MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
2.1.4. Nhà thầu thiết kế xây dựng 17
Bảng 8: Số vụ tai nạn lao động giai đoạn 2007 - 2011 35
* Nội dung của giải pháp 51
* Nội dung giải pháp 53
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TP
CTCP
UBND
HĐQT
ĐHĐCĐ
KH-KT
:
:
:
:
:
:
Thành phố
Công ty cổ phần
Ủy ban nhân dân
Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Kế hoạch - kỹ thuật
1
TC-HC
TC-KT
XDCT
QLDA
TVGS
2
Bảng 4 Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 16
Bảng 5 Kết quả kiểm tra chất lượng vật tư giai đoạn 2009 - 2011 25
Bảng 6 Trình độ của lao động chuyên môn kinh tế - kỹ thuật năm
2011
34
Bảng 7 Cơ cấu lao động theo loại hợp đồng năm 2011 36
Bảng 8 Số vụ tai nạn lao động giai đoạn 2007 - 2011 37
Bảng 9 Danh mục máy móc thiết bị thi công trong năm 2011 39
Bảng 10 Thời gian máy móc thiết bị làm việc thực tế bình quân giai
đoạn 2009 - 2011
40
Bảng 11 Kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị giai đoạn
2009 - 2011
41
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số thứ tự Tên hình vẽ Số trang
Hình 1 Sơ đồ tổ chức CTCP xây lắp và phát triển nhà HUD 3.2 13
Hình 2 Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng 20
Hình 3 Sơ đồ tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng tại hiện
trường
28
Hình 4 Sơ đồ nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công 30
Hình 5 Sơ đồ nghiệm thu hoàn thành công trình để bàn giao đưa vào
sử dụng
32
3
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đã tạo nên động
lực thu hút mạnh mẽ đầu tư từ nhiều nguồn cho xây dựng. Vì thế thị trường xây
công xây dựng tại Công ty HUD 3.2
Do thời gian nghiên cứu có hạn cùng với sự hạn chế về trình độ nên bài viết
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng
góp ý kiến của Th.s Tạ Thu Phương, các thầy cô và các chú, các anh thuộc Công ty
cổ phần xây lắp và phát triển nhà HUD 3.2 để chuyên đề của em được hoàn chỉnh
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
5
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ PHÁT TRIỂN
NHÀ HUD 3.2
1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần xây lắp và phát triển nhà HUD 3.2
- Tên đăng ký: Công ty cổ phần xây lắp và phát triển nhà HUD 3.2.
- Tên tiếng Anh: HUD 3.2 housing construction and development joint stock
company.
- Tên viết tắt: HUD 3.2
- Địa chỉ: Số 15 - Lô 11 - Khu đô thị Xa La - Phường Phúc La - Quận Hà
Đông - Thành phố Hà Nội.
- Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần.
6
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Là thành viên của Tập đoàn Phát
triển nhà và đô thị theo Quyết định số 55/QĐ-Ttg ngày 12/01/2010 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Bằng chữ: ( Hai mươi tỷ đồng chẵn )
- Mã chứng khoán: HU3.
- Cơ cấu cổ đông:
+ Nhà nước: 51%
+ Thành phần khác: 49%
- Điện thoại: 04. 33521311
- Fax: 04. 33115753
- Xây dựng các công trình công cộng, công viên sinh vật cảnh.
- Lắp đặt điện nước, thi công lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình.
- Lập, quản lý các dự án đầu tư xây dựng.
- Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng.
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng.
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, công nghiệp xây dựng.
- Đầu tư các dự án phát triển nhà và đô thị.
- Sản xuất vỏ bao xi măng.
- Đầu tư phát triển các khu du lịch sinh thái.
- Sản xuất kinh doanh đồ gỗ dân dụng và công nghiệp.
- Kinh doanh bất động sản; Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp.
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp.
8
- Công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thi công xây lắp các loại
công trình (sản phẩm) khác nhau.
