Đánh giá tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của Công ty cơ khí đóng tàu – Vinacomin năm 2009 - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và chủ trương phát triển nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước, xu hướng hội nhập kinh tế thế giới và khu vực đang diễn
ra mạnh mẽ, nhà nước một mặt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết mọi tài
năng, tiềm lực của mình, nắm bắt được những cơ hội tốt, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp
trước những thử thách to lớn đó là sự cạnh tranh gay gắt của thị trường. Mỗi một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đều phải cẩn trọng trong các quyết định
về sản xuất kinh doanh. Mỗi một quyết định kinh doanh được lựa chọn đều phải đảm bảo rằng
kết quả thu về đủ bù đắp các chi phí đã chi ra.
Hệ thống kế toán của doanh nghiệp là một trong những công cụ quan trọng, giúp cho
công tác kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất là công tác hạch toán kế toán. Việc tổ chức
hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời hợp lý giúp ích rất nhiều cho các cấp quản lý
khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp, và giúp cho quản trị doanh nghiệp có được những quyết
định đúng đắn kịp thời phục vụ cho công tác kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác với
thông tin chính xác về công tác hạch toán ở doanh nghiệp cũng là cơ sở để nhà nước kiểm soát
vốn của doanh nghiệp và thu thuế cho nhà nước.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp
sản xuất. Giá thành cao hay thấp, tăng hay giảm phản ánh kết quả của việc quản lý vật tư, lao
động, tiền vốn điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Từ những lý thuyết đã được học trong nhà trường và các kiến thức do các thầy cô
truyền đạt. Qua thực tế thực tập tại Công ty cơ khí đóng tàu - Vinacomin đã giúp em hiểu rõ
về tình hình SXKD, tình hình tài chính, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là vấn đề hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp sản xuất nói
chung và của Công ty cơ khí đóng tàu - Vinacomin nói riêng. Chính vì vậy, trong chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình, em đã lựa chọn đề tài” Đánh giá tình hình thực hiện kết quả sản
xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành của Công ty cơ khí đóng tàu – Vinacomin năm 2009”.
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 1 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Trong những năm qua, Công ty cơ khí đóng tàu - Vinacomin đã kiên trì với chính sách đa
dạng hóa thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo ra khả năng sản xuất nổi bật bằng
việc không ngừng khai thác sản phẩm, thiết kế sản xuất, quản lý chất lượng và hiệu quả sản
xuất. Với mục tiêu là một trong các đơn vị chủ lực của ngành cơ khí Than Việt Nam và là một
địa chỉ đáng tin cậy về đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy trong nước và khu vực.
• Lịch sử hình thành: Từ năm 1960 – 1975: Là thời kỳ công ty sản xuất kinh doanh theo
kế hoạch nhà nước giao đóng mới và sửa chữa các sản phẩm phục vụ vượt sông, vận tải hàng
hóa cho phát triển kinh tế và phục vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 3 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Từ năm 1976 – 1990: Thời kỳ này Công ty củng cố và xây dựng Xí nghiệp, đóng mới và
sửa chữa hàng trăm phương tiện vận tải phục vụ cho phát triển kinh tế, một số sản phẩm tiêu
biểu là phà máy, ca nô, sà lan vận tải,tàu đi biển đến 600 tấn.
Từ 1990 – 2005: Công ty phát triển cao hơn trong thời kỳ này, Công ty đã đóng mới và
sửa chữa hàng chục tàu đi biển có trọng tải từ 1000 – 4000 tấn. Đóng các loại tàu du lịch, tàu
huấn luyện Hàng Giang có chất lượng cao thuộc dự án do Chính phủ Hà Lan tài trợ cho Cục
đường sông Việt Nam, tàu cá xa bờ, tàu kéo
Từ tháng 1/2004 Công ty được chuyển về tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt
Nam, tiến hành dự án di chuyển, mở rộng, nâng cấp Công ty Cơ khí đóng tàu – Vinacomin.
Địa điểm sản xuất và trụ sở được đặt tại Khu Công nghiệp Cái Lân mở rộng, Phường Bãi
Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.
Qua gần 50 năm xây dựng, phát triển, trưởng thành, với đội ngũ cán bộ công nhân viên
có truyền thống vẻ vang, vượt qua các khó khăn thách thức vươn lên hoàn thành xuất sắc các
nhiệm vụ được giao. Đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng các phần thưởng cao quý, tiêu
biểu:
+ Huân chương lao động hạng Nhất – Nhì – Ba
+ Huân chương kháng chiến hạng Nhì
+ Huân chương độc lập hạng Ba
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cơ khí đóng tàu –

Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 6 -
Ban giám đốc
Ban bảo vệP.tài chính kế
toán
P.đầu tư xây
dựng
P.tổ chức lao
động hành chính
Y tế
đời
sống
Tổ
chức
hành
chính
Lao
động
tiền
lương
P.kỹ thuật sản
xuất
Điều
hành
sản
xuất
Kỹ
thuật
công

phẩm có thể ước lượng giá trị của sản phẩm trước khi đi vào sản xuất.
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 11 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
1.4.1 Đánh giá chung tình hình kết quả SXKD của Công ty qua các chỉ tiêu chủ yếu
Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của Công ty cơ khí đóng tàu -
Vinacomin ta thấy các chỉ tiêu năm 2011 đều tăng so với năm 2010
/. Chỉ tiêu giá trị sản xuất: Là toàn bộ giá trị sản sản xuất mà Công ty SX ra trong năm
được tính bằng tiền. Như ta đã biết trong các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của một
doanh nghiệp thì chỉ tiêu giá trị sản xuất là một chỉ tiêu quan trọng, nó là chỉ tiêu chủ đạo, là
cơ sở để xác định tính toán các chỉ tiêu liên quan, nó quyết định hiệu quả trong quá trình
SXKD của Doanh nghiệp
Qua số liệu trong bảng ta thấy giá trị sản xuất của Công ty trong hai năm:
Năm 2010: 318.324.605.199,đ
Năm 2011: 477.415.380.684,đ
Đạt 150% tăng 50% tương ứng tăng 159.090.775.485,đ so với năm 2010. Giá trị sản xuất tăng
lên là do
- Năm 2011 Công ty ký được nhiều hợp đồng đóng mới và sửa chữa tàu cho các Công
ty trong và ngoài Tập đoàn TKV. Do Công ty đã có lịch sử phát triển 50 năm và được nhập
vào Tập đoàn TKV từ năm 2004 và đã được thực hiện dự án “Đầu tư nâng cấp cơ sở đóng
mới và sửa chữa tàu thủy đến 15000DWT”. Nên Công ty đã khảng định được uy tín với khách
hàng. Chính vì vậy mà số tàu đóng mới và sửa chữa tăng lên làm cho giá trị sản xuất năm
2011 tăng theo.
- Tuy nền kinh tế năm 2011 đã dần vượt qua cuộc khủng hoảng nhưng giá cả nguyên
vật liệu vẫn tăng không ổn định dẫn đến giá trị sản xuất tăng theo.
/. Về tình hình tài chính:
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu
Tổng doanh thu của Công ty là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán
sản phẩm của mình ra thị trường, số tiền thu được từ hoạt động tài chính và các khoản thu
khác trong một thời kỳ nhất định.

