Phương pháp giải các bài toán về dãy số cho học sinh giỏi lớp 5 - Pdf 25

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển
những cơ sở ban đầu để hình thành nhân cách mỗi con người.
Trong các môn học ở tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị
trí đặc biệt quan trọng bởi các kiến thức, kĩ năng của môn Toán có nhiều ứng dụng
trong đời sống mỗi con người và rất cần thiết cho mọi người lao động. Môn Toán
là môn công cụ giúp học tập các môn học khác ở tiểu học và học tập môn Toán
trung học. Môn Toán còn giúp học sinh nhận biết được những mối quan hệ về số
lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện thực. Nhờ đó mà học sinh có
phương pháp nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động
có hiệu quả trong đời sống
Môn Toán còn góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ,
phương pháp suy luận giải quyết vấn đề, nó góp phần phát triển trí thông minh,
cách suy nghĩ độc lập của học sinh.
Từ những yêu cầu trên, cho thấy việc giảng dạy môn Toán ở bậc tiểu học có vai trò
quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách của học sinh. Trong chương trình
môn Toán bậc tiểu học, việc dạy các bài toán về dãy số là một trong những dạng
toán giúp học sinh rèn luyện về trí tuệ, đồng thời giúp học sinh hình thành những
kỹ năng biến đổi các phép tính, các dãy tính để hình thành được quy luật của dãy
số. Nó giúp các em định hướng được cách giải để tìm ra kết quả dãy số cần tìm.
Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả giảng dạy các dạng bài tập về dãy số để bồi
dưỡng học sinh giỏi ở bậc tiểu học là một việc rất cần thiết của mỗi giáo viên để
nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
Xuất phát từ những lý do trên cùng với mong muốn nâng cao hiệu quả giảng dạy
về dãy số cho học sinh giỏi lớp 5 ở trường Tiểu học, tôi đã nghiên cứu và rút ra
kinh nghiệm: "Phương pháp giải các bài toán về dãy số cho học sinh giỏi lớp 5 ".
Qua kinh nghiệm này, tôi xin đưa ra một vài ý kiến về phương pháp giảng dạy,
nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho bản thân và các bạn đồng nghiệp, mong
phần nào nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán nói chung và nhất là nâng cao
hiệu quả giảng dạy về dãy số cho học sinh giỏi lớp 5 ở trường Tiểu học

4- Dạy thực nghiệm trên đối tượng học sinh khá giỏi lớp 5A, 5B, 5C, 5D trường
Tiểu học Phú Xá - Thành phố Thái Nguyên.
5 - Thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh qua việc sử dụng phương pháp giảng dạy
mới.
6- Tổng kết kinh nghiệm.
V. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU:
1. Phương pháp điều tra khảo sát.
2. Phương pháp thử nghiệm.
3. Phương pháp thực hành.
4. Phương pháp phân tích tổng hợp.
5. Phương pháp kiểm tra đánh giá.
6. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
7. Phương pháp tổng két kinh nghiệm.
VI. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
- Tháng 9: Điều tra, khảo sát chất lượng dạy và học môn Toán, giảng dạy các bài
tập về dãy số trong môn Toán lớp 5.
- Tháng 10: Tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. Dạy thực nghiệm.
- Tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng 2: Dạy thực nghiệm.
- Tháng 3, tháng 4: Đúc rút viết thành kinh nghiệm, sáng kiến để phổ biến rộng rãi
trong trường.
- Tháng 5: Tổng kết kinh nghiệm, viết sáng kiến kinh nghiệm.

PHẦN II: NỘI DUNG:
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Xuất phát từ yêu cầu đặt ra trong quá trình dạy và học. Trong chương trình
giáo dục Tiểu học hiện nay, môn Toán cùng với các môn học khác trong nhà
trường Tiểu học có những vai trò góp phần quan trọng đào tạo nên những con
người phát triển toàn diện.
Toán học là môn khoa học tự nhiên có tính lôgíc và tính chính xác cao, nó là chìa
khoá mở ra sự phát triển của các bộ môn khoa học khác. Vì vậy người giáo viên