Một số công trình cụ thể được Công ty thi công trong giai đoạn 2009 - 2011
được thể hiện qua bảng dưới đây:
Tên công trình
Giá
trị (tỷ
đồng)
Thời gian xây
dựng
Chủ đầu tư Địa điểm
Bắt
đầu
Hoàn
thành
Nhà LK 28 - khu
đô thị Vân Canh 9,78 6/2009 11/2009
Hà Cầu
Hà Cầu - Hà
Đông - Hà Nội
HTKT khu trung
tâm hành chính
mới Hà Đông
12,92 1/2010 9/2010
Ban quản lý dự
án ĐT XD Hà
Đông
Hà Đông - Hà
Nội
Lô liền kề N1 -
KĐTM đường Lê
Thái Tổ - Bắc
Ninh
26,02 6/2010 2/2011
Công ty CP ĐT
& PT bất động
sản HUDLAND
KĐTM Lê Thái
Tổ - Bắc Ninh
Thảm BTN, lót hố,
xử lý lún gói 2,4
Vân Canh
4,45 8/2010 11/2010
Tổng công ty
phát triển nhà và
đô thị
Khu đô thị mới
- Phòng Tổ chức hành chính
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật
- Đội sản xuất
Các bộ phận và phòng ban này được tổ chức, phối hợp hoạt động theo sơ đồ
tổ chức dưới đây:
10
Hình 1: Sơ đồ tổ chức CTCP xây lắp và phát triển nhà HUD 3.2
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đây là cơ cấu phổ
biến trong các công ty nói chung ở Việt Nam. Kiểu cơ cấu này vừa phát huy năng
lực của các bộ phận chức năng, vừa bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực
tuyến.
Công ty có sự tổ chức các phòng ban đơn giản, chỉ bao gồm các phòng ban
thiết yếu. Điều này giúp cho việc phối hợp công việc và quá trình ra quyết định
được diễn ra đơn giản, nhanh chóng. Tuy nhiên, do có ít phòng ban nên khối lượng
công việc của các phòng là tương đối lớn. Ví dụ phòng Kế hoạch - kỹ thuật phải
thực hiện nhiều nhiệm vụ như: đưa ra chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất,
thiết kế và lập dự toán công trình, kết hợp với đội sản xuất để thi công, quản lý dự
án và giám sát thi công.
11
1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây lắp và phát triển
nhà HUD 3.2 trong giai đoạn 2009 - 2011
Trong những năm qua, hoạt động kinh tế của các ngành nghề đều gặp nhiều
khó khăn đó là do ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ năm
2007. Cuộc khủng hoảng ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi nền kinh tế trên thế giới.
Việt Nam cũng không nằm ngoài cơn bão khủng hoảng đó. Do tác động của kinh tế
thế giới, chính phủ điều chỉnh nhiều chính sách, đặc biệt chính sách thắt chặt tiền tệ
điều đó tác động trực tiếp tới các công ty trong lĩnh vực xây dựng. Qua các số liệu
được đưa ra sau đây, chúng ta sẽ phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần xây dựng và phát triển nhà HUD 3.2 trong giai đoạn 2009 - 2011.
Năm 2010 6.535,0 144.013 15.807 4,53 41,34
Năm 2011 6.139,5 164.383 27.308 3,73 22,48
Bảng 3: Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn của
Công ty HUD 3.2 giai đoạn 2009 - 2011
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
- Chỉ tiêu ROA là tỷ xuất sinh lời trên tổng tài sản. ROA năm 2010 có mức
tăng so với năm 2009, cho thấy hoạt động kinh doanh Công ty rất thuận lợi. Đến
năm 2011, ROA lại có mức giảm. Tuy vậy ROA ở mức rất thấp. Công ty cần phải
điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, …để cải thiện tình hình.
- Chỉ tiêu ROE là tỷ xuất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. ROE của các năm đều
dương, chứng tỏ Công ty kinh doanh vẫn có lãi. Tuy nhiên cũng như ROA, ROE
của năm 2011 đều giảm so với năm 2010, phản ánh sự khó khăn Công ty gặp phải.
Như vậy có thể thấy hoạt động kinh doanh công ty trong những năm qua
không ổn định. Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ tăng lên qua các năm song
giá vốn hàng bán so với doanh thu ở mức cao, làm giảm lợi nhuận của Công ty. Tỷ
lệ lạm phát cao, chính sách thắt chặt tín dụng và sự đóng băng thị trường bất động
sản năm 2011 đã làm các chỉ tiêu của năm 2011 tăng nhẹ.
