Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHHTM và VLXD Việt Anh – Xóm Chợ, Mễ Trì , Từ Liêm, Hà Nội - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn mười năm trở lại đây nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát
triển vượt bậc, đặc biệt là kể từ khi gia nhập vào WTO, cùng với sự tham gia
của các doanh nghiệp nhà nước, nước ngoài và liên doanh thì sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp càng trở nên ác liệt. Các doanh nghiệp muốn khẳng
định chỗ đứng, thương hiệu của mình trên thị trường luôn phải nỗ lực để
mang lại những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu và
túi tiền của người tiêu dùng. Mỗi một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác đều cần phải huy động, phân phối
và sử dụng một khối lượng tài sản nhất định. TSCĐ là những tài sản có giá trị
lớn và dự tính sẽ đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp. Vì vậy việc
hạch toán TSCĐ có ý nghĩa quan trọng, việc tổ chức tốt công tác hạch toán
TSCĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp có những định hướng, các quyết định đầu tư
cũng như các biện pháp kiểm tra quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả năng lực
TSCĐ, phát triển sản xuất, mở rộng quy mô.
Công ty cổ phần vận tải ôtô là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực vận tải, những năm vừa qua Công ty luôn chú trọng đến việc đổi mới máy
móc thiết bị cũng như hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý TSCĐ để theo dõi
chặt che và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TSCĐ. Nhận thức được tầm
quan trong của TSCĐ rong các doanh nghiệp nói chung và trong doanh
nghiệp vận tải nói riêng, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tài sản
cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần
vận tải ôtô”. Trên cơ sở đó nghiên cứu tình hình của Công ty và đề xuất các
giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý TSCĐ.
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng cơ sở lý luận về kế toán TSCĐHH vào việc nghiên cứu thực tế

những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ”
* Điều kiện ghi nhận:
Tiêu chuẩn ghi nhận giá trị TSCĐ luôn thay đổi tùy theo yêu cầu quản lý
của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định, còn tiêu chuẩn về thời gian
gần như không thay đổi. Các TSCĐ được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải
thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
- Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành. (Theo quyết định
203/2009/TT-BTC quy định là 10.000.000đ trở lên).
* Đặc điểm của TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu
kỳ SXKD và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư
hỏng.
- Khi tham gia vào quá trình SXKD, giá trị của TSCĐ bị giảm dần và
chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bộ phận giá trị bị giảm dần đó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm mà
nó sản xuất ra và gọi đó là khấu hao. Mỗi doanh nghiệp có một số TSCĐ đặc
trưng do đó đặc điểm của TSCĐ ở các doanh nghiệp có thể không giống
nhau.
1.1.2/ Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ
* Yêu cầu quản lý TSCĐ:
Các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động

- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại
TSCĐ khi cần thiết. Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sự dụng TSCĐ
ở doanh nghiệp.
1.1.3/ Phân loại TSCĐ
* Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này thì TSCĐ gồm có 2 loại: TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình:
+ TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có
giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Loại này phân chia thành
nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật gồm có:
- Nhà cửa, vật kiến trúc.
- Máy móc thiết bị.
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- TSCĐ phúc lợi.
- TSCĐ hữu hình khác.
+ TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái nắm giữ, sử dụng
trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê
phải phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Bao gồm một số loại sau:
- Quyền sử dụng đất
- Nhãn hiệu hàng hóa
- Bản quyền, bằng sang chế
- Phần mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
- Quyền khai thác

