Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Mục lục
Phần mở đầu
I. Lí do chọn đề tài.
II. Mục đích nghiên cứu.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu.
IV. Phơng pháp nghiên cứu.
Phần nội dung
1. Thế nào là trò chơi học tập.
2. Tác dụng của trò chơi học tập.
3. Những phản ứng tâm lí của học sinh khi tham gia trò chơi.
4. Tổ chức trò chơi học tập.
Một số yếu tố cơ bản trong chơng trình lịch sử, địa lí lớp
4
1. Lịch sử:
- Các yếu tố về thời gian lịch sử.
- Các yếu tố về sự kiện lịch sử.
- Các yêu tố về nhân vật lịch sử.
- Các yếu tố về địa danh lịch sử.
2. Địa lí:
- Đối tợng địa lí.
- Hiện tợng tự nhiên.
- Vị trí địa lí, khí hậu và con ngời.
3. Các trò chơi:
A. Các trò chơi khi dạy địa lí:
1. Trò chơi " Ai đoán tên đúng".
2. Trò chơi " Điền đúng điền nhanh'.
3. Trò chơi " Thi hùng biện".
4. Trò chơi " ô chữ kì diệu".
5. Trò chơi " Hái hao dân chủ".
B. Các trò chơi khi dạy lịch sử:
"Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam".
Qua bộ môn lịch sử các em đợc hiểu sâu hiểu kĩ về quá trình và từng thời kì xây
dựng đấu tranh và gìn giữ đất nớc. Mặt khác qua môn Địa lí các em đợc tìm hiểu về
các địa danh, lãnh thổ của đất nớc. Có thể nói rằng học Địa lí có tác dụng rất lớn khi
học lịch sử hay nói cách khác học lịch sử là điểm tựa, là nền tảng cho môn địa lí. Ví
dụ nh khi học Địa lí bài Thành Phố Hồ Chí Minh học sinh biết đợc đây là thành phố
lớn nhất cả nớc và đợc lấy tên là thành phố Hồ Chí Minh năm 1975. Qua đây học sinh
nhớ lại sự kiện lịch sử vô cùng quan trọng đó là sự kiện giải phóng Miền Nam vào 30.
4. 1975.
Trớc đây các em thờng chú trọng đến hai môn Toán và Tiếng Việt, không chú ý
đến Địa lí và Lịch sử. Vì vậy muốn các em học tốt môn học thì điều trớc tiên phải tạo
cho các em say mê và hứng thú với môn học. Trên quan điểm đó ngời giáo viên cần
luạ chọn những phơng pháp dạy học nào cho phù hợp để phát huy tính hiệu quả nhất
trong từng bài học đảm bảo theo những yêu cầu và kĩ năng cần thiết, nhằm đáp ứng đ-
ợc những yêu cầu đổi mới chơng trình môn lịch sử và địa lí.
Song phát triển trí tuệ cho học sinh thông qua hoạt động học tập, hoạt động vui
chơi là một quá trình bền bỉ không thể tính bằng tuần, bằng tháng. Hơn nữa còn phải
xuất phát từ trình độ nhận thức và hoàn cảnh sống của trẻ em để các em luyện tập dần
dần từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp nhằm phát huy ở trẻ một óc quan sát tinh
nhạy, trí tởng tợng phong phú, t duy suy luận lôgíc
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Trên tinh thần " học mà chơi, chơi mà học" , "chơi vui học càng vui" nhằm thoả
mãn đợc nhiều loại nhu cầu trong khi chơi. Với u thế nh vậy trò chơi thực sự là một
phơng tiện hữu hiệu để tạo ra sự hài hoà, thoải mái, không dập khôn, khô cứng, đảm
bảo tính tự nhiên cho cuộc sống cũng nh trong học tập của học sinh tiểu học một cách
hứng thú và bổ ích, cùng với những kinh nghiệm trong những năm dạy lớp 4 tôi thấy
lịch sử và địa lí là hai môn học có nhiều kiến thức thực tế trong đời sống, mặt khác hai
môn học này có sự gắn bó, liên hệ chặt chẽ, liên quan mật thiết với nhau, hỗ trợ cho
hơn, học tốt hơn và phát triển tốt hơn. Đồng thời những hoạt động trò chơi học tập là
những phơng tiện dạy học và giáo dục phù hợp với đối tợng phong phú và hình thức
nhằm tránh lối học vẹt, t duy thụ động, máy móc, dập khuôn
III. Nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Nghiên cứu đề tài:
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến Lịch sử và Địa lí.
