Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4 - Pdf 25

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài.
II. Mục đích nghiên cứu.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu.
IV. Phương pháp nghiên cứu.
PHẦN NỘI DUNG
1. Thế nào là trò chơi học tập.
2. Tác dụng của trò chơi học tập.
3. Những phản ứng tâm lí của học sinh khi tham gia trò chơi.
4. Tổ chức trò chơi học tập.
MỘT SỐ YẾU TỐ CƠ BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ
LỚP 4
1. LỊCH SỬ:
- Các yếu tố về thời gian lịch sử.
- Các yếu tố về sự kiện lịch sử.
- Các yêu tố về nhân vật lịch sử.
- Các yếu tố về địa danh lịch sử.
2. ĐỊA LÍ:
- Đối tượng địa lí.
- Hiện tượng tự nhiên.
- Vị trí địa lí, khí hậu và con người.
3. CÁC TRÒ CHƠI:
A. Các trò chơi khi dạy địa lí:
1. Trò chơi " Ai đoán tên đúng".
2. Trò chơi " Điền đúng điền nhanh'.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
3. Trò chơi " Thi hùng biện".
4. Trò chơi " ô chữ kì diệu".

"Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam".
Qua bộ môn lịch sử các em được hiểu sâu hiểu kĩ về quá trình và từng thời kì
xây dựng đấu tranh và gìn giữ đất nước. Mặt khác qua môn Địa lí các em được tìm
hiểu về các địa danh, lãnh thổ của đất nước. Có thể nói rằng học Địa lí có tác dụng rất
lớn khi học lịch sử hay nói cách khác học lịch sử là điểm tựa, là nền tảng cho môn địa
lí. Ví dụ như khi học Địa lí bài Thành Phố Hồ Chí Minh học sinh biết được đây là
thành phố lớn nhất cả nước và được lấy tên là thành phố Hồ Chí Minh năm 1975. Qua
đây học sinh nhớ lại sự kiện lịch sử vô cùng quan trọng đó là sự kiện giải phóng Miền
Nam vào 30. 4. 1975.
Trước đây các em thường chú trọng đến hai môn Toán và Tiếng Việt, không
chú ý đến Địa lí và Lịch sử. Vì vậy muốn các em học tốt môn học thì điều trước tiên
phải tạo cho các em say mê và hứng thú với môn học. Trên quan điểm đó người giáo
viên cần luạ chọn những phương pháp dạy học nào cho phù hợp để phát huy tính hiệu
quả nhất trong từng bài học đảm bảo theo những yêu cầu và kĩ năng cần thiết, nhằm
đáp ứng được những yêu cầu đổi mới chương trình môn lịch sử và địa lí.
Song phát triển trí tuệ cho học sinh thông qua hoạt động học tập, hoạt động vui

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
chơi là một quá trình bền bỉ không thể tính bằng tuần, bằng tháng. Hơn nữa còn phải
xuất phát từ trình độ nhận thức và hoàn cảnh sống của trẻ em để các em luyện tập dần
dần từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp nhằm phát huy ở trẻ một óc quan sát tinh
nhạy, trí tưởng tượng phong phú, tư duy suy luận lôgíc
Trên tinh thần " học mà chơi, chơi mà học" , "chơi vui học càng vui" nhằm thoả
mãn được nhiều loại nhu cầu trong khi chơi. Với ưu thế như vậy trò chơi thực sự là
một phương tiện hữu hiệu để tạo ra sự hài hoà, thoải mái, không dập khôn, khô cứng,
đảm bảo tính tự nhiên cho cuộc sống cũng như trong học tập của học sinh tiểu học
một cách hứng thú và bổ ích, cùng với những kinh nghiệm trong những năm dạy lớp
4 tôi thấy lịch sử và địa lí là hai môn học có nhiều kiến thức thực tế trong đời sống,
mặt khác hai môn học này có sự gắn bó, liên hệ chặt chẽ, liên quan mật thiết với nhau,

làm lắng đọng mãi trong tâm hồn trẻ và làm nên nguồn sức mạnh thôi thúc trẻ sống
tốt hơn, học tốt hơn và phát triển tốt hơn. Đồng thời những hoạt động trò chơi học tập
là những phương tiện dạy học và giáo dục phù hợp với đối tượng phong phú và hình
thức nhằm tránh lối học vẹt, tư duy thụ động, máy móc, dập khuôn
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
1. Nghiên cứu đề tài:
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến Lịch sử và Địa lí.
- Nghiên cứu sách giáo khoa và sách giáo viên để tìm hiểu nội dung, phương pháp
dạy Lịch sử và Địa lí. Trên cơ sở đó lựa chọn những trò chơi phù hợp.
2. Dạy thực nghiệm.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp nghiên cứu các tài liệu về môn Lịch sử và Địa lí.
- Phương pháp điều tra thực trạng. Phương pháp thực nghiệm.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
PHẦN NỘI DUNG
1. Thế nào là trò chơi học tập?
Trong nhà trường Tiểu học trò chơi học tập là trò chơi có luật, trong đó có nội
dung tri thức gắn liền với nội dung bài học, giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm
của bản thân để chơi, thông qua chơi, học sinh được củng cố vận dụng các kiến thức,
nội dung đã học vào các tình huống của trò chơi và do đó trẻ được học. Trò chơi học
tập có tác dụng cả về mặt rèn luyện trí tuệ lẫn thể chất và phẩm chất đạo đức.
Một trò chơi nói chung, trò chơi học tập nói riêng chỉ trở thành trò chơi thực sự
khi những người chơi thực hiện hành động chơi. Do đó nếu hành động chơi đòi hỏi
những kiến thức, kĩ năng học sinh chưa có thì trò chơi đó không có tác dụng đối với
các em.
Trò chơi Lịch sử và Địa lí là trò chơi trong đó có chứa đựng một trong các yếu
tố về Lịch sử hay Địa lí.
Trò chơi có thể phân loại theo số người chơi: Trò chơi tập thể, trò chơi cá
nhân.

Giúp học sinh rèn luyện củng cố tiếp thu tri thức đồng thời phát triển vốn kinh
nghiệm mà các em đã được tích luỹ thông qua hoạt động chơi.
Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thúc đẩy hoạt động trí tuệ. Nhờ sử dụng trò chơi học
tập mà quá trình dạy và học trở thành một hoạt động vui và hấp dẫn hơn, các cơ hội
học tập đa dạng hơn.
Đối với học sinh không có phương tiện nào giúp các em phát triển một cách tự
nhiên, có hiệu quả, rèn luyện tính tự chủ bằng trò chơi học tập.
Qua chơi, các em biết tự kiềm chế, được tham gia hoạt động tích cực. Trò chơi
không chỉ là phương tiện mà còn là phương pháp giáo dục.
Tóm lại, trò chơi nói chung, trò chơi học tập nói riêng giúp cho học sinh phát
triển toàn diện các năng lực một cách tự nhiên, giúp cho các em trao đổi kinh nghiệm,
tương tác lẫn nhau, từ đó các em tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
3. Những phản ứng tâm lí của học sinh khi tham gia trò chơi:
a. Phản ứng tích cực:
- Hăng say chơi hết mình.
- Ý thức trách nhiệm cá nhân cao.
- Dễ bỏ qua sai phạm nhỏ của người khác.
- Tôn trọng tính kỉ luật.
- Giúp đỡ và nâng đỡ đồng đội.
- Gắn bó với đồng đội trong nhóm mình.
- Tích cực hoạt động và sẵn sàng hy sinh vì danh dự đội.
b. Phản ứng tiêu cực:
- Người mạnh lấn át người ít hay người được hoạt động nhiều, người được hoạt động
ít.
- Sẵn sàng trừng phạt người thua.
- Chơi gian lận không thành thật để được thắng.
- Dễ ganh tỵ dẫn đến ghét nhau.
- Chia bè, chia nhóm.