Căn cứ vào mục đích sử dụng TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được
chia làm 3 nhóm:
+ TSCĐ dùng cho mục đích SXKD
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ Nhà nước và đơn vị khác theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền
* Phân loại theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng từng thời kỳ, TSCĐ toàn doanh nghiệp được
chia thành:
+ TSCĐ đang dùng: là những TSCĐ đang sử dụng vào mục đích của doanh
nghiệp
+ TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ nằm trong kho chờ sử dụng
+ TSCĐ không cần dùng và thanh lý
1.2/ Kế toán TSCĐ hữu hình
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.1/ Tài khoản sử dụng
Để kế toán các nghiệp vụ có liên quan đến TSCĐHH kế toán sử dụng một
số tài khoản liên quan như sau:
♦ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
+ Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (
mua vào, xây dựng cơ bản, cấp phát…)
+ Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
( thanh lý, nhượng bán, điều chuyển…)
Tài khoản 211 dư nợ thể hiện nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:
2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
2112: Máy móc, thiết bị
2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là
TSCĐ vô hình, còn TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá
mua thực tế phải trả cộng với các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
+Nguyên giá TSCĐHH mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐHH
không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về hoặc
giá trị hợp lý của TSCĐ đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng với các khoản thuế (không
bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí có liên quan trực tiếp phải
chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐHH mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương
tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản
tương tự là giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi.
+ Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu
là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản hiện hành cộng với lệ phí trước bạ, các chi phí trực tiếp liên quan
khác. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết
toán thì doanh nghiệp hạch tóan nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh
sau khi quyết toán công trình hoàn thành.
+ Nguyên giá TSCĐHH tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐHH cộng
với các chi phí lắp đặt, chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến
thời điểm đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐHH được tài trợ, được biếu tặng, do phát hiện thừa là giá
trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên
nghiệp.
+ Nguyên giá TSCĐHH được cấp, điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại
của TSCĐ trên sổ kế toán cảu đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo

Sơ đồ 1.1:
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
TK 111,112,331… TK 2411 TK 211
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
N
g
u
y
ê
n
g
i
á
Thuế GTGT
Giá mua, chi
phí liên quan
trực tiếp
Nếu mua về sử
dụng ngay
TK 33333
Thuế nhập khẩu
TK 33312
Thuế GTGT hàng nhập
khẩu được khấu trừ
TK 133
Nếu mua về phải qua
lắp đặt, chạy thử
TK 3338

TK 411TK 441
Định kỳ thanh
toán tiền cho
người bán
Tổng số tiền
phải thanh
toán
NG theo giá mua trả ngay
Thuế GTGT
được khấu trừ
Lãi mua trả
góp
Định kỳ phân
bổ lãi mua trả
góp
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Đồng thời hạch toán tăng nguồn vốn hình thành tài sản như trường hợp
tăng do mua sắm ngoài.
► Tăng TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
Sơ đồ 1.4:
Đồng thời hạch toán tăng nguồn vốn hình thành tài sản như trường hợp tăng
do mua sắm ngoài.
► Tăng TSCĐHH do tự chế
Sơ đồ 1.5:
TK 621 TK 154 TK 632

TK 622

TK 627
TK 155

Xuất kho sản
phẩm để chuyển
thành TSCĐ sử
dụng cho SXKD
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐHH:
► Tăng TSCĐHH do mua dưới hình thức trao đổi không tương tự
Sơ đồ 1.6:
TK211 TK 811
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
15
TK 512
TK 111, 112…
TK 211
Doanh thu bán hàng nội bộ theo
giá thành sản xuất thực tế
Chi phí lắp đặt, chạy thử
Ghi giảm TSCĐ đem đi
trao đổi
Nguyên giá
Giá trị
còn lại
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
► Tăng TSCĐHH do mua dưới hình thức trao đổi tương tự
Sơ đồ 1.7:
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
TK 131
TK 711
TK 3331
Giá trị hợp lý

TK 214
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
► Tăng TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh
Sơ đồ 1.8:
TK 411 TK 211

TK 111,112,331

► Tăng TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất đưa vào sử dụng cho SXKD
Sơ đồ 1.9:
TK 111, 112, 331…

► Tăng TSCĐHH do được tài trợ, biếu tặng
Sơ đồ 1.10:
TK 711 TK 211

TK 111,112,331
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
17
Giá trị góp vốn Nguyên giá
Chi phí tiếp nhận
TK 211
TK 213
TK 133
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Thuế GTGT được khấu trừ
Giá trị TSCĐ được tài trợ Nguyên giá
Chi phí tiếp nhận

