Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Thảo Mã số: 1102630
Lớp: ĐHLTKT5 Khoá: III
Tên đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
dụng cụ thể thao Thăng Long
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
1. Nhận xét về ý thức, kỷ luật, nghiên cứu trong quá trình làm khóa luận
2. Nhận xét về nội dung, kết cấu, văn phong
3. Nhận xét khác
Kết luận
- Điểm số……………………….
- Điểm chữ………………………
Hà Nội, Ngày…tháng…năm 2013
Người nhận xét
Hà Nội, Ngày….tháng….năm 2013
Người viết nhận xét
(Ký, ghi rộh tên)
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu, kết quả nêu trong bài khóa luận là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2011
Sinh viên
Hoàng Thị Thảo
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và làm chuyên đề khoá luận, em đã nhận được sự
quan tâm, hướng dẫn và sự giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài
nhà trường.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đã giúp
đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn, Th.S Nguyễn Thị
Dung, người đã trực tiếp chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành tốt bài khoá luận tốt
nghiệp này.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và toàn thể các cán bộ,
nhân viên các phòng ban, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán Công ty dụng
cụ hteer thao Thăng Long đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày tháng năm 2013
TSCĐ : Tài sản cố định
XK : Xuất kho
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dụng cụ thể thao
Thăng Long Error: Reference source not found
Bảng 2.2. Phiếu xuất kho số 01 Error: Reference source not found
Bảng 2.3. Bảng phân bổ NVL-CCDC số 04 Error: Reference source not found
Bảng 2.4. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh của Giày thể thao Error: Reference source
not found
Bảng 2.5. Bảng thannh toán tiền lương tháng 04 Error: Reference source not found
Bảng 2.6. Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Reference
source not found
Bảng 2.7. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh của Giày thể thao Error: Reference source
not found
Bảng 2.8. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Error: Reference source not found
Bảng 2.9. Phiếu chi số 15 Error: Reference source not found
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
Bảng 2.10. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh của Giày thể thao Error: Reference source
not found
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty Error: Reference source not
found
Bảng 2.12. Bảng tính giá thành sản phẩm Error: Reference source not found
Bảng 2.13. Sổ Nhật Ký Chung Error: Reference source not found
Bảng 2.14. Sổ Cái TK Chi phí NVLTT Error: Reference source not found
Bảng 2.15. Sổ Cái TK Chi phí NCTT Error: Reference source not found
Bảng 2.16. Sổ Cái TK Chi phí SXC Error: Reference source not found
Bảng 2.17. Sổ Cái TK Chi phí SXKD dở dang Error: Reference source not found
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Chương 3: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Trong quá trình làm bài, mặc dù đã cố gắng và được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cán bộ phòng kế toán của công ty, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS.
Nguyễn Thị Dung và các thầy, cô giáo trong khoa kế toán, nhưng do thời gian và
trình độ kiến thức bản thân có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cận với thực tế nên
còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Em xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp,
bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nữa bài khóa luận này.
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Hoàng Thị Thảo
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu
dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm
công việc, lao vụ nhất định.
Trên phương diện này, ta có thể hiểu chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
nhất định.Việc xác định đúng chi phí sản xuất (CPSX) sẽ giúp cho doanh nghiệp có
kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng cũng khác nhau. Để thuận tiện cho công
tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như thuận tiện cho việc ra các quyết định kinh
doanh, chi phí sản xuất cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.Và
sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu (NVL): bao gồm giá trị các loại NVL chính, NVL
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và các chi phí NVL khác mà DN đã sử dụng vào
hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương phải trả, các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN theo tiền lương của công nhân, nhân viên hoạt động sản xuất trong DN .
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng
cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trả cho các dịch vụ mua
ngoài như tiền điện, nước, điện thoại… phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
2
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT): là toàn bộ CP NVL được sử
dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT): bao gồm chi phí về tiền lương, tiền
ăn ca, số trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung (CP SXC): là những chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở các phân xưởng sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên; bao gồm:
chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiềnkhác.
c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ sản
xuất trong kỳ
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự
sản phẩm.
Việc xác định đối tượng CPSX một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức
kế toán CPSX; từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tập hợp số liệu, ghi
chép trên tài khoản, sổ chi tiết… Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp theo
các đối tượng kế toán CPSX sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
theo đối tượng đã xác định.
1.1.3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp,
phân loại các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi
phí đã xác định. Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng
tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí một cách
thích hợp. Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có 2 phương pháp tập
hợp chi phí như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
4
Phương pháp này áp dụng đối với các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến
các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Khi hạch toán, mọi CPSX liên quan trực
tiếp đến đối tượng nào được tập hợp riêng cho đối tượng đó.
