mỗi đội sẽ lấy ra một tờ giấy nhỏ để
viết lên ước mơ của mình.
Đội A sẽ là đội của những người viết toàn những câu Tiếng Anh được bắt đầu
bằng chữ “If I …” có ý nghĩa đồng thời đội B sẽ là đội của những người viết toàn
những câu Tiếng Anh được bắt đầu bằng chữ “I would…”. Ở dưới mỗi câu phải
ghi tên để bình chọn ra cặp nào viết hay, có nghĩa nhất hoặc vui, hóm hỉnh nhất
cũng như là câu dở nhất.
Sau khi viết xong, các tờ giấy sẽ được bỏ vào 2 chiếc mũ, một chiếc đựng phần “If
I…” và một đựng phần “I would…”.
Giáo viên sẽ lần lượt bốc 2 tờ ở 2 phần rồi đọc to cho mọi người nghe. Nếu hay thì
để lại cho thi vòng trong còn không có ý nghĩa thì loại.
Cuối cùng cả lớp sẽ chọn ra câu “If I…, I will…” nào hay nhất để trao giải. Nếu có
nhiều câu hay thì sẽ quyết định bằng cách giơ tay đánh giá của các bạn chơi.
Chú ý: Có th% thay đổi đ% áp dụng cho các câu điều kiện khác ( tùy thuộc
sự điều khi%n của giáo viên).
Ví dụ:
Giáo viên chọn 2 tờ ở 2 phần mũ rồi Đọc tờ 1 “If I were a bird” Đọc tờ 2 “I would
be a monkey!”
Câu này dù có ý nghĩa “Nếu tôi là chim thì tôi sẽ là một con khỉ” có thể bị loại
nhưng có thể cho vào vòng chung kết thì nó cũng có một chút trái khoáy, hóm hỉnh
thú vị.
b) Cụ th% cho từng b&i dạy
Trò chơi này được sử dụng khi dạy Language Focus phần câu điều kiện
( Conditional sentences) ở các unit 8 , unit 9, unit 11(English 10)
3. Slap the Board
a) Các bước thực hiện chung:
- Giáo viên viết một số từ tiếng Anh lên bảng (có thể là từ mới hoặc từ cần
luyện âm)
- Gọi hai nhóm lên bảng, mỗi nhóm từ bốn đến năm học sinh, yêu cầu hai
village, vain, faint, feel, veal
• Ask Ss to play the game Slap the Board:
• Control the game: read aloud the words
• Look at the board
• Play the game
Unit 14: THE WORLD CUP – Speaking (English 10)
Teacher’s activities & contents Students’ activities
• Have Ss play the game Slap the Board:
Germany, German, England, Italy, Mexico,
Mexican, Chile, Argentina, Spain, France, French,
Netherlands, Sweden, Swedish, Uruguay, Brazil,
• Listen to T’s instruction
and play the game
Czechoslovakia, Japan, Korea, Hungary.
• Have Ss listen and repeat after T reading the
names of these countries
• Listen and repeat
4. Kim’s game
a) Các bước thực hiện chung
- Chia lớp ra thành các nhóm
- Cho HS xem xét đồ vật, tranh vẽ, hoặc các từ trong một khoảng thời
gian ngắn. Yêu cầu học sinh không được viết mà chỉ ghi nhớ trong đầu .
- Cất các đồ vật, tranh vẽ, hoặc xóa từ đi.
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng viết lại tên các đồ vật, tranh vẽ hoặc
các từ vừa xem. Nhóm nào nhớ được nhiều nhất thì thắng.
b) Cụ th% cho từng b&i dạy
Unit 12: MUSIC– Listening (English 10)
Teacher’s activities & contents Students’ activities
• Have Ss play the game called Kim’s Game.
Explain the rule of the game
anything down when the pictures are shown). After
1’ that the pictures are not shown, 4 members from 4
groups will go to the board and write all the names
they can remember under time pressure. The group
having more correct names will be the winners.
• Show the pictures again to check the answers
• Comment and introduce the new lesson
• 3 Ss go to the board
and do their tasks as
required
• Others complete their
answers in the
previous lesson
• Some take turns to
stand up and give
remarks
• Listen to T’s
comments
Set of pictures:
5. Tongue Twisters
a) Các bước thực hiện chung
- Trò chơi này thường được áp dụng vào bài luyện âm, gọi là câu “trẹo
lưỡi”
- GV chuẩn bị một cụm từ, hoặc một đến hai câu tiếng Anh trong đó có
hầu hết các từ chứa âm cần luyện trong bài học
- Nên viết lại cụm hoặc câu đó lên bảng cho học sinh thấy
- GV đọc mẫu câu đó hoặc mở băng (nếu có thể) cho học sinh nghe
mẫu
- Đại diện các nhóm sẽ đứng lên đọc lại câu “trẹo lưỡi” đó. Nhóm nào
nhắc lại chính xác nhất sẽ thắng.
• Câu chuyện một từ : Mỗi học sinh thêm một từ để tạo thành câu chuyện
của cả nhóm.
a) Các bước thực hiện chung
o Giáo viên có thế bắt đầu bằng cách đưa ra từ đầu tiên và theo vòng
tròn, mỗi học sinh thêm vào từ tiếp theo, không được phép lặp lại
những từ học sinh trước đã sử dụng.
o Giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của cụm từ cố định và trật từ
đúng trong khi học sinh tiến hành trò chơi. Câu truyện có thể được
phát triển theo nhiều hình thức khác nhau. Một vài nhóm có thể cần
tới giáo viên quyết định chấm câu và bắt đầu sang câu mới.
b) Cụ th% cho từng b&i dạy
Unit 1: A DAY IN THE LIFE OF… – Language Focus (English 10)
Giáo viên đưa ra từ đầu tiên là THREE và yêu cầu từng học sinh đưa ra
các từ có chứa âm i: và I. Các học sinh phải đảm bảo là câu có nghĩa và đúng về
cấu trúc ngữ pháp.
