công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh - Pdf 25

Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
MỤC LỤC
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
_ GTGT Giá trị gia tăng
_ NSNN Ngân sách nhà nước
_ CPBH Chi phí bán hàng
_ CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
_ TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
_ CNV Công nhân viên
_ KKTX Kê khai thường xuyên
_ KKĐK Kê khai định kỳ
_ TSCĐ Tài sản cố định
_ TM Tiền mặt
_ CCDC Công cụ dụng cụ
_ BCTC Báo cáo tài chính
_ BHXH Bảo hiểm xã hội
_ TNDN Thu nhập doanh nghiệp
_ NVL Nguyên vật liệu
_ BĐSĐT Bất động sản đầu tư
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triên mạnh mẽ
về cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề đa dạng hóa nhiều ngành
sản xuất. Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết
mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm giới thiệu sang các
nước bạn đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại.
Trong điều kiện khi sản xuất gắn liên với thị trường thì chất lượng sản

hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh thương mại
quốc tế Nam Anh.
Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em chắc chắn
không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy cô và cán bộ kế toán Công ty TNHH kinh doanh thương mại
quốc tế Nam Anh để bài viết này thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực
tiễn.

SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
5
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng trong các doanh
nghiệp thương mại.
1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
a. Khái niệm về bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong
các doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng
hóa người mua và doanh nghiệp người thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được
chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương
mại nói riêng có những đặc điểm sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý
bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu,
người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua. Trong quá trình tiêu thụ hàng

tập thể và các cá nhân người lao động.
3. Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa
sống còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là
một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài
sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát
toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng
trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh
nghiệp. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối
với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế.
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu
thụ trên tất cả phương diện: số lượng, chất lượng Tránh hiện tượng mất mát hư
hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời
phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản
lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình
thức và thời gian , tránh mất mát ứ đọng vốn.
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
7
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
II. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:
1. Doanh Thu bán hàng:
a. Khái niệm doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao
dịch như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
b. Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 yêu cầu
sau:
_ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

_ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua với số lượng lớn.
_ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
_ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
b. Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng, trong đó
các khoản: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như
sau:
_ Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
_ Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng
bán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
_ Phải ghi rõ ràng hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng.
3. Cách xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng Doanh thu Giá vốn CPBH, CPQLDN
( Lãi thuần từ hoạt = bán hàng - hàng bán - phân bổ cho số
động bán hàng) hàng bán
Trong đó:
Doanh thu Tổng doanh Các khoản giảm Thuế xuất khẩu, thuế
bán hàng = thu bán - trừ doanh thu - TTĐB phải nộp NSNN
thuần hàng theo quy định thuế GTGT phải nộp
(áp dụng cho pp trực tiếp)
III. Các phương thức tính giá xuất kho để bán:
1. Phương pháp nhập trước – xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ được
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
9
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy

Hàng hóa bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thức khác
nhau.
1. Đối với bán buôn:
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận
chuyển thẳng.
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
10
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
a. Phương thức bán hàng qua kho:
Theo phương thức này, hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất
bán ra. Phương thức bán hàng qua kho có 2 hình thức giao nhận:
_ Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua sẽ nhận tại kho bên
bán hoặc đến một địa điểm do 2 bên thỏa thuận theo hợp đồng, nhưng thường là
do bên bán quy định.
_ Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng hóa
đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng.
b. Phương thức bán hàng vận chuyển:
+ Theo phương thức này, hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung
cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Phương thức bán
hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức thanh toán.
Vận chuyển có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng hóa được
vận chuyển thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh
toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua.
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng
hóa đc vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ
thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua. Tùy hợp đồng, đơn
vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp.
2. Đối với bán lẻ:
Có 3 phương thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng
không thu tiền tập trung và bán hàng tự động.


Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập_xuất) của từng loại hàng
hóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp
thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hóa phục vụ hoạt
động quản lý doanh nghiệp.
VI. Chứng từ kế toán sử dụng:
Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh:
_ Hóa đơn bán hàng.
_ Hóa đơn GTGT
_ Phiếu xuất kho
_ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
_ Phiếu thu, phiếu chi
_ Bảng kê bán lẻ hàng hóa
_ Chứng từ thanh toán khác.
VII. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng:
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
12
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
•Hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Để hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế
toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
a. TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,

phẩm hàng hóa để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng hoặc để trả lương cho
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
13
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
người lao động bằng sản phầm, hàng hóa.
Nội dung TK 512 tương tự như TK 511 và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp
hai:
TK 5121 “Doanh thu bán hàng”
TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
c. TK 521: “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua với lượng lớn.
Kết cấu tài khoản:
TK 521-Chiết khấu thương mại
Nợ Có
_ Các khoản chiết khấu thương mại
thực tế phát sinh trong kỳ
_Kết chuyển toàn bộ khoản chiết
khấu thương mại sang TK 511-
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
TK 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp hai:
TK 5211 “Chiếu khấu hàng hóa”
TK 5212 “Chiết khấu thành phẩm”
TK 5213 “Chiết khấu dịch vụ”
d. TK 531: “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách )
được doanh nghiệp chấp nhận.

TK 521,531,532 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
Doanh thu bán hàng
K/c các khoản ghi theo giá bán không
giảm doanh thu vào chịu thuế GTGT
cuối kỳ TK 33311

Thuế
GTGT
TK 333
Thuế GTGT phải nộp
(theo phương pháp trực tiếp)
TK 152, 153, 156
Doanh thu thực tế
bằng vật tư hàng hóa
TK 33311

Thuế GTGT
được khấu
trừ (nếu có)

TK 911 TK 334
K/c doanh thu thuần về Thanh toán tiền lương
tiêu thụ với CNV bằng sản
phẩm, hàng hóa.
VIII. Hạch toán giá vốn hàng bán:
Sau khi tính được giá trị mua của hàng hóa xuất bán, ta tính được trị giá vốn
của hàng hóa đã bán ra.
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu
hàng xuất = hàng xuất + mua phân bổ
bán cho hàng đã bán

thành phẩm sản xuất xong nhập kho
và lao vụ, dịch vụ đó hoàn thành.
_ Thuế GTGT đầu vào không được
khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng
bán.
_ Kết chuyển giá vốn thực tế của
thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn
thành vào bên nợ TK 911.
_ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên
nợ TK 155.
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
17
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
Sơ đồ 2: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX)
TK 632
TK 154,155,156,157 TK 155,156
Giá vốn thành phẩm,hàng Hàng hóa bị trả lại nhập kho
Hóa được xác định là tiêu thụ

TK 154 TK 159
Chi phí NVL trực tiếp, chi Hoàn nhập dự phòng
phí nhân công trực tiếp trên giảm giá hàng tồn kho
mức bình thường
TK 111,112,331,334

Chi phí liên quan đến cho TK 911
thuê hoạt động BĐSĐT
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn

Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí
bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ hoạch toán.
_ Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí:
Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí
dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
_ Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ:
CPBH phân CPBH còn CPBH phát CPBH phân bổ
bổ cho hàng = lại đầu + sinh trong - cho số hàng còn
bán trong kỳ kỳ kỳ lại cuối kỳ
CPBH phân CPBH còn CPBH phát Trị giá
bổ cho số lại đầu kỳ + sinh trong kỳ hàng
hàng còn lại = ________________________ x còn
cuối kỳ Trị giá hàng Trị giá hàng lại
xuất bán +còn lại cuối cuối kỳ
trong kỳ kỳ
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
19
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
• Hoạch toán chi phí bán hàng:
Để hoạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641-“Chi phí bán
hàng”. Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá
trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ của loại hình sản
phẩm.
Kết cấu tài khoản:
TK 641-Chi phí bán hàng.
Nợ Có
_ Tập hợp chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ.

Chi phí trích trước Chi phí bảo hành sản
phẩm hàng hóa
TK 512
Thành phẩm,hàng hóa,
dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Tk 3331
TK 111,112
141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác

TK 133
Thuế GTGT đầu
vào không khấu trừ
nếu được tính vào
CPBH
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
21
Trường: CĐCN Thực Phẩm GVHD: Vương Thị Thủy
2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những
hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
trong kỳ hoạch toán.
_ Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi
phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ: thuế,
phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác.
• Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp:
CPQLDN phân bổ Chi phí quản lý toàn
cho hoạt động doanh nghiệp Doanh thu bán hàng

Sơ đồ 5: Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 632
TK 133
TK 111,112,152
TK 111,112
152,153
Chi phí vật liệu, dụng cụ Các khoản thu giảm chi
TK 334,338
Chi phí tiền lương, tiền công TK 911
phụ cấp,tiền ăn ca và các Kết chuyển CPQLDN
khoản trích theo lương
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 142,242,335
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước
TK 139
Hoàn nhập số chênh lệch giữa
dự phòng phải thu khó đòi đã
trích lập năm trước chưa sử
TK 133 dụng hết lớn hơn số phải trích
Thuế GTGT đầu vào không được lập năm nay
khấu trừ nếu tính vào CPQL
TK 336 TK 352
Chi phí quản lý cấp dưới phải Hoàn nhập dự phòng phải trả
nộp cấp trên theo quy định
TK 139
Dự phòng phải thu khó đòi
TK 111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 635
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
tài chính
TK 642 TK 421
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Kết chuyển lỗ phát sinh
quản lý kinh doanh trong kỳ
TK 811
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
TK 821
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
thuế TNDN
TK 421
Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ
4. Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán
hàng:
a. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng:
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng được tiến hành theo yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp như kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểm
bán hàng (quầy hàng, cửa hàng, chi nhánh, đại diện ) kế toán chi tiết doanh thu
bán hàng theo từng loại theo từng ngành hàng, nhóm hàng, trong đó từng ngành
hàng có thể theo dõi chi tiết được.
Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng ngành hàng,
từng nhóm hàng.
SV: Đỗ Phương Thảo Lớp: K4-KT8
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status