Đối với môn Toán ở bậc tiểu học, tôi đã nhận thấy có sự đổi mới rõ rệt về phương
pháp dạy trong giờ học đó là: Học sinh đã làm việc nhiều hơn và đạt hiệu quả cao
hơn. Tuy nhiên việc giảng dạy các dạng toán về dãy số cho học sinh lớp 5, tôi còn
thấy có những mặt thuận lợi và khó khăn sau:
1. Thuận lợi.
- Các đồng chí giáo viên trong tổ có lòng yêu nghề mến trẻ, có tinh thần học
hỏi, nghiên cứu tài liệu để nâng cao chất lượng giảng dạy nên việc hỗ trợ và giúp
đỡ nhau trong quá trình nghiên cứu và dạy thực nghiệm đề tài có nhiều thuận lợi.
- Là những giáo viên đã giảng dạy lớp 5 nhiều năm và chuyên bồi dưỡng học sinh
giỏi nên tôi nắm được đặc điểm, đặc trưng của môn Toán và khả năng tiếp thu của
học sinh với dạng bài tập về dãy số cũng như các lỗi hay mắc của học sinh khi giải
dạng bài tập này.
2. Khó khăn:
- Dạng bài tập về dãy số thường có trong các đề kiểm tra học sinh giỏi các cấp và
có trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi, ít có trong chương trình học hàng
ngày nên đối tượng nghiên cứu hẹp và ít.
3. Quá trình điều tra:
3- 1. Điều tra việc giảng dạy dạng toán về dãy số ở lớp 5:
a) Hạn chế về phương pháp giảng dạy:
- Phần lớn giáo viên chưa đưa dạng bài tập này vào chương trình buổi 2 trong năm
học mà phó mặc cho giáo viên dạy bồi dưỡng.
- Nội dung dạy và học chỉ gói gọn trong các giờ học bồi dưỡng học sinh giỏi, ít
được thực hành và ít vận dụng với thực tế.
- Việc tạo nguồn cảm hứng, niềm yêu thích với dạng bài tập này vẫn chưa được
nhiều giáo viên quan tâm.
b) Hạn chế về việc vận dụng, giảng dạy dạng bài tập về dãy số của giáo viên :
- Thiếu sáng tạo khi giảng dạy dạng bài tập này. Còn máy móc, khuôn mẫu, chưa
vận dụng sáng tạo trong quá trình giảng dạy dạng bài tập về dãy số.
- Chưa chịu tìm tòi để tìm ra cách giảng dạy tốt nhất về quy luật của dãy số.
- Chưa vận dụng các kiến thức toán học trong giảng dạy dạng bài tập về dãy số để

+ Bài 3: Tính nhanh tổng sau:
1 + 2 + 3 + …… + 999
- Số lượng điều tra: 30 em học sinh khá, giỏi lớp 5A, 5B, 5C, 5D
- Kết quả điều tra:
Tổng hợp
chất lượng
bài khảo sát
Nắm chắc
kiến thức cơ
bản.
Nhận dạng
bài tập tốt
Kỹ năng
thực hiện
bài giải hợp