13
1.5.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009 - 2011 được thể
hiện cụ thể qua các số liệu trong bảng sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Bảng 4: Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
- Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ của Công ty qua 3 năm điều tăng,
tỷ lệ tăng năm 2010 là 89,9%, năm 2011 là 4,2% tương ứng với mức tăng 49.891
triệu đồng và 4.419 triệu đồng. Doanh thu tăng nhưng không đều, tăng mạnh vào
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành
(15=14x25%)
932 2.178 2.046,5
16.Lợi nhuận sau thuế TNDN (16=14-15) 2.797 6.535 6.139,5
14
năm 2010 (89,9%) nhưng tăng rất thấp năm 2011 (4,2%), điều này có thể do chính
sách của Thành phố Hà Nội năm 2011 về quy hoạch thành phố 2030, tầm nhìn
2050.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 giảm 622 triệu
đồng, tỷ lệ giảm 5,4%. Năm 2010 tăng 8.068 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
70,7%. Lợi nhuận gộp năm 2011 giảm là do giá vốn hàng bán có giảm nhưng giảm
rất thấp, so với tỷ lệ lạm phát là 18,6% là không đáng kể.
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng giảm qua các năm, đặc biệt là năm
2011. Tuy nhiên điều năm không ảnh hưởng đến tổng doanh thu của công ty do tỷ
lệ của doanh thu từ hoạt động tài chính so với doanh thu bán hàng và cung ứng dịch
vụ là rất thấp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 có mức tăng mạnh so với năm
trước đó, tăng 3.662 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng 221,8%. Mức tăng này là do
Công ty mới thay đổi cơ cấu để lên sàn chứng khoán. Tuy nhiên cần phải xem lại
hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty năm 2010. Đến năm 2011, chi phí quả lý
giảm 1.866 triệu đồng, tương ứng giảm 35%. Công ty đã bước đầu ổn định bộ máy
tổ chức và bắt đầu các giảm các khoản chi do khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng
như sự đóng băng của thị trường bất động sản.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 là 7.750 triệu đồng
tăng lên 4.275 triệu đồng so với năm 2009 là kết quả của việc tăng doanh. Đến năm
2011 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại tăng nhẹ, tăng 185 triệu đồng,
nguyên nhân chính là do hoạt động kinh doanh doanh nghiệp năm 2011 tăng quá
thấp, mặc dù chi phí quản lý doanh nghiệp đã giảm mạnh.
- Lợi nhuận khác tăng mạnh vào năm 2010 và cũng giảm mạnh mạnh vào
2011.
- Tổ chưc thực hiện theo các quy định về chứng nhận đủ điều kiện đảm bản
an toàn phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành, sử dụng công
trình theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tổ chức chứng nhận
đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các hạng mục công trình hoặc công
trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa và chứng nhận sự phù hợp về
chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu thao hướng dẫn tại Thông tư
16/2008/TT-BXD, theo quy định của từng địa phương.
16
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo các quy định tại Điều 23, 24,
25, 26 Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Đối với những công việc xây dựng khó khắc
phục khuyết điểm, khi triển khai các công việc tiếp theo (như thi công phần hầm
ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng) thì yêu cầu nhà
thiết kế cùng tham gia nghiệm thu.
2.1.2. Nhà thầu thi công
- Phải có hệ thống quản lý chất lượng nội bộ để thực hiện nội dung quản lý
chất lượng thi công xây dựng tại công trình được quy định tại Điều 19, 20 Nghị
định 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy định, hứng dẫn của Bộ xây dựng.
- Phải kiểm tra năng lực và pháp nhân của tổ chức, cá nhân là nhà thầu phụ.
- Thực hiện bảo hành công trình xây dựng đúng trách nhiệm của mình thao
quy định tại Điều 29, 30 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
2.1.3. Nhà thầu thư vấn giám sát (trường hợp thuê TVGS)
- Phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất
lượng thi công xây dựng tại công trình được quy định tại Điều 21, 23, 24, 25, 26
Nghị định 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy định, hướng dẫn khác của Bộ Xây
dựng.
- Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo đúng đề cương tư
vấn giám sát thi công xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và các điều khoản thỏa
thuận trong hợp đồng.