Tổng chi phí năm 2011: 477.415.380.684,đ
So với năm 2010 tăng 159.090.775.485,đ tương ứng với 50%. Điều này là hợp lý vì giá trị sản
xuất trong năm tăng, doanh thu trong năm tăng. Nhưng tốc độ tăng chi phí vẫn chậm hơn tốc
độ tăng doanh thu, đây là điều đáng mừng của Công ty. Để đạt được điều này là do các nguyên
nhân sau:
* Nguyên nhân chủ quan
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 13 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
- Công ty có đội ngũ công nhân tay nghề cao, độ ngũ công nhân trẻ được đi học tập đào
tạo tại Trung Quốc đã làm tăng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm.
Các hàng mục đầu tư cơ sở dần được hoàn thiện các máy móc thiết bị mới được lắp đặt
như máy cắt CNC, hệ thống cẩu giàn….đã giảm được lao động thủ công đẩy nhanh quá trình
sản xuất.
* Nguyên nhân khách quan
Năm 2009 nền kinh tế đã dần phục hồi sau khủng hoảng chung nhưng giá cả nguyên
vật liệu đầu vào vẫn tăng không ổn định dẫn đến chi phí sản xuất tăng theo.
+ Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần thu nhập còn lại sau khi đã bù đắp các khoản chi
phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất, chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng
nhất trong bất kỳ một doanh nghiệp nào. Mục đích hoạt động SXKD của mỗi Doanh nghiệp
cũng vì mục tiêu lợi nhuận, có lợi nhuận thì Doanh nghiệp mới tồn tại phát triển và đứng vững
trên thị trường.
Lợi nhuận của Doanh nghiệp được xác định bằng hiệu số giữa doanh thu và chi phí, là
chỉ tiêu cuối cùng của hoạt động SXKD. Nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận ta biết được quy mô tổ
chức sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý sản xuất, tiến độ phát triển của Doanh nghiệp như
thế nào tốt hay không tốt.
Qua bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu ta thấy:
Năm 2010 lợi nhuận là: 18.482.152,đ
Năm 2011 lợi nhuận là: 2.346.807.956,đ

Qua các số liệu trên ta thấy được việc đầu tư của Công ty đã đạt được một số hiệu quả
nhất định là do doanh thu tăng mức trích quĩ lương theo doanh thu tăng nhưng số lao động
tăng ít mà NSLĐ tăng cao dẫn đến thu nhập bình quân tăng phần nào đã cải thiện được thu
nhập của người lao động.
/. Về quan hệ với ngân sách
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước.
Mọi doanh nghiệp SXKD phải có nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách nhà nước, số tiền mà
doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước phụ thuộc vào đặc điểm lĩnh vực hoạt động SXKD
của doanh nghiệp.
Thuế GTGT là thuế được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát
sinh qua các khâu sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Công ty áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ. Qua bảng các chỉ tiêu chủ yếu ta thấy thuế GTGT năm
2011 so với năm 2010 tăng 9.549.906.328,đ tương ứng 326% nguyên nhân tăng là do năm
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 15 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
2011 nhà nước đã thay đổi chính sách thuế các mặt hàng thuế suất 0%, 5%có qui định còn tất
cả các mặt hàng không trong quy định đều về mức thuế suất 10% và sự chênh lệch giữa GTGT
đầu vào thấp , GTGT đầu ra tăng là do doanh thu vê bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công
ty tăng
Thuế thu nhập Doanh nghiệp là khoản thuế quan trọng, nó thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển và động viên một phần vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công
bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập.
Năm 2011 do chính sách thuế của nhà nước thay đổi áp dụng mức thuế suất là 25% còn năm
2010 mức thuế suất là 28%
Như vậy qua bảng đánh gía tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của Công ty
trong 2 năm 2010-2011 đã phản ánh được tình hình SXKD năm 2011 tăng trưởng có nhiều
tích cực.
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 16 -