- Nghiên cứu sách giáo khoa và sách giáo viên để tìm hiểu nội dung, phơng pháp dạy
Lịch sử và Địa lí. Trên cơ sở đó lựa chọn những trò chơi phù hợp.
2. Dạy thực nghiệm.
IV. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp nghiên cứu các tài liệu về môn Lịch sử và Địa lí.
- Phơng pháp điều tra thực trạng. Phơng pháp thực nghiệm.
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Phần nội dung
1. Thế nào là trò chơi học tập?
Trong nhà trờng Tiểu học trò chơi học tập là trò chơi có luật, trong đó có nội
dung tri thức gắn liền với nội dung bài học, giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm
của bản thân để chơi, thông qua chơi, học sinh đợc củng cố vận dụng các kiến thức,
nội dung đã học vào các tình huống của trò chơi và do đó trẻ đợc học. Trò chơi học tập
có tác dụng cả về mặt rèn luyện trí tuệ lẫn thể chất và phẩm chất đạo đức.
Một trò chơi nói chung, trò chơi học tập nói riêng chỉ trở thành trò chơi thực sự
khi những ngời chơi thực hiện hành động chơi. Do đó nếu hành động chơi đòi hỏi
những kiến thức, kĩ năng học sinh cha có thì trò chơi đó không có tác dụng đối với các
em.
Trò chơi Lịch sử và Địa lí là trò chơi trong đó có chứa đựng một trong các yếu
tố về Lịch sử hay Địa lí.
Trò chơi có thể phân loại theo số ngời chơi: Trò chơi tập thể, trò chơi cá nhân.
Trò chơi có thể là trò chơi vận động, có thể là trò chơi trí tuệ cũng có thể kết
hợp vận động và trí tuệ.
Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thúc đẩy hoạt động trí tuệ. Nhờ sử dụng trò chơi học
tập mà quá trình dạy và học trở thành một hoạt động vui và hấp dẫn hơn, các cơ hội
học tập đa dạng hơn.
Đối với học sinh không có phơng tiện nào giúp các em phát triển một cách tự
nhiên, có hiệu quả, rèn luyện tính tự chủ bằng trò chơi học tập.
Qua chơi, các em biết tự kiềm chế, đợc tham gia hoạt động tích cực. Trò chơi
không chỉ là phơng tiện mà còn là phơng pháp giáo dục.
Tóm lại, trò chơi nói chung, trò chơi học tập nói riêng giúp cho học sinh phát
triển toàn diện các năng lực một cách tự nhiên, giúp cho các em trao đổi kinh nghiệm,
tơng tác lẫn nhau, từ đó các em tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng.
3. Những phản ứng tâm lí của học sinh khi tham gia trò chơi:
a. Phản ứng tích cực:
- Hăng say chơi hết mình.
- ý thức trách nhiệm cá nhân cao.
- Dễ bỏ qua sai phạm nhỏ của ngời khác.
- Tôn trọng tính kỉ luật.
- Giúp đỡ và nâng đỡ đồng đội.
- Gắn bó với đồng đội trong nhóm mình.
- Tích cực hoạt động và sẵn sàng hy sinh vì danh dự đội.
b. Phản ứng tiêu cực:
- Ngời mạnh lấn át ngời ít hay ngời đợc hoạt động nhiều, ngời đợc hoạt động ít.
- Sẵn sàng trừng phạt ngời thua.
- Chơi gian lận không thành thật để đợc thắng.
- Dễ ganh tỵ dẫn đến ghét nhau.
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Chia bè, chia nhóm.
- Phục tùng "thủ lĩnh".
Nh vậy khi giáo viên tổ chức chơi phải lu ý tránh cho học sinh những phản ứng không
tích cực và nếu có xảy ra thì kịp thời sửa chữa, cố gắng khuyến khích, động viên khen
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Một chơng trình học tập thờng tiến hành.
+ Giới thiệu chơng trình:
- Nêu tên chơng trình.
- Hớng dẫn cách chơi, vừa mô tả vừa thực hành.
- Phân nhóm chơi.
- Chơi thử( một số tròng hợp có thể bỏ qua).