mẫu dây thép, sợi dây, bông hoa giấy, thẻ chữ hoặc qua mạng Internet, giáo viên xây
dựng trên máy tính có thể sử dụng được nhiều lần, nhiều năm.
Giáo viên phải hướng dẫn cụ thể cách chơi rồi sau đó các nhóm tự đánh giá,
giám sát lẫn nhau. Ngoài ra, giáo viên phải có nhận xét, khích lệ, cũng không nên để
thời gian quá dài ảnh hưởng đến giờ học.
Một chương trình học tập thường tiến hành.
+ Giới thiệu chương trình:
- Nêu tên chương trình.
- Hướng dẫn cách chơi, vừa mô tả vừa thực hành.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Phân nhóm chơi.
- Chơi thử( một số trưòng hợp có thể bỏ qua).
- Nhấn mạnh luật chơi nhất là những lỗi lầm thường gặp ở phần chơi thử.
- Chơi thật, xử " phạt" những người vi phạm luật chơi.
* Người chủ trò: người tổ chức trò chơi được gọi là chủ trò hoặc người đầu trò. Trò
chơi học tập thường do giáo viên làm chủ trò, khi học sinh đã chơi qua thì có thể giao
cho học sinh.
* Người tổ chức hướng dẫn chương trình cần:
- Hăng hái, gây hứng thú cho mọi người.
- Có khả năng lôi kéo, thu hút.
- Kiên nhẫn nói rõ ràng, vui vẻ.
*Thưởng- phạt:
- Thưởng phạt phải công minh, đúng luật sao cho người chơi chấp nhận thoải mái và
tự giác, làm cho trò chơi thêm hấp dẫn, kích thích hứng thú học tập của học sinh.
- Thưởng những học sinh, nhóm học sinh tham gia nhiệt tình, đúng luật và " thắng"
trong cuộc chơi.
- Phạt những học sinh vi phạm luật chơi bằng hình thức đơn giản: chào các bạn thắng
cuộc, hát một bài, kể chuyện vui, múa, nhảy lò cò
c. Để trò chơi học tập đạt kết quả cao:

đặc điểm mong muốn của học sinh tiểu học.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
MỘT SỐ YẾU TỐ CƠ BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
LỊCH SỬ LỚP 4
Giai
đoạn
lịch sử
Thời
gian
Triều đại
trị vì
Tên nước- kinh đô
Nội dung cơ bản của lịch sử.
Nhân vật lịch sử tiêu biểu
Buổi
đầu
dựng
nước và
giữ
nước
Khoảng
700
năm
TCN
đến
năm
179
TCN
- Các Vua Hùng, nước

Quyền giành lại độc lập cho đất nước ta.
Buổi
đầu độc
lập
Từ 938
đến
1009
- Nhà Ngô, đóng đô ở
Cổ Loa.
- Sau ngày độc lập, nha nước đầu tiên
đã được xây dựng.
- Khi Ngô Quyền mất, đất nước lâm vào
thời kì loạn 12 sứ quân. Đinh Bộ Lĩnh là
người dẹp loạn thống nhất đất nước.
- Đinh Bộ Lĩnh mất, quân Tống kéo sang
xâm lược nước ta, Lê Hoàn lên ngôi lãnh
đạo nhân dân đánh tan quân xâmlược

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Tống.
Nước
Đại Việt
thời Lý
1009-
1226
- Nhà Lý, nước Đại
Việt, kinh đô Thăng
Long.
- Xây dựng đất nước thinh vượng về
nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục,

- Nhà Hậu Lê, nước
Đại Việt, kinh đô
Thăng Long.
- 20 năm chống giặc Minh, giải phóng
đất nước( 1407- 1428).
- Tiếp tục xây dựng đất nước, đạt được
đỉnh cao trong mọi lĩnh vực thời Lê
Thành Tông.
- Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Lê Lợi,
Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
Nước
Đại Việt
thế kỉ
XVI-
XVIII
Thế kỉ
XVI-
XVIII
- Triều Lê suy vong
- Triều Mạc.
- Trịnh- Nguyễn
- Các thế lực phong kiến tranh nhau
quyền lợi, nhà lê suy vong, đất nước
loạn lạc bởi nội chiến, kết quả chia cắt
thành Đàng Trong- đàng ngoài hơn 200
năm.
- Cuộc khai hoang phát triển mạnh ở
đàng Trong.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.