Chưa nắm
được quy
luật bài tập.Kết quả
chung bài
giải của HS

Điểm giỏi

6 bài
Đạt 20%

Đạt 26,7%

Điểm trung
bình

9 bài
Đạt 30%

12 bài
Đạt 40 %

9 bài
Đạt 30%

10 bài
Đạt 33,4%11 bài
Đạt 36,7%

Điểm yếu

5 bài
Đạt16,6%3 bài
Đạt 10%


IV. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CỤ THỂ:
1. Giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, làm rõ bản chất toán học.
Để làm được điều này thì ngay trên lớp, khi dạy dạng bài tập về dãy số, tôi đã
chú trọng giúp học sinh hiểu rõ bản chất toán học, hiểu rõ ý nghĩa, bản chất của nội
dung kiến thức. Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu kiến thức bằng hiểu biết của mình
dựa trên những gợi ý rồi tôi mới hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Lưu ý: Để củng cố vững chắc và hướng dẫn học sinh nắm sâu các kiến thức
đã học đòi hỏi người giáo viên phải tâm đắc với công việc của mình, nghiên cứu kĩ
quy luật của dãy số, khai thác những kiến thức cơ bản và dựa trên kinh nghiệm
nhiều năm giảng dạy, phát hiện những sai lầm học sinh hay mắc phải, chuẩn bị
những câu hỏi, những bài tập giúp học sinh tư duy để nhận thức sâu sắc những kiến
thức trong sách.
* Các kiến thức cơ bản:
- Trong dãy số tự nhiên liên tiếp, cứ một số chẵn lại đến một số lẻ rồi lại đến một
số chẵn…
- Dãy số bắt đầu là một số lẻ, kết thúc là một số chẵn thì số lượng các số chẵn bằng
số lượng các số lẻ
- Dãy số bắt đầu là một số chẵn, kết thúc là một số lẻ thì số lượng các số chẵn bằng
số lượng các số lẻ
- Dãy số bắt đầu là một số lẻ, kết thúc cũng là một số lẻ, thì số lượng các số lẻ
nhiều hơn số lượng các số chẵn là 1 số
- Dãy số bắt đầu là một số chẵn, kết thúc cũng là một số chẵn, thì số lượng các số
chẵn nhiều hơn số lượng các số lẻ là 1 số
- Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bát đầu từ số 1 thì số lượng các số trong dãy số
chính bằng giá trị của số cuối cùng của dãy số ấy.
- Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bát đầu từ số khác 1 thì số lượng các số trong dãy
số bằng hiệu giữa số cuối cùng của dãy số với số liền trước số đầu tiên.
2. Phân dạng bài tập, giúp học sinh nhận dạng các bài tập và phương pháp giải các
bài tập của từng dạng.
Các bài toán về dãy số cá thể phân ra các loại sau:

Dãy số trên được lập theo quy luật sau: Kể từ số hạng thứ 3 trở đi, mỗi số hạng
bằng tổng của hai số hạng liền trước nó.
Vậy dãy số được viết đầy đủ là: 1, 2, 3, 5, 8, 13, 34, 55, 89, 144…
* Ví dụ 2. Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau:
1, 3, 4, 8, 15, 27
Ta nhận thấy : 8 = 1 + 3 + 4 27 = 4+ 8 + 15
15 = 3 + 4 + 8 ……………
Từ đó ta rút ra được quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2)
bằng tổng của 3 số hạng đứng trước nó
Vậy dãy số được viết như sau: 1, 3, 4, 8, 15, 27, 50, 92, 169….
* Ví dụ 3 : Tìm số hạng đầu tiên của các dãy số sau:
a)…, …, 32, 64, 128, 256, 512, 1024 : Biết mỗi dãy số có 10 số hạng.
b) , , 44, 55, 66, 77, 88, 99, 110: Biết mỗi dãy số có 10 số hạng.
Giải :
a) Ta nhận xét :
Số hạng thứ 10 là : 1024 = 512 x 2
Số hạng thứ 9 là : 512 = 256 x 2
Số hạng thứ 8 là : 256 = 128 x 2
Số hạng thứ 7 là : 128 = 64 x 2

Từ đó ta suy ra quy luật của dãy số đó : Mỗi số hạng ( kể từ số hạng thứ 2) trở đi,
mỗi số liền sau gấp 2 lần số liền trước đó.
Vậy số hạng đầu tiên của dãy số là : 1 x 2 = 2.
b) Ta nhận xét :
Số hạng thứ 10 là : 110 = 11 x 10
Số hạng thứ 9 là : 99 = 11 x 9
Số hạng thứ 8 là : 88 = 11 x 8
Số hạng thứ 7 là : 77 = 11 x 7