- Nhấn mạnh luật chơi nhất là những lỗi lầm thờng gặp ở phần chơi thử.
- Chơi thật, xử " phạt" những ngời vi phạm luật chơi.
* Ngời chủ trò: ngời tổ chức trò chơi đợc gọi là chủ trò hoặc ngời đầu trò. Trò chơi
học tập thờng do giáo viên làm chủ trò, khi học sinh đã chơi qua thì có thể giao cho
học sinh.
* Ngời tổ chức hớng dẫn chơng trình cần:
- Hăng hái, gây hứng thú cho mọi ngời.
- Có khả năng lôi kéo, thu hút.
- Kiên nhẫn nói rõ ràng, vui vẻ.
*Thởng- phạt:
- Thởng phạt phải công minh, đúng luật sao cho ngời chơi chấp nhận thoải mái và tự
giác, làm cho trò chơi thêm hấp dẫn, kích thích hứng thú học tập của học sinh.
- Thởng những học sinh, nhóm học sinh tham gia nhiệt tình, đúng luật và " thắng"
trong cuộc chơi.
- Phạt những học sinh vi phạm luật chơi bằng hình thức đơn giản: chào các bạn thắng
cuộc, hát một bài, kể chuyện vui, múa, nhảy lò cò
c. Để trò chơi học tập đạt kết quả cao:
- Trò chơi phải có mục đích học tập gì cho học sinh: củng cố, bổ sung kiến thức gì
- Trò chơi phải đợc chuẩn bị tốt.
Chuẩn bị tốt có nghĩa là nắm vững yêu cầu, mục đích giáo dục của trò chơi để hớng
mọi ngời hoạt động phục vụ cho mục đích yêu cầu ấy. Phải chẩn bị tốt các phơng
tiện: dụng cụ, vật liệu, câu hỏi phục vụ cho trò chơi. Phục vụ cho trò chơi phải có kế
hoạch đợc thể hiện ở bài soạn.
đoạn
lịch sử
Thời
gian
Triều đại
trị vì
Tên nớc- kinh đô
Nội dung cơ bản của lịch sử.
Nhân vật lịch sử tiêu biểu
Buổi
đầu
dựng n-
ớc và
giữ nớc
Khoảng
700
năm
TCN
đến
năm
179
TCN
- Các Vua Hùng, nớc
Văn Lang, đóng đô
Phong Châu- Phú Thọ.
- An Dơng Vơng, nớc
Âu Lạc, đóng đô ở Cổ
Loa.
- Hình thành đất nớc với phong tục, tập
quán riêng.
- Nhà Ngô, đóng đô ở
Cổ Loa.
- Sau ngày độc lập, nha nớc đầu tiên đã
đợc xây dựng.
- Khi Ngô Quyền mất, đất nớc lâm vào
thời kì loạn 12 sứ quân. Đinh Bộ Lĩnh là
ngời dẹp loạn thống nhất đất nớc.
- Đinh Bộ Lĩnh mất, quân Tống kéo sang
xâm lợc nớc ta, Lê Hoàn lên ngôi lãnh
đạo nhân dân đánh tan quân xâmlợc
Tống.
Nớc Đại
Việt
thời Lý
1009-
1226
- Nhà Lý, nớc Đại Việt,
kinh đô Thăng Long.
- Xây dựng đất nớc thinh vợng về nhiều
mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, cuối
triều đại vua quan ăn chơi xa xỉ nên suy
vong.
- Đánh tan quân xâm lợc nhà Tống lầ thứ
hai.
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Nhân vật lịch sử tiêu biểu:
Lý Công Uẩn, Lý Thờng Kiệt
Nớc Đại
Việt
- Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Lê Lợi,
Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
Nớc Đại
Việt thế
kỉ XVI-
XVIII
Thế kỉ
XVI-
XVIII
- Triều Lê suy vong
- Triều Mạc.
- Trịnh- Nguyễn
- Các thế lực phong kiến tranh nhau
quyền lợi, nhà lê suy vong, đất nớc loạn
lạc bởi nội chiến, kết quả chia cắt thành
Đàng Trong- đàng ngoài hơn 200 năm.
- Cuộc khai hoang phát triển mạnh ở
đàng Trong.
- Thành thi phát triển.
- Triều Tây Sơn Nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính
quyền họ Nguyễn, học Trịnh.
- Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lãnh
đạo nhân dân đánh tan giặc Thanh.
- Bớc đầu xây dựng đất nớc.
- Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Quang
Trung
Buổi
đầu thời
Nguyễn
1802-
- Dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
3. Ngời dân và hoạt động sản xuất của ngời dân ở ĐB duyên hải miền Trung.
- Thành phố Huế.
- Thành phố Đà Nẵng.
4. Vùng biển Việt Nam
- Biển, đảo và quần đảo. Khai thác khoáng sản ở vùng biển Việt Nam.
Các trò chơi khi dạy lịch sử
1. Trò chơi thứ nhất: " nối nhanh tay"
- Mục đích: Củng cố các cuộc khởi nghĩa của nhân ta chống lại ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phơng Bắc.
- Chuẩn bị: 2 tờ giấy có ghi đầy đủ các nội dung chơi, 2 bút dạ.
- Cách tiến hành:
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Chọn hai đội chơi, mỗi đội có 6 học sinh.
Giáo viên bật màn hình cho cả hai đội và cả lớp cùng quan sát, sau đó giáo viên phát
cho hai nhóm, mỗi nhóm 1 tờ giấy có nội dung nh trên màn hình, mỗi đội có 15 giây
đọc các thông tin trên bảng. Sau khi giáo viên hô "1, 2, 3. Bắt đầu!" và tính giờ thì mỗi
đội cử 1 em lên nối, nối xong em đó trở về đứng cuối hàng em thứ hai mới đợc lên. Cứ
nh vậy cho đến học sinh cuối cùng. Hết giờ đội nào nối đúng nhiều hơn, thời gian
nhanh hơn, nối đẹp hơn đội đó là đội thắng cuộc.
- Nội dung trò chơi" nối nhanh tay":
Nối các ý cột A với các ý ở cốt B cho phù hợp.
A
( Thời gian)
Năm 40
Năm 248
Năm 542
Năm 550
Năm 722
- Tác dụng của trò chơi này: Học sinh đợc quan sát đáp án và nhận xét nhanh bài của
các đội.
3. Trò chơi " Ai nhanh ai đúng"
- Mục đích: Học sinh nhớ nhanh đợc các sự kiện lịch sử, thời gian và đại danh lịch sử
ngay sau khi học bài Nhà Trần và việc đắp đê.
- Chuẩn bị: Các câu hỏi liên quan trong phạm vi bài học. Các câu hỏi và đáp án đều đ-
ợc chuẩn bị đủ trên giáo án điện tử.
- Cách tiến hành:
Chơi theo tổ, mỗi tổ đợc lựa chọn câu hỏi 3 lần, trả lời đúng 1 câu trong 10 giây đợc
10 điểm, nếu đội lựa chọn không trả lời đợc đội kia giành quyền trả lời nếu đúng đợc
10 điểm, sai bị trừ 5 điểm.( Trò chơi này có thể áp dụng cho tất cả các bài học khi
củng cố kiến thức).
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Ngô Sĩ Liên L ơng Thế Vinh
Nguyễn Trãi
Đại
việt
sử kí
toàn
th
Lam
Sơn
thực
lục
D
địa
chí
Đại
thành
toán
3. Vũ khí làm thủng thuyền của giặc.( cọc gỗ)
4. Ngô Quyền đã dựa vào hiện tợng thiên nhiên này để đánh giặc.(thuỷ triều)
5. Quê của Ngô Quyền.(Đờng Lâm)
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
6. Quân nam Hán đến từ phơng này.(Bắc)
7. Ngời lãnh đạo trận Bạch Đằng.(Ngô Quyền)
8. Tớng giặc tử trận ở Bạch Đằng.(Hoằng Tháo)
- Tác dụng của trò chơi này: Thiết kế trò chơi này trên máy chiếu sẽ không mất nhiều
thời gian, cả âm thanh nh tiếng vỗ tay khen khi học sinh trả lời đúng. Học sinh có thể
tự lựa chọn câu hỏi.
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
5. Trò chơi " kết bạn"
- Mục đích: Học sinh đợc củng cố về các tầng lớp trong xã hội Văn lang.
- Chuẩn bị:
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
2 bảng sơ đồ, các tấm thẻ ghi: Vua Hùng, Nô tì, lạc tớng lạc hầu, lạc dân.