hiện các nhiệm vụ được giao việc chấp hành chính sách chế độ qiu định của Đảng và Nhà
nước.
- Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động SXKD, xác định
các nguyên nhân gây biến động, làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt đốngản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Đề xuất các phương hướng và biện pháp để cải tiến công tác khai thacscacs khả năng
tiềm tang của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thông qua những đánh giá này người quản lý có thể thấy được tình hình sản xuất kinh
doanhcuar Công ty, trình độ khai thác, quản lý, tổ chức doanh nghiệp và những triển vọng phát
triển của Công ty trong tương lai.
b. Nội dung phân tích
Qua bảng tình hình thực kết quả hoạt động SXKD của Công ty hai năm 2010 – 2011 ta
thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm sau cao hơn năm trước, hầu hết cá chỉ tiêu
đều tăng khá mạnh đặc biệt là doanh thu và lợi nhuận . Điều này nhìn chung là rất tốt bởi vì
mục đích của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng là lợi nhuận. Doanh thu năm 2011 thực hiện
472.220.325.305,đ đạt 148,7% so với năm 2010 tăng 154.615.111.410,đ tương ứng 48,7%
vậy qui mô và tốc độ tăng lên. Như vậy Công ty đã đạt được mục tiêu của hoạt động sản xuất
kinh doanh năm 2011. Nên Công ty cần có thêm các biện pháp hữu hiệu hơn nữa để doanh thu
và lợi nhuận ngày càng tăng nhiều trong tương lai.
Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm lợi nhuận sau thuế năm 2011
so với năm 2010 tăng 369.422.642,đ tương ứng 2324,2 %. Năm 2011 doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao. cho thấy Công ty đã từng bước đi lên các sản phẩm đóng
mới và tiêu thụ lớn, ký được nhiều hợp đồng đóng tàu. Doanh thu tăng cao đồng thời giá giá
vốn hàng bán cũng tăng so với năm 2010 là 127.782.529.150,đ tương ứng 42,6 %, tốc độ tăng
doanh thu cũng kéo theo tốc độ tăng các chi phí. Để đóng mới các sản phẩm nguyên vật liệu
chủ yếu là máy móc thiết bị, tôn sắt thép, sơn tàu thủy… Chi phí tăng cũng do biến động của
thị trường làm cho giá tôn sắt thép và một số chủng loại thiết bị tăng cao làm ảnh hưởng đến
kết cấu giá thành sản phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 11 -

Nguyên nhân thuế TNDN năm 2010 chỉ nộp 50% của mức thuế suất 28% là do Công ty đang
trong giai đoạn đầu tư được miễm giảm. Còn năm 2011 Công ty đã hết thời gian được miễm
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 12 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
phải nộp 100% thuế TNDN, nhưng năm 2011 chính sách thuế thay đôỉ đã giảm mức thuế suất
thuế TNDN xuống còn 25%.
* Một số biện pháp để hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn:
Như vậy với tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2011
tập thể lãnh đạo Công ty luôn hết sức năng động tìm và có những chính sách thu hút khách
hàng mới , khách hàng truyền thống của Công ty ở bên ngoài Tập đoàn TKV để tăng doanh
thu cao đảm bảo bù đắp được chi phí trong thời gian tới.
Với mức đầu tư lớn nên chi phí khấu hao tăng cao nên Công ty trong thời gian tới cần có các
biện pháp sử dụng tốt các tài sản, kiểm tra giám sát và có chế tài dứt khoát về sử dụng máy
móc thiết bị. Như vậy mới phát huy hết khả năng công suất hoạt động của tài sản và máy móc
thiết bị, đẩy được năng suất lao động, giảm được các chi phí không hợp lý giảm được giá vốn
đồng thời sẽ tăng được lợi nhuận.
Công ty phải thường xuyên tổ chức học thi nâng bậc cho công nhân để nâng cao trình
độ và nắm bắt kịp thời các công nghệ đóng tàu, đáp ứng ngày càng cao tiêu chuẩn đăng kiểm
Việt Nam cũng như đăng kiểm quốc tế.
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế sau suy thoái đã dần hồi phục nhưng ngành đóng
tàu vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn nên tổ chức quản lý ở tất cả các khâu từ chi phí nguyên vật
liệu, chi phí quản lý, tổ chức sản xuất…. đều là mục tiêu quan trọng để tiết kiệm chi phí
SXKD.
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 13 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 2: Tình hình thực hiện kết quả hoạt động SXKD của Công ty cơ khí đóng tàu - Vinacomin
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh
(%)