Ex: Three sleepy sheep and a bee see Bill kick a big tin under the kitchen sink.
Unit 4: SPECIAL EDUCATION… – Language Focus (English 10)
Giáo viên đưa ra từ đầu tiên là PAUL và yêu cầu từng học sinh đưa ra các
từ có chứa âm a: và K. Các học sinh phải đảm bảo là câu có nghĩa và đúng về cấu
trúc ngữ pháp.
Ex: Paul wants to call his daughter not to pour water on the floor and watch
out the dog.
• Thay đổi vị trí nếu…(Change places if …)
Đây là một hoạt động trong đó giáo viên đứng vị trí trung tâm, còn học sinh sẽ
tập hợp theo vòng tròn kín.
7. Hangman
a) Các bước thực hiện chung
- GV gợi ý số chữ của từ cần đoán bằng số gạch
ngắn trên bảng
- Yêu cầu HS đoán các chữ có trong từ
out the name of the city, that team will be
hanged! The team finding out the answers more
quickly will be the winners
• Carry out the game
• Announce the winners
• Play the game
• Listen and open textbooks
8. Crossword puzzle : Học từ bằng cách chơi trò chơi ô chữ.
Để cho các tiết dạy Reading và từ vựng bớt khô khan, nhàm chán đôi khi giáo
viên tạo ra các bài tập với ô chữ như một hình thức “vừa học vừa chơi”.
a) Cách th=c tiến h&nh Giáo viên có thể cho học sinh chơi theo nhóm, các
nhóm lần lượt chọn từ hàng ngang và đưa ra đáp án đúng
b) Cụ th% cho từng b&i dạy
Unit 5: TECHNOLOGY AND YOU- Reading (English 10), tôi cho các
em chơi bài tập ô chữ sau theo từng nhóm 6 em học sinh.
ACROSS
6. Vietnamese people now use …………………….to cook food.
8. It helps us cook food using electricity (2 words)
9. It doesn’t have wires, and it works by radio and you can carry it with you and
use it anywhere to talk to somebody. (2 words)
DOWN
1. It is used for taking photographs, moving pictures or television pictures.
2. It makes copies of documents by photographing them.
3. It cools and dries the air in a room, a car or an airplane. (2 words)
4. You can watch programmes with moving pictures and sounds through it.
5. It helps keep food cold so that food stays fresh.
7. It is used for listening to programmes that are broadcast to the public.
• Warm the Ss up by having them play a game called
Noughts and Crosses: divide the class into 2
groups: Noughts and Crosses
• Hang the poster below on the table
At first Before Then In the end
Since then After that After As soon as
Until Till While At that time
One day When Finally Therefore
• Ask Ss to choose word by word in the cells and
make sentences with each word. A correct sentence
gets one 0 or X. The group with 3 0 or X vertically,
horizontally, or diagonally first will be the winner.
The sentences must be grammatically correct and
make sense.
• After finding out the winner, stop the activity and
give feedback.
• Each side will be a
group
• Look at the poster
• The 2 groups take turns
to choose word by word
to make sentences
• Listen to T’s feedback
Unit 2: SCHOOL TALK – Language Focus (English 10)
When Why Who
Which What Where
Where How What
Questions: 1.What do you do in your freetime?
2.What is your favourite sport?
3. How often do you watch TV?
khô khan
10A2 52 15 (23%) 37 (77%)
10A5 50 15 (30%) 35(70%)
10A9 51 12 (23,5%) (76,5%)
10A8 48 10 (20,8%) 34(79,2%)
Sau khi áp dụng các phương pháp trên
Lớp Sĩ số Yêu thích Không yêu thích vì thấy khó,
khô khan
10A2 52 36 (69,2%) 16 (30,8%)
10A5 50 34 (68 %) 16 (32%)
10A9 51 32 (62,7%) 19 (37,3%)
10A8 48 30(62,5%) 18(37,5%)
PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
Qua quá trình áp dụng phương pháp dạy học mới vào giảng dạy bộ môn, cụ thể
là áp dụng những trò chơi ngôn ngữ đã được các bậc tiền bối trong cùng lĩnh vực
sáng tạo nên, tôi tự rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
1. Trong quá trình áp dụng các trò chơi quen thuộc, cần có những biện pháp
thay đổi hoặc cải biến phù hợp với từng bài học và với từng đối tượng HS để tránh
nhàm chán.
2. Cần chuẩn bị kĩ những phương án giải quyết tiếng cho những loại trò chơi
có thể gây nhiều tiếng ồn. Nếu không, dù có thể cho HS trở thành trung tâm và chủ
thể quá trình học nhưng GV lại mất quyền kiểm soát giờ học.
Sau mỗi tiết dạy áp dụng các trò chơi ngôn ngữ trên lại có thêm một số kinh
nghiệm mới được rút ra, nhưng trên đây là bài học kinh nghiệm chủ yếu xin được
chia sẻ.
II. Kiến nghị
Việc đạt hiệu quả giáo dục “Học mà chơi – Chơi mà học” bảo đảm an toàn,
đoàn kết, vui vẻ thật sự cho người tham gia nhiều khi còn khó hơn kể một câu
chuyện hấp dẫn hoặc lên lớp giảng bài. Vì thế người giáo viên muốn đạt được hiệu