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các chi phí phát sinh liên quan
đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực
tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó. Do đó khi cần tập hợp theo đối tượng thì
ta phải phân bổ hợp lý chi phí này. Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng có thể
được tiến hành theo trình tự sau:
+ Ghi chép, tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí
+ Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để phân bổ cho các đối
tượng liên quan
+ Xác định hệ số phân bổ (H):
+Xác định chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng liên quan(Cn):
tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng
phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kết cấu cơ bản tài khoản 621:
Bên Nợ: -Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển CP NVLTT thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ
- Kết chuyển CP NVLTT vượt trên mức bình thường
Tài khoản 621 không có số dư
Phương pháp hạch toán:
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
Chi phí
NVL trực
tiếp thực
tế sử dụng
trong kỳ
=
trị giá
NVL trực
tiếp xuất
dùng
trong kỳ
-
trị giá
NVL trực
tiếp còn
lại cuối
kỳ
-
TK 133
TK 411, 336, 3388
NVL được cấp, góp, đi vay
đưa vào trực tiếp sản xuất
TK 152
NVL không dùng
hết nhập lại kho
TK 154 (Chi tiết: ĐT)
Cuối kỳ kết chuyển
CPNVL cho các
đối tượng
TK 632
Kết chuyển CPNVL
vượt định mức
VAT đầu vào
theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào số tiền lương công nhân
sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích theo quy định của Bộ tài chính.Các khoản
trích theo lương trong doanh nghiệp: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Cụ thể:
+ Mức trích lập BHXH là 24% trên quỹ tiền lương trong đó người lao động
đóng góp 7%, doanh nghiệp chịu 17% tính vào chi phí.
+ Mức trích lập BHYT là 4,5% trên quỹ tiền lương trong đó người lao động
đóng góp 1,5%, doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí.
+ Tỷ lệ trích lập của KPCĐ là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và
toàn bộ khoản này được tính vào chi phí của doanh nghiệp.
+ Tỷ lệ trích lập bảo hiểm thất nghiệp là 2% quỹ tiền lương trong đó người
lao động chịu 1%, doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được
tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí liên quan. Trong trường hợp
không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung sau
đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo những tiêu chuẩn phân bổ phù hợp
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản
xuât
TK 338
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ
quy định
TK 154
K/chuyển CP NCTT
cho các đối tượng
TK 632
K/chuyển CPNC
vượt định mức
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Chi phí chung được phân bổ, kết chuyển vào tài khoản liên quan
- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
10
TK 627 (Chi tiết: Đối tượng)
TK 334,338
TK 152, 153
TK 142, 335
TK 214
TK 111, 112, 141, 331
TK 133
TK 154 (Chi tiết: ĐT)
TK 632
Chi phí nhân viên
TK 622
Kết chuyển chi phí
NCTT
TK 627
Kết chuyển chi phí
SXC
TK 138, 811, 152
TK 155
TK 157
TK 632
Kết chuyển các khoản
làm giảm chi phí
K/chuyển giá thành
SX thực tế sản phẩm
Giá thành thực tế
sản phẩm gửi bán
Giá thành thực tế
sản phẩm xuất bán
ngay không qua kho
e. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chế biến
trong phạm vị doanh nghiệp.
Toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng đã
xác định liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang. Để có thông
tin phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành cũng như phục vụ yêu
cầu quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí, kế toán cần phải xác định số chi phí sản
xuất đã bỏ ra có liên quan đến số sản phẩm chưa hoàn thành là bao nhiêu. Đó là việc
đánh giá sản phẩm làm dở.
Như vậy, đánh giá sản phẩm dở dang là việc thanh toán, xác định phần chi
phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Chi phí sản xuất sản phẩm dở
- Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quá trình sản xuất như
NVLTT hoặc CPNVL chính trực tiếp thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
- Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất như CP NCTT, CP
SXC thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Trong đó: C - Được tính theo từng khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ
+ Ưu điểm: Phương pháp này tính toán chính xác và khoa học hơn phương
pháp trên.
+ Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến
hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan.
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng
sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ biến động lớn.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng và mức độ hoàn thành
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
Dck =
Dđk + Cnvl
Qht + Qd
x Qd
Dck =
Dđk + C
Qht + (Qd x %HT)
x (Qd x %HT)
13
của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi
phí để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
+ Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin tại
mọi thời điểm.
+ Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng vì
thông thường, khó xác định được định mức chuẩn xác.
chi phí, tăng cao lợi nhuận. Giá thành sản phẩm là căn cứ để xác định giá bán và
Khoá luận tốt nghiệp SV: Hoàng Thị Thảo
15
TK 631
TK 621
Kết chuyển chi phí
NVLTT
TK 622
Kết chuyển chi phí
NCTT
TK 627
Kết chuyển chi phí
SXC
TK 154
TK 611, 138
TK 154
Kết chuyển CPSX
dở dang cuối kỳ
Kết chuyển các
khoản
làm giảm chi phí
Giá thành thực tế sản
phẩm
hoàn thành trong kỳ
Kết chuyển CPSX
dở dang đầu kỳ
TK 632
hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
* Phân loại giá thành
Để giúp cho việc quản lý và hạch toán tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần