69 Phát triển công nghiệp Tiền Giang trong tình hình mới (gđoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020) - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----------------------------
NGUYỄN ĐÌNH THÔNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG
TRONG TÌNH HÌNH MỚI (GIAI ĐOẠN 2006-2015 VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2007

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----------------------------
trước
đến nay. TP.HCM, ngày 15/11/2007

NGUYỄN ĐÌNH THÔNG

LỜI CẢM ƠN
----------------------
Sau thời gian nghiên cứu, với sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy
Cô, các sở, ngành cùng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang,
người viết hoàn thành luận văn với đề tài: “Phát triển công nghiệp Tiền
Giang trong tình hình mới (giai đoạn 2006-2015 và định hướng đến năm
2020)”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô trường Đại học
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đ
ã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức
trong học tập và trong nghiên cứu. Bên cạnh đó, cho phép tôi được gửi lời
cám ơn đến các chuyên gia, các cơ quan, đơn vị Viện Chiến lược phát
triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách
phát triển công nghiệp - Bộ công nghiệp, Viện Nghiên cứu Kinh tế phát
triển - Đại học Kinh tế TP.HCM, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tiề
n Giang, sở
Công nghiệp Tiền Giang, Cục Thống kê Tiền Giang, Ban Quản lý Khu
công nghiệp Tiền Giang cùng các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn
Tiền Giang đã góp những ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài. Đặc biệt,
tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Tấn Khuyên,
người đã hết lòng giảng dạy, giúp đỡ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa

đề công nghiệp hóa. ................................................ 7
1.2. Các mô hình lý thuyết.............................................................................. 8
1.2.1. Lý thuyết cất cánh................................................................................. 8
1.2.2. Mô hình hai khu vực............................................................................. 9
1.2.3. Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm - cung ứng........... 10
1.2.4. Mô hình tăng trưởng và phát triển công nghiệp. ................................ 11
1.2.5. Mô hình “Đàn sếu bay” ...................................................................... 14
1.3. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp trong và ngoài nước. ................... 15
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp các tỉnh, thành trong nước. ...... 15
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các nước trên thế giới........ 17
Tóm tắt chương 1. ....................................................................................... 19
- 2 -
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN, NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 1995-2005.
2.1. Các điều kiện, nguồn lực phát triển công nghiệp tỉnh Tiền Giang........ 20
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, KT-XH ............................................ 20
2.1.2. Tình hình phát triển KT-XH. .............................................................. 23
2.2. Tình hình phát triển công nghiệp Tiền Giang........................................ 34
2.2.1. Tổng quan về tình hình phát triển công nghiệp. ................................. 34
2.2.2. Hiện trạng công nghiệp phân theo địa bàn. ........................................ 35
2.2.3. Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp TG ................... 36
2.2.4. Thực trạng phát triển ngành hàng, sản phẩm. .................................... 41
2.2.5. Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp. ............................................... 49
2.3. Kết quả tham vấn doanh nghiệp trên địa bàn TG .................................. 50
2.3.1. Các yếu tố ảnh ưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp.......... 51
2.3.2. Về các ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn của tỉnh TG................ 53
2.3.3. Môi trường đầu tư............................................................................... 54


CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CN Công nghiệp
CCN Cụm công nghiệp
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CTCP Công ty cổ phần
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐP Địa phương
EU Liên minh Châu Âu.
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
Khu vực I, II, III lần lượt là Nông lâm ngư nghiệp; Công nghiệp; Dịch vụ
KCN Khu công nghiệp
KT-XH Kinh tế - xã hội
KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
NGTK Niên giám thống kê
ODA Viện trợ phát triển chính thức
QHTT Quy hoạch tổng thể
QL Quốc lộ
TG Tiền Giang
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TƯ Trung Ương
UBND Uỷ ban Nhân dân

Bảng 2.19: Mức độ cần thiết của các hoạt động để Tiền Giang
hội nhập tốt vào Vùng KTTĐPN 58
Bảng 2.20: Bảng phân tích SWOT công nghiệp Tiền Giang 59
Bảng 3.1: Dự báo sản lượng nguồn nguyên liệu từ nông lâm ngư nghiệp 65
Bảng 3.2: Dự báo GTSX các ngành công nghiệp Tiền Giang đến năm 2020 66

- 2 -
II. Các sơ đồ, biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Thu nhập bình quân/người của TG, Vùng KTTĐPN và Việt Nam. 23
Biểu đồ 2.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tiền Giang (1995-2005). 24
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp- xây dựng và tăng trưởng
kinh tế Tiền Giang, giai đoạn 2000-2005. 29

- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Tiền Giang có vị trí địa lý thuận lợi, là địa bàn vừa thuộc Vùng KTTĐPN (từ
năm 2005) và nằm trong vùng trọng điểm về lương thực, thực phẩm-Vùng ĐBSCL;
có nhiều tuyến giao thông thủy, bộ quan trọng của quốc gia chạy ngang qua địa bàn
như sông Tiền, kênh Chợ Gạo, QL1A, QL30, QL50, QL60, đường cao tốc TP.HCM
- Trung Lương ...; cạnh TP.HCM (cách 70 km theo đường QL1A) - trung tâm kinh
tế lớn nhấ
t nước, có vị trí rất thuận lợi cho phát triển kinh tế. Ngoài ra, tỉnh còn có
nhiều nguồn lực khác cho phát triển kinh tế như còn quỹ đất để mở rộng, phát triển

Thứ ba: Xây dựng (gợi ý) các giải pháp, chính sách cho phát triển công
nghiệp Tiền Giang trong giai đoạn mới.
Câu hỏi nghiên cứu chính là: Công nghiệp Tiền Giang nên phát triển theo
hướng nào? Và bằng cách nào?
3. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu.
Về mặt không gian, giới hạn trong địa bàn tỉ
nh Tiền Giang.
Về thời gian, phân tích đánh giá số liệu trong giai đoạn 1995-2005.
Thuật ngữ “tình hình mới”: Tiền Giang gia nhập vùng KTTĐPN và Việt Nam
gia nhập WTO.
- Phương pháp nghiên cứu.
+ Khung phân tích
Báo cáo của luận văn được thực hiện theo khung phân tích sau đây:
Lý thuyết và mô hình phát

tỉnh Tiền Giang từ năm 1995 đến năm 2005.
Về sơ cấp: Để có thêm thông tin cập nhật và cụ thể phục vụ cho mục tiêu
nghiên cứu, tác giả luận văn tổ chức điều tra thu thập thông tin từ 38 doanh nghiệp
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2007, gồm 13 CTCP, 5 HTX, 3 DN
có vốn ĐTNN, 6 DNTN, 11 công ty TNHH; Lấy ý kiến từ các chuyên gia xây dựng
Quy hoạch tổng th
ể phát triển KT-XH của tỉnh đến năm 2020 - Viện Chiến lược phát
triển, Bộ Kế hoạch & Đầu tư; các chuyên gia tham gia hội thảo khoa học Tiền Giang
trong tiến trình hội nhập Vùng KTTĐPN tổ chức tại Tiền Giang năm 2006...
+ Phương pháp phân tích, xử lí
Phân tích thống kê:
• Đối với ngành, khu vực kinh tế: các chỉ tiêu chính như tốc độ tăng trưởng
kinh tế, cơ cấu kinh tế, tốc độ t
ăng trưởng giá trị tăng thêm các ngành, lĩnh vực,
GTSX công nghiệp...
• Đối với doanh nghiệp công nghiệp, các chỉ tiêu phân tích chính là: Qui mô
(vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận); doanh thu/lao động, doanh thu/vốn, doanh
thu/tài sản cố định, lợi nhuận/vốn.

- 4 -
Phương pháp phân nhóm ngành công nghiệp theo vị trí ưu tiên phát triển:
Theo Huỳnh Đắc Thắng
1
(2006), [11] tổng hợp nghiên cứu quan điểm của các
nhà khoa học và nhà nghiên cứu kinh tế, đã hình thành những tiêu chuẩn và cách
thức phân ngành công nghiệp theo 3 nhóm sau đây: ngành công nghiệp chủ lực,
ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp cơ bản:

nguyên, nguyên liệu
Thâm dụng lao
động
Mục tiêu
Tái cơ cấu công
nghiệp nhằm tạo
lợi thế tuyệt đối.
Tăng trưởng công
nghiệp, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế công
nghiệp trong GDP...
Gỉai quyết việc
làm, đa dạng hóa
thu nhập...