2.1.4. Nhà thầu thiết kế xây dựng
Tổ chức giám sát tác giả theo quy định tại Điều 22 Nghị định 209/2004/NĐ-
toàn chịu lực; Chứng nhận sự phù hợp
về chất lượng CTXD (nếu có)
Nhà thầu thi công XDCT
Tổ chức thực hiện các nội
dung QLCL của nhà thầu
Nhà thầu thiết kế
Tổ chức giám sát quyền
tác giả
Nhà thầu giám sát
Tổ chức giám sát
thi công xây dựng
Chất lượng thi công xây dựng tại các dự án
18
Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc do nhà thầu
khảo sát xây dựng và được Chủ đầu tư phê duyệt. Việc khảo sát xây dựng phù hợp
với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế.
Công tác khảo sát được Công ty tuân theo đúng như Nghị định
209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Công ty sẽ cử người
đi khảo sát địa chất, xem xét đặc điểm điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật và đặc
điểm kinh tế xã hội của địa phương nơi công trình dự định xây dựng. Sau đó sẽ tiến
hành phân tích, đánh giá, từ đó có những biện pháp thích hợp. Công tác khảo sát tốt
sẽ giúp cho việc thiết kế được thuận lợi hơn và từ đó sẽ nâng cao được chất lượng
thi công xây dựng. Sau khi đã đưa ra được kết quả tốt nhất, kết quả này sẽ lưu vào
hồ sơ theo mẫu quy định, hồ sơ này được lưu trong vòng 3 năm. Chủ đầu tư phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát sát
xây dựng. Công tác khảo sát là khâu đầu tiên, quyết định các khâu còn lại. Chỉ cần
một sự sai sót trong khâu khảo sát có thể dẫn đến hậu quả rất nghiêm trọng cả về
người và của. Chính về thế mà công tác thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu cần phải
chặt chẽ và cẩn thận.
2.2.2. Quản lý thiết kế xây dựng công trình
không đạt yêu cầu như thiết kế gây ra.
Công ty chỉ ký hợp đồng với các nhà thầu phụ có các tiêu chuẩn: năng lực
thực hiện, đảm bảo chất lượng, đảm bảo cung ứng đủ về số lượng, kịp về thời gian
để kịp thời phục vụ cho tiến độ và chất lượng thi công; giá cả hợp lý, thuận tiện
trong thanh toán, có cam kết về chất lượng và bảo hành, có uy tín trên thị trường.
Đội xây dựng theo dõi và xem xét trong quá trình thực hiện hợp đồng của
nhà thầu phụ để quyết định duy trì hoặc loại bỏ.
Trưởng Phòng KH-KT phối hợp cùng đội trưởng đội xây dựng tiến hành
xem xét và đánh giá nhà thầu phụ sau khi nhà thầu phụ hoàn thành một phần việc
hay hạng mục công trình. Các căn cứ để đánh giá bao gồm: căn cứ vào kết quả theo
dõi và giám sát của đội xây dựng đối với nhà thầu phụ, căn cứ vào tình hình thực
hiện các điều khoản hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa Công ty với nhà thầu phụ, hoặc
giữa đội xây dựng với nhà thầu phụ. Chỉ cần vi phạm một trong các điều khoản của
hợp đồng và không có lý do chính đáng, đội trưởng đội xây dựng tiến hành kiến
nghị với Giám đốc loại bỏ nhà thầu phụ đó.
2.2.4. Quản lý thi công xây dựng công trình
20
Giai đoạn thi công công trình là tổng hợp của nhiều hoạt động từ chuẩn bị thi
công, thi công công trình và nghiệm thu, kiểm tra công trình. Để đảm bảo chất
lượng thi công, Công ty phải thực hiện tốt các công việc sau:
- Quy định rõ trách nhiệm liên quan tới chất lượng trong thi công công trình.
- Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào trước khi thi công.
- Quản lý trong quá trình thi công.
2.2.4.1.Quy định trách nhiệm liên quan tới chất lượng thi công xây dựng
Công ty lập thành văn bản quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ
phận thi công xây dựng trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
Văn bản này là cơ sở để Công ty tiến hành kiểm tra, đánh giá năng lực cũng như
hiệu quả công việc của từng người, từng bộ phận, là cơ sở để tiến hành khen thưởng
và kỷ luật trong Công ty.
Ví dụ về trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật thi công trong công tác quản lý
xuyên, phản ánh đúng đủ số lượng, chủng loại, phẩm cấp chất lượng và nguồn gốc
vật tư.
- Hệ thống lưu mẫu các lô vật tư nhập vào kho kèm theo các biên bản
nghiệm thu vật tư.