Từ đó ta suy ra quy luật của dãy số đó : Mỗi số hạng bằng 11 nhân với số thứ tự

ô 7 + ô 8 + ô 9 = 2002.
Vậy ô 9 + 783; từ đó ta tính được:
ô 8 = ô 5 = ô 2= 2002 - (783 + 998) = 2002
ô 7 = ô 4 = ô 1 = 998
ô 3 = ô 6 = 783.
Điền số vào các ô, ta được:
998 221 783 998 221 783 998 221 783 998
Khi giảng dạy dạng toán này, cần lưu ý : Trước hết cần xác định quy luật của dãy
số là dãy tiến, dãy lùi hay dãy số theo chu kỳ ? Từ đó giúp học sinh có thể điền
được các số vào dãy đã cho.
Dạng 2 : Xác định số A có thuộc dãy số đã cho hay không ?
* Cách giải dạng toán này :
- Xác định quy luật của dãy.
- Kiểm tra số A có thỏa mãn quy luật đó hay không.
* Ví dụ 1 : Cho dãy số : 2, 4, 6, 8,……
Nêu quy tắc viết dãy số.
Số 85 có phải là số hạng của dãy số đó không ?
Giải :
a) Ta nhận thấy :
Số hạng thứ 1 là : 2 = 2 x 1
Số hạng thứ 2 là : 4 = 2 x 2
Số hạng thứ 3 là : 6 = 2 x 3
…………………………….
Số hạng thứ n là : ? = 2 x n
Quy luật của dãy số là : Một số hạng bằng 2 nhân với số thứ tự của số hạng ấy.
b) Ta nhận thấy : Các số hạng của dãy số là số chẵn, mà số 85 là số lẻ, nên số 85
không phải là số hạng của dãy số đó.
* Ví dụ 2. Cho dãy số: 2, 5, 8, 11, 14, 17,……
- Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số trên?
Số 2012 có thuộc dãy số trên không? Tại sao?

- Mặt khác, các số hạng trong dãy số trừ đi 1 đều chia hết cho 1,2
Ta thấy : (13 - 1) : 1,2
(3,4 - 1) : 1,2
(34,6 - 1) : 1,2 = 28 dư 0.
Vậy nếu viết tiếp thì số 34,6 cũng thuộc dãy số trên.
*Ví dụ 5 : Cho dãy số: 1996, 1993, 1990, 1997,……, 55, 52, 49.
Các số sau đây có phải là số hạng của dãy đó không?
100, 123, 456, 789, 1900, 1995, 1999?
* Giải: Nhận xét: Đây là dãy số cách đều nhau 3 đơn vị.
Trong dãy số này, số lớn nhất là 1996, số bé nhất là 49. do đó 1999 không phải là
số hạng của dãy số đã cho.
Mỗi số hạng của dãy số đã cho là số chia cho 3 dư 1. Do đó số 100 vf số 1900laf số
hạng của dãy số đó.
Các số 123, 456, 789, 1995 đều chia hết cho 3 nên các số đó không phải là số hạng
của dãy số đã cho.
Dạng 3: Tìm số hạng của dãy.
* Cách giải dạng bài tập này:
- Sử dụng phương pháp giải toán khoảng cách ( Toán trồng cây), ta có công thức
sau:
Số các số hạng của dãy = số khoảng cách + 1
Quy luật của dãy là: Số hạng đứng trước ở vị trí thứ bao nhiêu trong dãy số thì số
đó bằng tổng bấy nhiêu số tự nhiên liên tiếp ( bắt đầu từ 1) thì được tính theo công
thức:
Ví dụ :
* Ví dụ 1: Cho dãy số: 2, 4, 6, 8, 10,……, 1992
a) Dãy số trên có bao nhiêu số hạng?
b) Nếu ta tiếp tục kéo dài các số hạng của dãy số thì số hạng thứ 2002 là số nào?
* Giải:
a) Ta có:


hạng đầu cà cuối nhân với số hạng của dãy rồi chia cho 2.
- Viết thành công thức :
Tổng của dãy số cách đều = (số đầu + số cuối) x (số hạng : 2)
Từ đó suy ra :
Số đầu của dãy = Tổng x 2 : số số hạng – số hạng cuối
Số cuối của dãy = Tổng x 2 : số số hạng – số hạng đầu
Ví dụ :
*Ví dụ 1:Tính tổng của 19 số lẻ liên tiếp đầu tiên:
Giải : 19 số lẻ liên tiếp đầu tiên là :
1, 3, 5, 9, 11, 13, 15, 17, 19, 21, 23, 25, 27, 29, 31, 33, 35, 37.
Ta thấy : 1 + 37 = 38 ; 5 + 33 = 38
1 + 35 = 38 ; 7 + 31 = 38
Nếu ta sắp xếp các cặp số từ hai đầu dãy số vào, ta được các cặp số đều có tổng số
là 38.
Số cặp là: 19 : 2 = 9 (cặp) dư 1 số hạng.
Số hạng dư này là số hạng ở chính giữa dãy số và là số 19, Vậy tổng của 19 số lẻ
liên tiếp đầu tiên là:
39 x 9 + 19 = 361
Đáp số: 361
Nhận xét: Khi số lượng số hạng của dãy số lẻ ( 19 số hạng) thì khi sắp xếp cặp số
sẽ dư lại số hạng ở chính giữa, vì số lẻ không chia hết cho 2 nên dãy số có nhiều số
hạng thì việc tìm số hạng còn lại (không trong cặp nào) sẽ rất khó khăn. Vậy ta có
thể hướng dẫn học sinh làm theo 2 cách sau:
Ta thấy: 3 + 37 = 40 ; 7 + 33 = 40
5 + 35 = 40 ; 9 + 31 = 40
……… ………
Khi đó, nếu sắp xếp các cặp số từ 2 đầu dãy số vào gồm 18 số hạng, thì được các
cặp số có tổng là 40
Số cặp là: 18 : 2 = 9 (cặp số)ổng của 19 số liên tiếp đầu tiên là :
1 + 40 x 9 = 361