2,121% trong tổng tài sản ngắn hạn so với năm 2010 tăng là 11.751.462.896,đ tương ứng
980,032% . Như vậy lượng tiền còn dư lớn tại Ngân hàng tại thời điểm 31/12/2009 như vậy
nhưng đây là số tiền Công ty để lại nguồn nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là 362.276.328.797,đ chiếm tỷ trọng 59,321%% tron
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động của Công ty cơ khí đóng tàu - Vinacomin
1.4.1 Cơ sở vật chất
Là một Công ty có thời gian hình thành và phát triển 50 năm và từ khi chuyển về Tập
đoàn công nghiệp Than khoáng sản Việt nam Công ty đang thực hiện dự án di chuyển và đầu
tư nâng cấp cơ sơ đóng mới và sửa chữa tàu có trọng tải đến 15000DWT. Nên đến nay đã có
một hệ thống cơ sở vật chất tương đối khang trang và hiện đại đáp ứng được nhu cầu sản xuất
kinh doanh của Công ty.
STT Nhóm TSCĐ Nước SX Nguyên giá Giá trị còn lại
I Nhà cửa 40.552.288.502 32.642.970.267
Nhà ĐHSX- Hội trường
Phân xưởng vỏ
Phân xưởng xử lý tôn
……………
VN
VN
VN
II Vật kiến trúc 88.439.602.357 60.515.910.165
Triền tàu 6500DWT
Đường cầu trục 50T
………….
VN
VN
III Thiết bị động lực 4.693.463.721 2.900.569.449
Hệ thống cung cấp điện VN
IV Máy móc thiết bị 32.633.683656 23.597.257995
Máy tiện

Công nhân kỹ thuật 553 636 83
Lao động phổ thông 52 50 -2
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 53 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Phần 2
Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công
ty Cơ khí đóng tàu - Vinacomin
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cơ khí đóng tàu - Vinacomin
Sơ đồ 04:
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 54 -
Kế toán nguyên vật liệu và
CCDC
Kế toán thanh toán
Kế toán tài sản cố định, kế
toán thuế
Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương
Kế toán giá thành
Kế toán tiêu thụ và kết quả
Kế toán tổng hợp
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
* Kế toán trưởng: Có chức năng giúp Giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của
Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính cấp
trên. Tổ chức điều hành công tác thống kê kế toán phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh
đảm bảo nguyên tắc Tài chính.
* Kế toán thanh toán: hàng ngày căn cứ nội dung kinh tế phát sinh lập phiếu thu chi,

định.
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cơ Khí đóng tàu – Vinacomin
2.2.1 Các chính sách kế toán chung:
- Công ty Cơ khí đóng tàu Vinacomin áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số:
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC về việc ban hành chế độ kế toán
doanh nghiệp.
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT theo: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính giá NVL, sản phẩm, hàng hóa: Phương pháp nhập trước xuất trước.
- Phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ.
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ và sử dụng phần mềm kế toán “
Phần mềm Esoft” và công tác hạch toán.
*Sơ đồ trình tự ghi sổ theo phương pháp Nhật ký chứng từ:
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 56 -
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 57 -
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ Cái
Bảng Kê

Esoft”
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Máy Vi Tính
Chuyên đề thực tập tổng hợp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
2.2.3Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Chế độ chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty Cơ khí đóng tàu - Vinacomin áp dụng theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các văn bản bổ
sung nội dung hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định trên.
- Hệ thống chứng từ kế toán:
+ Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng biên lai thu tiền, biên bản
kiểm kê tiền mặt
+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn
mức, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, biên
bản kiểm nghiệm vật tư, thành phẩm, hàng hóa, phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng.
+ Chứng từ liên quan đến TSCĐ: Biên bản kiểm nghiệm, hóa đơn mua hàng( hóa đơn
GTGT, hóa đơn bán hàng), biên bản giao nhận TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ, biên bản
thanh lý TSCĐ…
+ Chứng từ hạch toán yếu tố lao động, tiền lương: hợp đồng tuyển dụng lao động, bẳng
chấm công, phiếu nhập kho sản phẩm (dùng trong các xưởng sản xuất); phiếu làm thêm giờ,
bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương…
- Quá trình luân chuyển chứng từ:
Các chứng từ phát sinh hàng ngày như phiếu thu, phiếu chi tiền mặt do kế toán thanh toán
lập theo đề nghị chi, thhu có duyệt của thủ trưởng và kế toán Trưởng
Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm
Lớp : Kế Toán 11B - 59 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status