Trên cơ sở các hoạt động quản lý này, Công ty quy định rõ trách nhiệm cụ
thể của các phòng chức năng và các bên liên quan như sau:
- Phòng KH-KT có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc xét duyệt tiến độ
cung ứng vật tư, tổng mặt bằng thi công (trong đó thể hiện phương án quản lý vật
liệu). Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng vật liệu tại công trình như: kho tàng, hệ
thống sổ sách, chứng từ phản ánh nguồn gốc chất lượng, phẩm cấp vật tư, biên bản
nghiệm thu.
- Phòng TC-KT tham mưu cho Giám đốc Công ty xét duyệt tiến độ cấp vốn
đồng thời đảm bảo kinh phí theo tiến độ được duyệt, quản lý các hợp đồng cung cấp
vật tư, kiểm tra độ tin cậy của nguồn gốc vật tư, hướng dẫn các đơn vị lập hệ thống
sổ sách mẫu biểu quản lý vật tư, kiểm tra tính pháp lý các chứng từ thanh toán mua
vật tư và các công việc liên quan khác.
- Các đội xây dựng là đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý và sử dụng vật
tư, chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình.
22
Có nhiệm vụ lập tổng mặt bằng thi công, tiến hành kiểm tra vật tư trước khi đưa vào
thi công (chỉ đưa vào sử dụng các vật tư, cấu kiện bán thành phẩm có chứng chỉ xác
nhận phẩm cấp chất lượng sản phẩm).
Chính nhờ sự quản lý tương đối chặt chẽ như vậy mà tỷ lệ vi phạm chất
lượng vật tư qua các năm tại Công ty đã được cải thiện. Số liệu cụ thể về số vụ việc
vi phạm chất lượng vật tư trong giai đoạn 2009 - 2011 như sau:
Các chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
mối quan hệ sẵn với các nhà cung ứng chứ không phải dựa trên yếu tố kỹ thuật.
Điều này đã gây rất nhiều khó khăn cho việc quản lý nguồn cung ứng, tác động
không nhỏ tới việc đảm bảo chất lượng vật tư cho quá trình thi công. Đây cũng là
vấn đề tương đối phổ biến trong các Công ty xây dựng của Nhà nước. Do vậy, Công
ty cần phải đổi mới tư duy theo cách làm việc mới, đặt hiệu quả lên hàng đầu, cải
tiến quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ ngay từ khâu mua và thuê vật tư.
2.2.4.3.Quản lý trong quá trình thi công
Quản lý thi công là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng biện pháp tổ chức
thi công thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý quy phạm, quy trình kỹ thuật,
định mức khối lượng, đơn giá công việc… tự kiểm tra chất lượng bằng các thiết bị
kiểm tra tự có hoặc thuê mua, quản lý hệ thống hồ sơ công trình theo quy định.
Trong Công ty, công tác này do Phòng KH-KT đảm nhận trên cơ sở phối hợp với
các bên có liên quan. Công tác quản lý thi công bao gồm các công việc sau:
- Xác nhận khối lượng công tác thi công thực hiện hàng tháng. Nếu công
trình đã kiểm tra được đánh giá không đảm bảo chất lượng theo thiết kế, dự toán và
không có cam kết thi công thì khối lượng công tác thực hiện mà cá đơn vị đưa ra sẽ
không được chấp nhận.
- Lập báo cáo và kiến nghị biện pháp xử lý kịp thời với Giám đốc khi phát
hiện sai phạm nghiêm trọng trong xây lắp về quy trình, quy phạm kỹ thuật, chất
lượng vật tư, cấu kiện, biện pháp kỹ thuật không đảm bảo an toàn, thiết bị,máy thi
công không đảm bảo hệ số kỹ thuật…
- Tổ chức lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ hoàn công và các tài liệu về nghiệp
vụ, các báo cáo… Lập mẫu báo cáo kiểm tra công trình để theo dõi trong quá trình
thi công của các hạng mục công trình đối với tất cả các đội xây dựng. Tổng hợp,
báo cáo về tình hình chất lượng các công trình đi kiểm tra hàng tháng hoặc hàng
quý.
24
Công ty đã có những thành công nhất định trong công tác quản lý kỹ thuật
thi công, bởi công ty đã dựa vào tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2008 để xây dựng
quy trình quản lý thi công cho Công ty. Điều này cho thấy công ty đang từng bước