Vậy tổng các chữ số hàng đơn vị là:
45 x 20 = 900
Tổng các chữ số hàng chục trong 10 dòng đều bằng tổng các chữ số hàng chục
trong 10 dòng sau và bằng:
1 x 10 + 2 x 10 + …… + 9 x 10 = (1 + 2 + …… +) x 10 = 45 x 10 = 450
Tổng các chữ số hàng chục là: 450 x 2 = 900
Ngoài ra, dễ thấy tổng các chữ số hàng trăm là 100.
Vậy tổng các chữ số của dãy số này là:
900 + 900 + 100 = 1900
Do đó tổng các chữ số của dãy số ban đầu là:
1900 – (1 + 9 + 6 + 1 + 9 + 7 + 1 + 9 + 8 + 1 + 9 + 9) = 1830
- Cách 2: Ta bổ sung thêm số 0 vad các số từ 196 đến 199 vào dãy và ghép các số
thành cặp: 0, 199
1, 198
2, 197
……
x, 199 – x
Ta thẫy tổng các chữ số của mỗi số này đều bằng 19 ( nếu số x có 2 chữ số là a, b
thì 199 – x có các chữ số là: 1, 9 – a và 9 – b)
Tổng các chữ số - x và 199 – x là:
a + b + 1 + 9 – a + 9 – b = 1 + 9 + 9 = 19.
Vậy tổng các chữ số của dãy số bổ sung là:
19 x 100 = 1900
Sau khi bớt đi các chữ số của các số bổ sung như cách giải trên, ta được tổng cần
tìm là 1830.
* Ví dụ 4: Tính tổng của dãy số sau:
+ + + +
Để có lời giải chặt chẽ, ta có thể sử dụng suy luận diễn dịch, đầu tiên ta viết đầy đủ
tổng:
+ + + + + + + +

của dãy số bằng cách lấy số số hạng của dãy số đó trừ đi 1, sau đó tìm hiệu của số
đầu và số cuối băng số khoảng cách giữa 2 số nhân với số khoảng cách. Từ đó tìm
được số cuối cùng của dãy bằng hiệu của số cuối và số đầu cộng với số đầu tiên
của dãy.
*Ở dạng 2: Muốn kiểm tra số a có thỏa mãn quy luật của dãy đã cho hay không?
Ta cần xem dãy số cho trước và số cần xác định có cùng tính chất hay không? (có
cùng chia hết cho một số nào đó hoặc có cùng số dư) thì số đó thuộc dãy đã cho.
*Ở dạng 3: Có các yêu cầu sau:
+ Tìm tất cả các chữ số của dãy.
+ Tìm tất cả các số hạng của dãy.
Khi giải cũng tính bằng một công thức như ở phần hướng dẫn cách giải đã nêu.
+ Tìm chữ số thứ n của dãy.
Ta cần tìm số đầu tiên đến số liên quan đến chữ số thứ n của dãy số là có bao nhiêu
chữ số, từ đó tìm ra lời giải của bài toán.
+ Tìm số hạng thứ n của dãy
Ta chỉ việc tìm ra quy luật của dãy số là được (nếu là dãy số cách đều), nếu là dãy
số ( không cách đều) được tính theo công thức n x (n - 1) : 2
*Ở dạng 4: Có các yêu cầu sau:
+ Tìm tổng các số hạng của dãy.
+ Tính nhanh tổng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status