Phân tích SWOT: Phân tích, đánh giá tìm ra những mặt mạnh, điểm yếu, các
cơ hội và thách thức đối với phát triển công nghiệp Tiền Giang. Dùng ma trận
SWOT để xác định các vấn đề cần phải giải quyết để phát huy những điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu, nắm bắt cơ hội cũng như để vượt qua những thách thức trong
giai đoạn mới.
4. Nội dung chính của đề tài.
- Chương 1: Cơ sở lí thuyết và kinh nghiệm phát triển công nghiệp.
Chương này tập trung vào việc đưa ra các lý thuyết về công nghiệp như khái
niệm về công nghiệp hóa, vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế, các điều
kiện tiền đề công nghiệp hóa cũng như các mô hình lý thuyết về công nghiệp trong
các giai đoạn phát triển kinh tế, mối quan hệ giữa 2 khu vực công nghiệp và nông
nghiệp, v
ề chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm cung ứng, mô hình tăng trưởng và
phát triển công nghiệp, mô hình “Đàn sếu bay”. Ngoài ra, chương này còn tập trung


đồng bộ; (4) Xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư; (5) Hỗ trợ doanh nghiệp; (6) Liên
kết vùng; (7) Bảo vệ môi trường.
5. Kết cấu c
ủa đề tài. Bản luận văn có 79 trang, bố cục đề tài bao gồm:
Mục lục
Phần Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lí thuyết và kinh nghiệm phát triển công nghiệp.
Chương 2: Phân tích điều kiện, nguồn lực và thực trạng phát triển công nghiệp
Tiền Giang giai đoạn 1995-2005.
- 6 -
Chương 3: Kết quả thảo luận và đề xuất các giải pháp, chính sách phát triển
công nghiệp Tiền Giang.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục.
6. Các đóng góp chính của luận văn:
- Về phương pháp: Luận văn sử dụng 3 phương pháp: (1) phương pháp thống kê,
đánh giá các chỉ tiêu phát triển các ngành, khu vực kinh tế trong có đều có so sánh, đối
chiếu với của vùng KTTĐPN, phân tích được các chỉ tiêu phát triển của các cơ sở
công
nghiệp Tiền Giang như về vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận... (2) Phương pháp phân
nhóm ngành công nghiệp theo vị trí ưu tiên phát triển, trong đó xác định các đặc điểm,
điều kiện, nguồn lực phát triển của địa phương và mục tiêu của các nhóm ngành công
nghiệp mũi nhọn, chủ lực.(3) Phương pháp phân tích SWOT, từ cơ sở lí thuyết, kinh
nghiệm phát triển công nghiệp của các địa phương, các nước; điề
u kiện, nguồn lực và
thực trạng phát triển công nghiệp có đối chiếu với Vùng KTTĐPN để đưa ra được 07

nghệ hiện
đại. Điểm nổi bật của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn
thay đổi, để sản xuất ra tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao.
1.1.2. Vai trò công nghiệp với phát triển kinh tế
1
.
Theo Đinh Phi Hổ (2006) thì công nghiệp là ngành chủ đạo của nền kinh tế có
5 vai trò sau đây [3]:
(1) Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia do năng
suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn các ngành khác.
(2) Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế.
(3) Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư.
(4) Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội. Sự phát triển của công nghi
ệp
xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới, KCN mới và cả ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản
phẩm công nghiệp, và như vậy thu hút lao động và giải quyết việc làm cho xã hội.
(5) Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Vì công nghiệp cung cấp
nhiều yếu tố đầu vào quan trọng cho nông nghiệp như phân bón, thức ăn gia súc,
thuốc trừ sâu, máy móc...làm tăng năng suất. Hơn nữa, công nghiệp còn góp phần

ng giá trị sản phẩm nông nghiệp nhờ bảo quản, dự trữ, vận chuyển...
1.1.3. Các điều kiện tiền đề công nghiệp hóa:
Theo Đinh Phi Hổ (2006) [3], có 5 điều kiện tiền đề cần thiết để mở đường
công nghiệp hóa phát triển như sau:

[5]: từ trang 3 đến trang 7.
[3]: từ trang 286 đến 289.
- 8 -


[3], tổng hợp lý thuyết cất cánh của Waet Walt
Rostow, chia quá trình phát triển kinh tế ra làm 5 giai đoạn: (1) giai đoạn xã hội
truyền thống; (2) giai đoạn chuẩn bị cất cánh (3) giai đoạn cất cánh; (4) giai đoạn
trưởng thành; (5) giai đoạn tiêu dùng cao. Trong phần nghiên cứu áp dụng đề tài
quan tâm 2 giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị cất cánh và giai đoạn cất cánh:

[3] từ trang 115 đến trang 120
- 9 -
- Giai đoạn “chuẩn bị cất cánh”: Các ngành khác nông nghiệp như công nghiệp,
dịch vụ, ngoại thương được phát triển. Đặc trưng giai đoạn này là: tồn tại song song cả
khu vực kinh tế truyền thống và khu vực kinh tế hiện đại, đồng thời cũng xuất hiện tầng
lớp chủ DN. Cơ cấu ngành kinh tế của giai đoạn này là nông-công nghiệp.
- Giai đoạn “cấ
t cánh”: Đây là giai đoạn trung tâm trong sự phân tích các giai
đoạn phát triển của Rostow. Đặc trưng là nền kinh tế xuất hiện các ngành kinh tế mũi
nhọn có tác động thúc đẩy nhanh tăng trưởng nền kinh tế thông qua tác động dây
chuyền làm các ngành kinh tế khác phát triển theo. Tầng lớp chủ DN có khả năng
thay đổi phương pháp sản xuất và ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất. Cơ sở
hạ tầng phát triển nhanh. Tỷ
lệ đầu tư giai đoạn này ở mức ít nhất chiếm 10%GDP.
Cơ cấu kinh tế là công nghiệp - nông nghiệp và dịch vụ, kéo dài 20-30 năm.
Trong các giai đoạn phát triển, giai đoạn cất cánh được coi là giai đoạn then
chốt nhất. Để chuyển qua giai đoạn này cần phải trải qua giai đoạn chuẩn bị cất
cánh. Điều kiện để giai đoạn cất cánh xuất hi
ện như sau:
(1) Tỷ lệ đầu tư trong tổng sản phẩm quốc gia phải trên 20%.
(2) Phải có ngành công nghiệp mũi nhọn tạo nên tác động dây chuyền phát

nhưng chỉ lúc thời vụ không căng thẳng. Đầu tư chiều sâu cả nông nghiệp và công
nghiệp là không khả thi vì nguồn lực và trình độ lao động có hạn của các nước đang
phát triển. Mô hình này bao gồm 3 giai đoạn: (1) giai đoạn 1: đầu tư cho nông
nghiệp phát triển theo chiều rộng nhằm đa dạng hoá sản xuất; (2) giai đoạn 2: đồng
thời đầu tư phát triển theo chiều rộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ; (3) giai đoạn 3: phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm nhu cầu
lao động. Trong đó, ở giai đoạn 2 chỉ ra rằng: đồng thời đầu tư phát triển theo chiều
rộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Ti
ếp tục đa dạng hoá sản xuất
nông nghiệp, sản xuất qui mô lớn...Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung
cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động.
Như vậy, mô hình 2 khu vực cho thấy rằng: tăng trưởng của nền kinh tế được
thực hiện trên cơ sở tăng trưởng công nghiệp thông qua phát triển các ngành công
nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công
nghiệ
p thâm dụng lao động.
1.2.3. Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm - cung ứng.
Theo Lê Cao Đoàn
1
(2005), [5] tổng hợp từ lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và
chuỗi sản phẩm-cung ứng của R. Vermon cho rằng:
- Nước công nghiệp phát triển, là nước nắm giữ công nghệ, thị hiếu người tiêu
dùng, là nước sáng chế, phát minh ra sản phẩm mới, tạo ra chu kỳ sản phẩm, luôn ở
đỉnh làn sóng của sự di chuyển trong cơ cấu sản xuất và thương mại.
- Tới giai đoạn chín muồi tr
ở đi, sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa và sản xuất
hàng loạt, lợi thế về công nghệ không còn nữa, thị trường cũ cũng bão hòa, các sản

[5] từ trang 133-136.
- 11 -

đang phát triển, những nước đi sau là một mặt hội nhập vào mạng sản xuất - dịch vụ
toàn cầu và mặt khác, rút ngắn được khoảng cách của sự phát triển, bắt kịp và đuổi
kịp sự phát triển hiện đại của các nước tiên tiế
n.
1.2.4. Mô hình tăng trưởng và phát triển công nghiệp. Việc hiểu biết một
cách chính xác ngành công nghiệp nào sẽ phát triển trong từng giai đoạn phát triển
của một quốc gia là một thông tin rất có giá trị đối với các nhà kinh tế. Các kế
- 12 -
hoạch cần được soạn thảo sao cho có thể tập trung nguồn lực cho các ngành công
nghiệp riêng biệt trong các giai đoạn riêng biệt.
- Về mô hình ngành công nghiệp tập trung: Theo Đinh Phi Hổ (2006),
1
[3] tổng
hợp từ nghiên cứu về các ngành công nghiệp của Chenery và Taylor, đã sử dụng
thuật ngữ các ngành công nghiệp giai đoạn đầu, giai đoạn giữa và giai đoạn sau.
Các ngành công nghiệp giai đoạn đầu là những ngành cung cấp hàng hóa thiết
yếu cho đời sống như chế biến lương thực - thực phẩm.
Các ngành công nghiệp giai đoạn giữa là các ngành cung cấp sản phẩm trung gian
cho các ngành kinh tế như
gỗ, da, cao su.
Các ngành công nghiệp giai đoạn sau là những ngành cung cấp hàng tiêu dùng
lâu bền (tủ lạnh, ô tô, tivi...) và hàng tư liệu sản xuất (thép, máy móc, thiết bị...).
Thực tế rất khó xác định một ngành công nghiệp nào đó thuộc nhóm nào.
Phần tỷ lệ của các ngành công nghiệp riêng biệt trong GDP được xác định bởi tiềm
năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, di sản lịch sử về kinh nghiệm buôn bán,
ngoại thương và nhiều yếu tố khác n
ữa.

1
, [3] từ tài liệu nghiên cứu của Sang Sung Part cho thấy có 4 con đường
phát triển công nghiệp:
Con đường phát triển thứ nhất: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào số
lượng lao động và qui mô vốn.
Con đường phát triển thứ hai: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào năng
suất lao động.
Con đường phát triển thứ ba: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào cả số
lượng lao động, qui mô vố
n và năng suất lao động.
- Con đường phát triển thứ 4: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào cả số
lượng lao động, quy mô vốn, năng suất lao động và dịch chuyển lao động.
Con đường phát triển thứ 4 là mô hình hiện thực và rất thực tế đối với quá trình
phát triển công nghiệp từ một nền kinh tế lạc hậu lên nền kinh tế công nghiệp hiện đại.
Điểm chung c
ủa quá trình công nghiệp hóa ở các nước có mức thu nhập thấp
là thường đi theo con đường phát triển bằng cách tăng số lượng lao động nhanh hơn
tăng năng suất lao động và con đường đó sẽ đảo ngược lại khi công nghiệp đạt trình
độ phát triển cao hơn. Một nền kinh tế kém phát triển, công nghiệp có thể đạt tốc độ
tăng trưởng nhanh hơn nhiều so với nền kinh tế phát triển vì:
- Bổ sung lực lượng lao động từ khu vực thiếu việc làm sang khu vực công nghiệp.
- Tăng năng suất lao động công nghiệp do hiện đại hóa ngành công nghiệp
trên cơ sở có sự tài trợ vốn và công nghệ của các nước phát triển.
Trong khi tăng trưởng công nghiệp của các nước phát triển chỉ dựa chủ yếu
vào tăng năng suất lao động (con đường phát triển thứ 2).

[3] từ trang 310-314.
- 14 -
được cần quan tâm đến các vấn đề sau: tăng cường thu hút vốn đầu tư, có ngành
công nghiệp mũi nhọn cũng như có thể chế phù hợp đảm bảo thúc đẩy mở rộng kinh
tế
đối ngoại và huy động mạnh mẽ các nguồn vốn trong nước. Khả năng thu hút lao
động nông nghiệp của khu vực công nghiệp cũng tác động tới tăng trưởng kinh tế;
chú trọng phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông

[14] từ trang 49-52.
- 15 -
nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động. Công nghiệp hóa cũng được
thúc đẩy bởi các tác động lan tỏa do chuyển giao công nghệ gắn với đầu tư trực tiếp
nước ngoài. Các nước, địa phương đi sau cần tập trung sức lực của mình vào một số ít
ngành trong giai đoạn đầu của sự phát triển phù hợp lợi thế so sánh của mình.
1.3. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp trong và ngoài nước.
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển công nghi
ệp các tỉnh, thành trong nước.
1.3.1.1. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương.[12]
Từ thành tựu phát triển công nghiệp của Bình Dương, giá trị gia tăng GDP của
ngành công nghiệp bình quân tăng 20,4%/năm (1997-2004); tỷ trọng công nghiệp
liên tục tăng từ 45,5% (1996) lên 64,7% (2005), có 700 dự án FDI trong lĩnh vực
công nghiệp với tổng vốn đăng ký là 3,4 tỷ USD..., rút ra các bài học:
1

(1) Mạnh dạn chọn công nghiệp làm động lực để phát triển kinh tế - xã hội,
gắn phát triển công nghiệp với phát triển đô thị và nông thôn, triển khai phát triển
công nghiệp phù hợp với điều kiện, đặc điểm tình hình của địa phương.
(2) Khai thác và phát huy lợi thế so sánh của địa phương, đi đôi với tập trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status