- Cách tiến hành:
Hai đội chơi, mỗi đội 4 em. Các em lần lợt lên gắn các tuýp chữ vào các ô 1,2, 3, 4,
em này gắn xong trở về cuối hàng em kia lại tiếp tục lên. Cứ nh vậy cho đến hết. Đội
nào gắn đúng, nhanh hơn đội đó thắng cuộc.
- Tác dụng của trò chơi này: Học sinh đợc quan sát đáp án và nhận xét nhanh bài của
Câu 2: Khởi nghĩa Hai Bà Trng diễn ra vào năm nào?( năm 40)
Câu 3: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi xng vơng là gì?( Đinh Tiên Hoàng)
Câu 4: Ai là nghời chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ hai
năm 1076?( Lý Thờng Kiệt)
Câu 5: Lý Huệ Tông truyền ngôi cho ai?( Lý Chiêu Hoàng)
Câu 6: Trờng đại học đầu tiên ở nớc ta? (Quốc Tử Giám)
Câu 7: Sau khi đánh đuổi quân Thanh vua Quang Trung ban bố chiếu gì?
(khuyến nông)
Câu 8: Trong trận đánh đồn Đống Đa tớng giặc nào phải tự tử?( Hoằng Tháo)
Câu 9: Huế đợc công nhận là di sản văn hoá thế giới vào thời gian nào?
(11- 12- 1993)
Câu 10: Bộ luật Hồng Đức do ai sáng lập?( Lê Thánh Tông)
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Sử dụng CNTT vào việc tổ chức trò chơi khi dạy Lịch sử và Địa lí lớp 4.
- Tác dụng của trò chơi này: Trong một khoảng thời gian ngắn giáo viên có thể tổ
chức cho nhiều học sinh cùng chơi, đặc biệt giáo án điện tử sẽ thuận tiện hơn rất nhiều
khi sử dụng trò chơi bằng hình thức thủ công, bởi khi thiết kế trò chơi giáo viên đã xây
dựng và thiết kế đáp án ngay sau mỗi câu hỏi. Vì vậy sau khi học sinh trả lời giáo viên
ấn ENTER ngay để kiểm tra kết quả.
8. Trò chơi: "Gửi th nhanh"
- Mục đích: Củng cố kiến thức lịch sử vào thời gian cuối thế kỉ thứ VXI, triều đình
nàh Lê suy thoái. Đất nớc từ đây chia cắt làm hai miền Nam ttiều và Bắc triều, tiếp đó
là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- Chuẩn bị:
Các câu hỏi viết vào giấy có dạng phong bì th.
Các đáp án của câu hỏi viết vào giấy có hình ngôi nhà.
- Luật chơi: Làm theo đúng hiệu lệnh của giáo viên.
- Cách tiến hành: 2 em đại diện cho 2 tổ( đội).
Giáo viên nói: có 3 ngôi nhà trên đó có ghi các số nhà và một vài lá th cần gửi( cho HS
quan sát trên màn hình). Muốn gửi đợc th đến đúng số nhà các bác đa th phải tìm
các nhân vật lịch sử.
- Chuẩn bị: Hình ảnh 1 nhân vật lịch sử, các mảnh ghép có các câu hỏi.
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo nhóm.
Chia ảnh nhân vật thành 6 mảnh ghép ứng với 6 câu hỏi, học sinh tự lựa chọn
mảnh ghép, giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải
đa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi ở một mảnh ghép các em sẽ đợc 10
điểm. Sau 6 mảnh ghép học sinh phải đoán đợc tên nhân vật đó thì số điểm ở 6 mảnh
ghép mới đợc chấp nhận. Nếu đoán đợc tên nhân vật lịch sử đó sẽ ghi đợc 30 điểm.
Học sinh hay nhóm nào đợc nhiều điểm hơn sẽ giành phần thắng cuộc.
- Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện đợc các mảnh ghép và các câu hỏi sau mỗi tấm
ghép mà giáo án truyền thống không thể hiện đợc. Hơn nữa trên màn hình thể hiện rõ
hình ảnh đẹp, dễ quan sát.
Ngời viết đề tài: Nguyễn Thị Huyền- giáo viên trờng tiểu học Trần Phú.
Tống, độc lập, Chi Lăng, Lê Hoàn, 981, Bạch Đằng, thắng lợi.