- Thành phố Đà Lạt.
2. Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền đồng bằng.
- Đồng bằng Bắc Bộ.
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Thủ đô Hà Nội.
- Thành phố Hải Phòng.
- Đồng bằng Nam Bộ.
- Người dân ở đồng bằng NamBộ.
- Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ.
- Thành phố Hồ Chí minh.
- Thành phố Cần Thơ.
- Dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
3. Người dân và hoạt động sản xuất của người dân ở ĐB duyên hải miền Trung.
- Thành phố Huế.
- Thành phố Đà Nẵng.
4. Vùng biển Việt Nam
- Biển, đảo và quần đảo. Khai thác khoáng sản ở vùng biển Việt Nam.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
CÁC TRÒ CHƠI KHI DẠY LỊCH SỬ
1. Trò chơi thứ nhất: " Nối nhanh tay"
- Mục đích: Củng cố các cuộc khởi nghĩa của nhân ta chống lại ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc.
- Chuẩn bị: 2 tờ giấy có ghi đầy đủ các nội dung chơi, 2 bút dạ.
- Cách tiến hành:
Chọn hai đội chơi, mỗi đội có 6 học sinh.
Giáo viên bật màn hình cho cả hai đội và cả lớp cùng quan sát, sau đó giáo viên phát
cho hai nhóm, mỗi nhóm 1 tờ giấy có nội dung như trên màn hình, mỗi đội có 15 giây
đọc các thông tin trên bảng. Sau khi giáo viên hô "1, 2, 3. Bắt đầu!" và tính giờ thì

đúng đội đó thắng cuộc.
- Tác dụng của trò chơi này: Học sinh được quan sát đáp án và nhận xét nhanh bài
của các đội.
3. Trò chơi " Ai nhanh ai đúng"
- Mục đích: Học sinh nhớ nhanh được các sự kiện lịch sử, thời gian và đại danh lịch
sử ngay sau khi học bài Nhà Trần và việc đắp đê.

Ngô Sĩ Liên Lương Thế Vinh
Nguyễn Trãi
Đại
việt
sử

to n à
thư
Lam
Sơn
thực
lục

địa
chí
Đại
th nh à
toán
pháp
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Chuẩn bị: Các câu hỏi liên quan trong phạm vi bài học. Các câu hỏi và đáp án đều
được chuẩn bị đủ trên giáo án điện tử.
- Cách tiến hành:

Đội nào có điểm cao hơn thì đội đó thắng.
- Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô chữ:
1. Hậu quả mà quân nam Hán phải nhận khi sang xâm lược nước ta năm 938.( thất
bại)
2. Nơi Ngô Quyền chọn làm kinh đô.( Cổ Loa)
3. Vũ khí làm thủng thuyền của giặc.( cọc gỗ)
4. Ngô Quyền đã dựa vào hiện tượng thiên nhiên này để đánh giặc.(thuỷ triều)
5. Quê của Ngô Quyền.(Đường Lâm)
6. Quân nam Hán đến từ phương này.(Bắc)
7. Người lãnh đạo trận Bạch Đằng.(Ngô Quyền)
8. Tướng giặc tử trận ở Bạch Đằng.(Hoằng Tháo)
- Tác dụng của trò chơi này: Thiết kế trò chơi này trên máy chiếu sẽ không mất
nhiều thời gian, cả âm thanh như tiếng vỗ tay khen khi học sinh trả lời đúng. Học sinh
có thể tự lựa chọn câu hỏi.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
5. Trò chơi " kết bạn"
- Mục đích: Học sinh được củng cố về các tầng lớp trong xã hội Văn lang.
- Chuẩn bị:

Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
2 bảng sơ đồ, các tấm thẻ ghi: Vua Hùng, Nô tì, lạc tướng lạc hầu, lạc dân.
- Cách tiến hành:
Hai đội chơi, mỗi đội 4 em. Các em lần lượt lên gắn các tuýp chữ vào các ô 1,2, 3, 4,

- Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi và đáp án.
- Cách chơi:
Giáo viên đưa ra câu hỏi cho các đội, đại diện thành viên trong đội lần lượt viết nhanh
câu trả lời vào bảng và giơ lên sau 10 giấy suy nghĩ.
Câu 1: Chùa Một Cột được xây dựng vào năm nào?( 1049)
Câu 2: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra vào năm nào?( năm 40)
Câu 3: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi xưng vương là gì?( Đinh Tiên Hoàng)
Câu 4: Ai là nghười chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
năm 1076?( Lý Thường Kiệt)

Trích đoạn Triển vọng sau đề tài:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status