1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
CƠ SỞ SINH THÁI HỌC 1. Thông tin về giảng viên
1.1. Giảng viên:
- Họ và tên: Lê Thu Hà
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ
- Thời gian, địa điểm làm việc: 8h30 - 17h00 các ngày trong tuần trừ thứ 7 và chủ
nhật, P.227 nhà T1, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Địa chỉ liên hệ: PTN Sinh thái học và Sinh học Môi trường, Khoa Sinh học,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Điện thoại, email:
- Các hướng nghiên cứu chính: Sinh thái học, Ô nhiễm môi trường nước, Sinh vật
chỉ thị ô nhiễm môi trường nước.
- Họ và tên: Nguyễn Xuân Huấn
- Chức danh, học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
- Thời gian, địa điểm làm việc: 8h30 - 17h00 các ngày trong tuần trừ thứ 7 và chủ
nhật, P.429 nhà T1, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Động vật có xương sống, Khoa Sinh học, Trường Đại học
+ Thực tập thực tế ngoài trường: 0
+ Tự học: 3
- Đơn vị phụ trách môn học:
+ Phòng thí nghiệm sinh thái học và sinh học môi trường
+ Khoa: Sinh học
- Các môn học tiên quyết:
+ Thực vật học
+ Động vật học động vật không xương sống
+ Động vật học động vật có xương sống
- Các môn học kế tiếp:
+ Niên luận
+ Khóa luận tốt nghiệp
3
3. Mục tiêu của môn học:
- Mục tiêu về kiến thức:
+ Hiểu những khái niệm và những nguyên lý cơ bản về mối quan hệ giữa sinh vật
với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường ở các mức độ tổ chức khác nhau: cá
thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
+ Hiểu được mối quan hệ của con người với tự nhiên trong việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên và gìn giữ sự trong sạch của môi trường cho sự phát triển một
xã hội văn minh và bền vững.
- Mục tiêu về kĩ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng thao tác trong phòng thí nghiệm. Biết cách thu mẫu, phân tích
và xử lý mẫu vật phục vụ nghiên cứu sinh thái học.
+ Biết cách thu thập và sử lý số liệu trên cơ sở nắm vững các mô hình toán sinh
thái và các ứng dụng thống kê sinh học.
+ Thiết kế được các mô hình thực nghiệm phục vụ nghiên cứu sinh thái học.
+ Có kỹ năng đánh giá tác động của điều kiện môi trường lên các đối tượng sinh
vật.
2.2.5. Đất
2.2.6. Muối khoáng và đời sống sinh vật
2.2.7. Các chất khí và ảnh hưởng của chúng đối với đời sống
2.2.8. Dòng và áp suất
2.2.9. Các yếu tố sinh học
2.3. Tập tính học và cơ sở sinh lý học của tập tính ở sinh vật
2.3.1. Tính hướng
2.3.2. Tập tính dựa trên các phản xạ không điều kiện
2.3.3. Hoạt động tự phát
2.3.4. Tập tính có động lực
2.3.5. Sự học tập
2.3.6. Tập tính xã hội
Chương 3. QUẦN THỂ SINH VẬT
3.1. Định nghĩa và các khái niệm về quần thể.
3.2. Cấu trúc của quần thể.
3.2.1. Kích thước và mật độ quần thể
3.2.2. Cấu trúc không gian
3.2.3. Cấu trúc tuổi
3.2.4. Cấu trúc giới tính và cấu trúc sinh sản
3.3. Mối quan hệ của các cá thể trong quần thể.
3.3.1. Mối tuơng tác âm
5
3.3.2. Mối tương tác dương
3.4. Sản lượng hữu cơ và cân bằng năng lượng trong quần thể.
3.4.1. Nhịp điệu và hiệu suất của quá trình sản xuất
3.4.2. Cân bằng năng lượng của quần thể
3.5. Động học, sự dao động số lượng và cơ chế tự điều chỉnh số lượng của
quần thể.
3.5.1. Mức sinh sản
5.5.1. Đặc trưng của năng lượng môi trường
5.5.2. Dòng năng lượng đi qua hệ sinh thái
5.5.3. Sự phân bố của năng lượng sơ cấp trong sinh quyển
5.5. Các chu trình sinh địa hóa.
5.4.1. Chu trình nước
5.4.2. Chu trình cacbon
5.4.3. Chu trình Nitơ
5.4.4. Chu trình Photpho
5.4.5. Chu trình Lưu huỳnh
5.4.6. Chu trình các nguyên tố thứ yếu
5.6. Sự diễn thế của hệ sinh thái.
5.6.1. Khái niệm
5.6.2. Các dạng diễn thế
5.6.3. Quá trình diễn thế và các khuynh hướng biến đổi của các chỉ số
sinh thái liên quan đến quá trình đó.
5.6.4. Hệ sinh thái đỉnh cực (Climax)
Chương 6. SINH QUYỂN VÀ CÁC KHU SINH HỌC
6.1. Sự ra đời và tiến hóa của sinh quyển, sự tiến hóa của sinh vật và đa dạng
sinh học.
6.2. Các khu sinh học trên cạn và dưới nước và những đặc trưng của chúng.
Chương 7. DÂN SỐ, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
7.1. Sự ra đời và vai trò của con người trong hệ sinh thái.
7.2. Dân số và lịch sử phát triển dân số toàn cầu và của Việt Nam.
7.3. Chiến lược cho sự phát triền bền vững.
7.4. Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của con người.
7.5. Những hậu quả sinh thái gây ra do con người trong các hoạt động kinh tế. 7
5.2. PHẦN THỰC HÀNH:
Nội, 1990.
3. Dương Hữu Thời. Cơ sở Sinh thái học. Nxb ĐHQGHN, Hà Nội, 1998.
Học liệu tham khảo:
4. Trịnh Thị Thanh, Lưu Lan Hương. Sinh thái học phần thực tập. Nxb
ĐHQGHN, Hà Nội, 2001.
8
5. Odum E.P. Cơ sở sinh thái học (sách dịch). Nhà xuất bản ĐHTHCN, Hà Nội,
1978.
6. Vũ Trung Tạng. Sinh học và sinh thái học biển. Nxb ĐHQGHN, Hà Nội, 2004.
7. Mai Đình Yên. Bài giảng cơ sở sinh thái học. Tủ sách trường ĐHTH-HN, Hà
Nội, 1990.
8. Nguyễn Nghĩa Thìn. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Nxb ĐHQGHN, Hà Nội,
2004.
9. Phạm Bình Quyền. Hệ sinh thái nông nghiệp và phát triển bền vững. Nxb
ĐHQGHN, Hà Nội, 2003.
10. David S., Ceridwen C. Practical Ecology, Macmillan, 1992.
11. Jim F., Lou C & Phil J. Practical statistics for Field biology, John Wiley &
Sons, 1998.
12. Smith F. E. Analysis of Ecosystems, from Temperate forest Ecosystems.
Reichle D. E., Verlag, 1990.
13. Stephen D. Wratten, Gary L. A. Fry, Field and Laboratory Exercises in
Ecology, Edward Arnoid, 1980.
7. Hình thức tổ chức dạy học
7.1. Lịch trình chung:
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn học
Tổng
Lên lớp
9
7.2. Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể:
Tuần Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Hình
thức tổ
chức dạy
học
Ghi
chú
1
Giới thiệu tổng quan về môn
học và đề cương môn học.
1. Định nghĩa, mục đích và đối
tượng môn học.
2. Lịch sử phát triển sinh thái
học.
3. Phương pháp nghiên cứu và
ý nghĩa của sinh thái học.
1. Chuẩn bị học liệu và
nắm bắt về kế hoạch
môn học
2. Nghiên cứu các tài
liệu tham khảo (1), (3),
(5), (7) về các nội dung
có liên quan.
Lý thuyết
1 giờ tín
3. Xác định thời gian sinh
trưởng của động vật không
xương sống theo nhiệt độ.
4. Lập khí hậu đồ theo yếu tố
nhiệt độ, độ ẩm.
2. Nghiên cứu các tài
liệu tham khảo, nắm
vững kiến thức và vận
dụng tốt trong khi làm
bài tập.
Bài tập
1 giờ tín
chỉ
5. Hướng dẫn sinh viên thực
hành : « Phương pháp xác định
mức an toàn tối đa cho phép
của các chất độc hại đến cơ
thể sinh vật »
2. Nghiên cứu tài liệu
(4) về các nội dung
thực hành.
Thực
hành
1 giờ tín
chỉ
2. Nghiên cứu tài liệu
(4) về các nội dung
thực hành.
Thực hành
1 giờ tín chỉ
4
1. Vai trò của các nhân tố sinh
thái đến đời sống sinh vật,
phân tích các ví dụ cụ thể
1. Đọc tài liệu, tìm các
tư liệu, hình ảnh minh
họa về ảnh hưởng của
các nhân tố sinh thái
đến sinh vật.
Thảo luận 1
giờ tín chỉ
2. Giới thiệu tập tính và cơ sở
sinh lý học của tập tính ở sinh
vật.
2. Nghiên tài liệu (1),
(3), (5), (7) về các nội
dung liên quan.
Lý thuyết
1 giờ tín chỉ
3. Hướng dẫn sinh viên thực
hiện bài thực hành : « Đánh
mẫu”
3. Nghiên cứu tài liệu
(4) về các nội dung
thực hành và chuẩn bị
các nội dung thảo luận.
Thực hành
2 giờ tín chỉ 11
Tuần Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Hình thức
tổ chức dạy
học
Ghi
chú
6
1. Giới thiệu sản lượng hữu cơ
và cân bằng năng lượng trong
quần thể.
2. Động học, sự dao động số
lượng và cơ chế tự điều chỉnh
số lượng của quần thể.
1. Nghiên cứu giáo
trình và tài liệu tham
2. Hướng dẫn sinh viên thực
hiện bài thực hành bài
« Phương pháp Đánh dấu –
Thả ra - Bắt lại »
2. Nghiên cứu tài liệu
(4) về các nội dung
thực hành.
Thực hành
2 giờ tín chỉ
8
1. Giới thiệu khái niệm quần
xã sinh vật.
2. Cấu trúc quần xã sinh vật
- Đa dạng về loài
- Cấu trúc không gian và cấu
trúc dinh dưỡng của quần xã.
- Các mối tương tác của các
quần thể trong quần xã sinh vật
1. Nghiên cứu các tài
liệu tham khảo (1),(3),
(5), (7) về các nội dung
có liên quan.
Lý thuyết 2
giờ tín chỉ
2. Hướng dẫn sinh viên thực
hành bài “Kích thước ô tiêu
chuẩn và mối liên kết các loài”
Tuần Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Hình thức
tổ chức dạy
học
Ghi
chú
10
1. Định nghĩa
2. Cấu trúc của hệ sinh thái.
- Thành phần và các dạng hệ
sinh thái.
- Vai trò của quần xã sinh vật
trong hệ sinh thái.
- Tính bền vững của hệ sinh
thái.
1. Nghiên cứu các tài
liệu tham khảo (1), (3),
(5), (7) về các nội dung
có liên quan.
Lý thuyết
2 giờ tín chỉ
3. Hướng dẫn sinh viên thực
hiện thực hành bài : « Cạnh
tranh giữa 2 loài thực vật »
2. Nghiên cứu tài liệu
(4) về các nội dung
thực hành.
thực hành.
Thực hành
2 giờ tín chỉ
12
Giới thiệu các nguyên tắc
chung và vai trò của các chu
trình sinh địa hóa
1. Nghiên cứu các tài
liệu tham khảo (1),(3),
(5), (7) về các nội dung
có liên quan.
Lý thuyết
1 giờ tín chỉ
2. Đọc tài liệu, tìm các
tư liệu, hình ảnh minh
họa về chu t
rình sinh
địa hóa trong hệ sinh
thái.
Thảo luận
1 giờ tín chỉ
Các quá trình biến đổi cụ thể
trong từng chu trình sinh địa
hóa.
1. Nghiên cứu các tài
liệu tham khảo (1),(3),
2. Nghiên cứu trước
giáo trình và các tài liệu
tham khảo về các nội
dung có liên quan.
Lý thuyết 1
giờ tín chỉ
3. Sự ra đời và tiến hóa của
sinh quyển, sự tiến hóa của
sinh vật và đa dạng sinh học.
3. Nghiên cứu trước
giáo trình và các tài liệu
tham khảo về các nội
dung có liên quan.
Tự học 1 giờ
tín chỉ
14
1. Sự ra đời và vai trò của con
người trong hệ sinh thái.
2. Dân số và lịch sử phát triển
dân số toàn cầu và của Việt
Nam.
1. Nghiên cứu trước
giáo trình và các tài liệu
tham khảo về các nội
dung có liên quan.
Tự học
1 giờ tín chỉ
phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.
- Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên:
14
+ Trên lớp : thái độ học tập nghiêm túc, tập trung nghe giảng, nhanh chóng nắm
bắt thông tin mang tính chất định hướng của giáo viên.
+ Tích cực, chủ động tiếp cận kiến thức, hoàn thành các bài thu hoạch và bài thực
hành đúng thời gian với chất lượng tốt nhất.
+ Phải nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo các nội dung học trước khi đến lớp.
+ Chủ động làm việc theo nhóm, rèn luyện các kỹ năng thực hành
9. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
9.1. Các loại điểm kiểm tra và trọng số của từng loại điểm:
- Điểm thực hành (a): các bài thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên cũng như
các bài thực hành sinh viên tự làm đều được chấm điểm. Sau đó tính điểm trung
bình của các bài thực tập = 20%
- Điểm kiểm tra giữa kỳ (b): có 01 bài kiểm tra giữa kỳ ở tuần thứ 7 = 30%
- Điểm kiểm tra cuối kỳ (c): có thể lựa chọn một trong các hình thức là thi vấn đáp,
thi trắc nghiệm hoặc tự luận = 50%
9.2. Lịch thi và kiểm tra (kể cả thi lại):
- Thi giữa kỳ: được tiến hành vào tuần 7 (sinh viên nào không đạt thì sẽ thi lại vào
tuần ngay sau đó).
- Thi cuối kỳ: được tiến hành sau khi kết thúc môn học 2 tuần.
9.3. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và nhiệm vụ mà giảng viên giao cho sinh viên:
- Đối với các bài tập thực hành:
+ Nắm vững nguyên tắc, mục đích và tiến hành đúng các quy trình thực nghiệm.
+ Kết quả chính xác, có tính khoa học và được thống kê đầy đủ.
- Đối với các bài thu hoạch lý thuyết:
+ Viết một cách ngắn gọn những vấn đề cá nhân tiếp cận được trong đó có sự
phân tích, tổng hợp và luận giải một cách khoa học, khách quan.