TK 811
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
► Giảm TSCĐHH do chuyển thành công cụ, dụng cụ
Sơ đồ 1.13:
1.2.4/ Hạch toán khấu hao TSCĐHH
1.2.4.1/ Khái niệm
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
Chênh lệch giá trị vốn
vóp<GTCL của TSCĐ
TK 214
Giá trị hao mòn
của TSCĐ
Tk 222
Giá trị vốn góp do
hội đồng xác định
Chênh lệch giá trị vốn
góp>GTCL của TSCĐ
được hoàn lại tương ứng
lợi ích của bên khác
Chênh lệch giá trị vốn góp>GTCL được
hoàn lại tương ứng với lợi ích của DN
TK 711
TK 211
Nguyên
giá TSCĐ
19
TK 3387
TK 211 TK 142, 242 TK 627, 641, 642
GTCL của
TSCĐ lớn

SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
20
Nguyªn gi¸ TSCĐHH
Thêi gian sö dông hữu ích của TSCĐHH
Mkhbq năm
12 tháng
Mkhbq tháng =
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn hng
Khu hao TSC
phi trớch trong
thỏng

=
Khu hao TSC
ó trớch trong
thỏng
+
Khu hao
TSC tng
trong thỏng
-
Khu hao
TSC gim
trong thỏng
Phng phỏp tớnh khu hao theo s d gim dn cú iu chnh
L phng phỏp m s khu hao phi trớch hng nm ca TSC gim dn
trong sut thi gian s dng hu ớch ca TSC ú. Phng phỏp ny c ỏp
dng cho cỏc doanh nghip thuc cỏc lnh vc cú cụng ngh ũi hi phi thay
i, phỏt trin nhanh. Cỏc doanh nghip hot ng cú hiu qu cao c khu
hao nhanh nhng ti a khụng quỏ 2 ln mc khu hao xỏc nh theo phng

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm (t 4 năm)
1,5
SV: Trnh Thanh Ti KTH K11
21
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Trªn 4 n¨m ®Õn 6 n¨m (4 n¨m < t ≤ 6 n¨m)
2,0
Trªn 6 n¨m (t > 6 n¨m) 2.5

Những năm cuối khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao bình quân giữa giá trị
còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao
được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của
TSCĐ.
Mức khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm
chia cho 12 tháng.
► Phương pháp tính khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
- TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều
kiện sau: trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm; xác định được tổng
số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế; công suất
được sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn
50% công suất thiết kế.
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐHH, doanh nghiệp định
tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của
TSCĐHH, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối
lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐHH.
- X¸c ®Þnh møc trÝch khÊu hao trong th¸ng cña TSC§HH theo c«ng thøc

b. Phng phỏp hch toỏn khu hao TSC:
S 1.14:
SV: Trnh Thanh Ti KTH K11
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.5/ Sửa chữa TSCĐ
1.2.5.1/ Trường hợp sửa chữa thường xuyên
Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa mang tính duy tu, bảo dưỡng thường xuyên.
Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí
phát sinh đến đâu tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó.
1.2.5.1/ Trường hợp sửa chữa lớn TSCĐHH
Sửa chữa lớn là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết hư hỏng trong
quá trình sử dụng mà nếu không được sửa chữa thì TSCĐ không hoạt động
được hoặc hoạt động không bình thường. Chi phí sửa chữa khá lớn, thời gian
sửa chữa kéo dài Tùy tính chất sửa chữa mà sau khi công việc hoàn thành kế
toán sẽ kết chuyển chi phí sửa chữa vào các tài khoản thích hợp.
SV: Trịnh Thanh Tươi KTH – K11
TK 214
TK 211
TK 811
TK 4313
TK 411
TK 627, 641, 642
TK 111, 112, 336
NG Số đã khấu hao
GTCL
Trích khấu hao
TSCĐ dùng cho
SXKD
Trích khấu hao

phí khi hoàn
thành
Trích trước
chi phí sửa
chữa lớn
TK 111, 112, 152…
Số trích
trước < chi
phí thực tế
Số trích trước > chi phí thực tế
TK 142, 242
TK 2413 TK 627, 641, 642
Chi phí sửa
chữa phát sinh
Kết chuyển chi
phí không đủ
tiêu chuẩn ghi
nguyên giá
Phân bổ
chi phí
TK 211
Chi phí thỏa mãn ghi
tăng nguyên giá
25
TK 111, 112, 152…
TK 111, 112, 152…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status